Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh trong công ty TNHH thép Nhật Quang - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KHCL Kế hoạch chiến lược
KH Kế hoạch
KHH Kế hoạch hóa
KHKD Kế hoạch kinh doanh
MIS
Management Information
System
Hệ thông tin quản trị doanh
nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt
PDCA Plan - Do - Check - Act
Hoạch định- Thực hiện-
Kiểm tra- Điều chỉnh
PEST
Politics – Economics –
Social- Technonogy
Chính trị- Kinh tế- Xã hội-
Công nghệ
SMART
Specific- Measurable-
Attainable – Realistic- Time-
bound
Cụ thể- Đo lường được- Có
thể đạt được- Thực tế- Hạn

Với những khó khăn chung của ngành sắt thép như vậy, công ty TNHH
thép Nhật Quang cũng không ngoại lệ: sản phẩm của công ty chủ yếu là thép
cán thép mạ thép xà gồ là các sản phẩm bị cạnh tranh gay gắt trên thị trường.
Trong khi đó nguyên liệu của công ty chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc chịu sự chi phối từ thị trường nước ngoài. Để khắc phục
những khó khăn trên thì bộ phận làm công tác kế hoạch phải thực sự phát huy
hiệu quả. Tuy nhiên qua tìm hiểu, tôi thấy kế hoạch của công ty còn mang tính
hình thức, chiến lược kinh doanh chưa là tôn chỉ hoạt động của các phòng ban
của nhân viên trong công ty. Công ty không có kế hoạch năm hay kế hoạch dài
hơn, mà chỉ có kế hoạch ngắn hạn theo tháng, theo tuần, thậm chí theo ngày.
Công tác kế hoạch kinh doanh không tốt nên hoạt dộng kinh doanh của công ty
thường xuyên gặp trục trặc, tình trạng dồn ứ công việc chờ đợi nhau xảy ra khá
thường xuyên. Qua đó tôi nhận thấy công ty phải có quy trình và phương pháp
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
3
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
lập kế hoạch kinh doanh hợp lý. Để giúp công ty có được quy trình và phương
pháp lập kế hoạch tốt nhất nhằm chủ động trong sản xuất kinh doanh và đối
phó với những rủi ro, tôi quyết định chọn đề tài:”Một số giải pháp hoàn thiện
công tác lập kế hoạch kinh doanh trong công ty TNHH thép Nhật Quang”.
Chuyên đề được thực hiện với sự giúp đỡ của Ths Nguyễn Thị Hoa bao gồm 3
chương chính là:
Chương 1: Những lý thuyết chung về lập kế hoạch kinh doanh trong
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch ở công ty TNHH thép
Nhật Quang
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch ở công
ty TNHH thép Nhật Quang
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ THUYẾT CHUNG VỀ LẬP KẾ HOẠCH

+ Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư sản xuất tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích sinh lời.
+ Kế hoạch kinh doanh là một văn bản thể hiện kết quả mà doanh nghiệp
muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
5
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
+ Phân biệt kế hoạch kinh doanh và kế hoạch hóa
Kế hoạch và kế hoạch hóa đều là công cụ quản lý dựa trên kết quả nhưng
kế hoạch hàm chứa những dự định về kết quả và giải pháp thực hiện trong
tương lai. Kế hoạch là bước đầu tiên trong quy trình kế hoạch hóa. Mục đích
của kế hoạch hóa là thực hiện được những mục tiêu đặt ra trong kế hoạch, biến
những giải pháp, những chương trình hành động trong kế hoạch thành hiện
thực.
Kế hoạch hóa là một quá trình liên tục từ khâu lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, theo dõi đánh giá và điều chỉnh. Mà trong đó kế hoạch là sản phẩm
của khâu lập kế hoạch trong quy trình kế hoạch hóa. Do vậy kế hoạch là hình
thức biểu hiện của hệ thống kế hoạch hóa trên văn bản.
2.1. Vai trò của kế hoạch hoá trong doanh nghiệp
1.2.1. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Kế hoạch hóa tập trung là mô hình kinh tế dựa trên cơ sở chế độ công
hữu về tư liệu sản xuất. Doanh nghiệp trong nền kinh tế KHH tập trung sản
xuất và vận hành theo đúng chỉ tiêu, mục tiêu mà cấp trên giao cho dựa trên các
nguồn lực mà doanh nghiệp có thể huy động được. Nó có vai trò giúp cho các
nhà quản lý kiểm soát chặt chẽ nguồn lực của quốc gia hướng các nguồn lực đó
vào những lĩnh vực ưu tiên; nó tạo ra tỷ lệ và tích lũy tiết kiệm cao thực hiện
những cân đối vĩ mô cần thiết tạo ra tăng trưởng nhanh.
Tuy vậy cơ chế này chỉ tồn tại trong từng thời kỳ nhất định vì có hạn

SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
7
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
2. Hệ thống KH trong doanh nghiệp
Hệ thống kế hoạch kinh doanh bao gồm nhiều cấp độ kế hoạch có thể phân
loại theo hai góc độ về thời gian và về nội dung.
+ Theo góc độ thời gian kế hoạch kinh doanh được phân chia thành:
 Kế hoạch dài hạn bao trùm lên trong khoảng thời gian dài thường là 10 năm.
Kế hoạch dài hạn thường đi kèm với những mục tiêu lớn, tổng quát, là định
hướng của doanh nghiệp trong thời gian dài.
 Kế hoạch trung hạn cụ thể hóa kế hoạch dài hạn, thường áp dụng cho thời
gian từ 3-5 năm.
 Kế hoạch ngắn hạn là các kế hoạch hàng năm, quý, tháng. Kế hoạch ngắn
hạn cụ thể hóa mục tiêu của kế hoạch trung hạn và dài hạn thành các chỉ
tiêu. Kế hoạch ngắn hạn bao gồm các phương pháp hành động sử dụng các
nguồn lực vào sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu đã định.
Việc phân chia các loại kế hoạch chỉ mang tính tượng đối nhất là khi nền
kinh tế thị trường ngày càng khó dự đoán và tốc độ thay đổi các điều kiện thị
trường nhanh hơn nhiều so với trước đây. Do vậy những lĩnh vực mà thị trường
biến động mạnh như chu kỳ công nghệ thay đổi nhanh, vòng đời sản phẩm
ngắn thì những kế hoạch 3 năm hay 5 năm cũng có thể coi là dài hạn.
+ Theo góc độ nội dung bao gồm kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác
nghiệp.
 Kế hoạch chiến lược là những mục tiêu định hướng cho doanh nghiệp và
những biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
 Kế hoạch tác nghiệp còn gọi là KH chiến thuật. Nó chia nhỏ mục tiêu của
doanh nghiệp ra thành nhiều mục tiêu nhỏ cho các bộ phận cùng thực hiện
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
8

9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
Nguồn: giáo trình kế hoạch kinh doanh_ năm 2005
+ Lập kế hoạch: trong tất cả bốn khâu của quy trình KHH thì lập kế hoạch đây
là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất vì nó gắn liền với việc lựa
chọn mục tiêu và chương trình hành động và các chỉ tiêu của kế hoạch tác
nghiệp, giúp nhà quản lý xác định được các phương thức nhằm đảm bảo đạt
được các mục tiêu đề ra. Trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có
các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp. Lập KH cho biết định hướng
hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi
trường, tránh được sự lãng phí nguồn lực.
+ Thực hiện kế hoạch: đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình KHH
của doanh nghiệp, nó là sự cụ thể hóa các mục tiêu từ ý tưởng, lý thuyết trên
giấy tờ thành những hành động cụ thể của doanh nghiệp và những kết quả
đạt được trong thực tế.
+ Theo dõi đánh giá: trong khâu này ta tiến hành nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi
quá trình triển khai tổ chức thực hiện KH nhằm phát hiện ra những thay đổi
bất ngờ đến từ bên ngoài hay bên trong doanh nghiệp và tìm ra nguyên nhân
của những phát sinh đó.
+ Điều chỉnh: từ những phân tích của khâu thứ ba về các hiện tượng phát sinh
không phù hợp với những mục tiêu của doanh nghiệp trong quá trình thực
hiện KH để từ đó có các quyết định bước đi phù hợp để điều chỉnh KH.
II. LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
1. Quy trình lập kế hoạch kinh doanh
Soạn lập kế hoạch là khâu đầu tiên cũng là khâu quan trọng nhất. Soạn
lập kế hoạch yêu cầu phải có những hiểu biết sâu rộng về môi trường hoạt động
cũng như tình hình của doanh nghiệp. Những mục tiêu được đặt ra trong bản kế
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
10
10

trình
dự án
(bước bốn)
Kế
hoạch
tác
nghiệp
và ngân
sách
(bước năm)
Điều
chỉnh
các pha
kế
hoạch
(bước sáu)
11
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
những cơ hội thách thức mà thị trường đem lại thì chúng ta sẽ xây dựng những
nhiệm vụ, mục tiêu chung cho toàn doanh nghiệp, từ đó phân cấp các nhiệm
vụ, mục tiêu xuống các đơn vị cấp dưới. Các mục tiêu này sẽ xác định kết quả
cần đạt được và những việc cần phải làm, những việc cần ưu tiên. Nội dung
này trả lời cho câu hỏi: chúng ta muốn đi đến đâu?
Mỗi chỉ tiêu phải thể hiện tính chính xác, cụ thể, thuận tiện cho công tác
thông tin kinh tế, thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh.
Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối quan hệ chặt chẽ giữa hiệu quả và chi
phí bỏ ra. Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh được sự phát triển về việc giải quyết
các vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp trong từng thời kỳ phù hợp với tình
hình thị trường và đặc điểm của doanh nghiệp.

1.5.Kế hoạch tác nghiệp và ngân sách
Bước năm soạn lập hệ thống các kế hoạch chức năng (kế hoạch tác
nghiệp) và ngân sách. Sau khi đã có được kế hoạch chung cho toàn bộ doanh
nghiệp với những mục tiêu và nhiệm vụ chung cho toàn doanh nghiệp cần phải
xây dựng một hệ thống các KH chức năng cho từng bộ phận gọi là KH tác
nghiệp. Hệ thống các KH tác nghiệp bao gồm: KH sản xuất và dự trữ, KH nhân
sự, KH tài chính, KH nghiên cứu và triển khai, KH Marketing…
Kh tài chính là những dự toán về tiền tệ cần sử dụng được lượng hóa từ
các kế hoạch tác nghiệp khác. Lập KH tài chính là một khâu rất quan trọng thể
hiện toàn bộ doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Lập được ngân sách hợp lý và chính
xác thì mới có thể huy động nguồn lực hiệu quả, tránh lãng phí. Lập ngân sách
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
13
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
áp dụng cho toàn bộ các bộ phận trong doanh nghiệp để đảm bảo sự đồng bộ và
hiệu quả giữa các chức năng trong doanh nghiệp, đảm bảo tính chủ động trong
việc huy động nguồn lực.
1.6.Đánh giá và hiệu chỉnh các pha kế hoạch
Bước sáu đánh giá hiệu chỉnh các pha của kế hoạch. Đây có thể coi là
khâu thẩm định cuối cùng trước khi cho ra một bản kế hoạch hoàn chỉnh. Theo
đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cùng các chuyên gia tư vấn kiểm tra lại các
nhiệm vụ, mục tiêu, các KH chức năng, ngân sách và các chính sách giải
pháp… việc chia KH thành các pha theo tổ chức thực hiện sẽ giúp cho việc phê
duyệt KH được hiệu quả hơn và giao tới các bộ phận thực hiện.
2. Nội dung của bản kế hoạch kinh doanh
2.1.Thực trạng về tiềm năng cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
Việc phân tích các yếu tố tiềm năng phát triển của doanh nghiệp sẽ giúp
cho doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về bản thân nó trong các mối quan hệ
tương quan với môi trường bên ngoài. Phân tích các yếu tố bên ngoài doanh

nguyên tắc SMART( cụ thể- đo đếm được- phù hợp- thực tế- có hạn định).
2.3.Giải pháp thực hiện
Giải pháp thực hiện là các công cụ để triển khai thực hiện mục tiêu đã
định bao gồm các KH chức năng: KH marketing, KH sản xuất, KH tài chính,
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
15
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
KH nhân sự …nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Giải pháp thực hiện còn là
những sáng kiến, ý tưởng hình thức kinh doanh mới thực hiện trong kỳ KH.
3. Phương pháp lập kế hoạch kinh doanh
Trong phần này tôi xin trình bày tương ứng theo quy trình lập kế hoạch
để thấy rõ các bước phân tích lập kế hoạch cần sử dụng công cụ gì trong đó.
3.1 Phân tích môi trường doanh nghiệp
3.1.1 Môi trường vĩ mô: sử dụng mô hình PEST
Trong phân tích môi trường vĩ mô công cụ được sử dụng chủ yếu trong
phân tích các yếu tố vĩ mô tác động đến hoạt động của doanh nghiệp là mô
hình PEST( chính trị- kinh tế- xã hội- công nghệ). Mô hình PEST đi sâu vào
phân tích bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố
này là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành phải chịu các tác
động của nó đem lại như một yếu tố khách quan. Các yếu tố này có thể đem lại
cho doanh nghiệp cơ hội kinh doanh hoặc nguy cơ phải đóng cửa. Do vậy lập
kế hoạch phải tính toán đến các yếu tố này để có phương án kế hoạch đối phó.
+ P- political: chính trị
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một
lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và
phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính,
các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại
khu vực đó. Các yếu tố thường xuyên tác động đến công tác lập kế hoạch là:
sự ổn định về chính trị, các chính sách thuế, đầu tư và các đạo luật liên quan.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
Công nghệ ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động công ty như: tốc độ, chu
kỳ của công nghệ đến sản xuất của công ty. Doanh nghiệp nắm giữ công nghệ
hiện đại sẽ có kế hoạch đi trước một bước so với doanh nghiệp khác, nó cho
phép doanh nghiệp đa dạng hóa sản phẩm. vì vậy công nghệ ảnh hưởng đến
KH sản xuất theo đó nó ảnh hưởng đến KH bán hàng và KH tài chính cuả
doanh nghiệp. Công nghệ thông tin làm cho hoạt động kinh doanh trở nên linh
hoạt và chính xác hơn, giúp cho doanh nghiệp tiếp cận với thông tin về thị
trường, ngành, đối thủ một cách chính xác hơn giúp cho việc lập kế hoạch và ra
quyết định nhanh chóng, dễ dàng hơn.
+ Hội nhập kinh tế
Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần
được gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường ra nước ngoài giúp
doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn nhưng cũng đem đến sự cạnh tranh gay
gắt hơn. Vì vậy toàn cầu hóa mang lại cho doanh nghiệp cả cơ hội và thách
thức, nó chi phối kế hoạch của doanh nghiệp theo hướng thích nghi với thay
đổi của nền kinh tế toàn cầu.
3.1.2 Môi trường ngành
Để xác định môi trường ngành có hấp dẫn hay không, trong kinh tế người
ta sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Poster( hình 1.3).
Hình 1.3 Môi trường cạnh tranh ngành
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
18
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
Nguồn: giáo trình Marketing căn bản_NXB đại học KTQD năm 2008
Mô hình này phân tích các tác động của ngành lên doanh nghiệp, tập trung
vào năm áp lực chính, đó là: đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng, cạnh
tranh trong ngành, sản phẩm thay thế. Mô hình giúp doanh nghiệp dự đoán
được trong tương lai doanh nghiệp phải chịu những áp lực nào, có những đối

nhỏ thường không trung thành với doanh nghiệp. Vì thế dù là khách hàng nhỏ
hay lớn thì đầu ảnh hưởng đến kế hoạch bán hàng và doanh thu của doanh
nghiệp.
+ Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp
đang kinh doanh cùng ngành nghề với doanh nghiệp trên thị trường. Sức cạnh
tranh của các đối thủ thể hiện: số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều hay ít, mức độ
tăng trưởng của ngành nhanh hay chậm, chi phí lưu kho hay chi phí cố định cao
hay thấp, các đối thủ cạnh tranh có đủ ngân sách để khác biệt hóa sản phẩm,
năng lực sản xuất của đối thủ tăng hay không? nếu tăng thì với tốc độ bao
nhiêu, tính chất đa dạng sản xuất của đối thủ cạnh tranh, mức độ kì vọng của họ
vào chiến lược kinh doanh.
+ Nhà cung cấp
Nhà cung cấp hình thành nên thị trường cung cấp cho doanh nghiệp về
vốn, nguyên vật liệu, lao động. Phân tích sức ép của nhà cung cấp nên doanh
nghiệp cần phải phân tích các yếu tố sau: số lượng nhà cung cấp nhều hay ít,
tính chất thay thế của các yếu tố đầu vào, vị trí quan trọng của doanh nghiệp
đối với nhà cung cấp.
+ Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là nhân tố tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Kỹ thuật công nghệ càng cao thì càng có nhiều khả năng sản
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
20
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
phẩm bị thay thế và chu kỳ sống của sản phẩm càng ngắn. Để giảm sức ép của
sản phẩm thay thế doanh nghiệp luôn phải đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao
chất lượng sản phẩm, tạo sự khác biệt hóa vế sản phẩm. Đánh giá khả năng
thay thế sản phẩm cần chú ý: sản phẩm của doanh nghiệp đang ở trong giai
đoạn nào của chu kỳ sống, có những nghiên cứu nào về sản phẩm có thể thay

lực, tài chính doanh nghiệp
+ Marketing
Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các ý tưởng liên quan
đến giá cả, xúc tiến và phân phối hàng hóa. Mục tiêu của marketing là thỏa
mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, đảm bảo cung cấp sản phẩm
và dịch vụ ổn định với giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong
cạnh tranh. Phân tích hoạt động marketing dựa trên 4P( sản phẩm- giá- phân
phối- xúc tiến hỗn hợp).
− Sản phẩm: sự đa dạng về sản phẩm mẫu mã, sự khác biệt về chất lượng sản
phẩm, khả năng thích ứng của sản phẩm trên thị trường…
− Giá : sự hợp lý, chính sách giá
− Phân phối: sử dụng kênh phân phối nào
− Xúc tiến hỗn hợp: ưu tiên về giá, khuyến mãi, quảng cáo…
Marketing là chiêu thức đưa hàng tới tay người tiêu dùng. Marketing của
doanh nghiệp có thật sự mạnh hay không thể hiện bằng doanh số bán hàng và
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
22
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
vị trí thương hiệu của doanh nghiệp. Do đó KH marketing là kế hoạch trung
tâm của các KH tác nghiệp khác.
+ Nghiên cứu và triển khai
Nghiên cứu triển khai có thể đẩy nhanh kế hoạch cũng có thể kìm hãm kế
hoạch. Nghiên cứu triển khai là hoạt động có mục đích tạo ra sản phẩm dịch vụ
luôn phù hợp với cầu thị trường, đẩy nhanh tốc độ đổi mới cũng như khác biệt
hóa sản phẩm, nâng cao năng suất máy móc công nghệ… nó tác động trực tiếp
tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì thế nghiên cứu triển khai có vai trò đẩy
nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch. Tuy nhiên nếu hoạt động nghiên cứu bị
chậm trễ doanh nghiệp sẽ lãng phí rất nhiều nguồn lực bao gồm tài lực và nhân
lực kìm hãm hoạt động kinh doanh.

Trước khi lập ra các mục tiêu cần phải đánh giá phân tích tình hình tìm
ra đâu là vấn đề then chốt. Để xác định vấn đề then chốt cần trả lời các câu hỏi
sau:
 Vấn đề nào phải đối mặt trong quá trình phát triển?
 Những hoạt động nào có thể gây bất lợi cho công ty
 Những hoạt động nào chúng ta cần phải coi trọng
 Những yếu kém cần phải vượt qua?
Sau đó tiến hành tìm ra những vấn đề ưu tiên phải giải quyết bằng cách trả
lời các câu hỏi sau:
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
24
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoa
 Vấn đề nào được nhiều người quan tâm nhất? vì sao?
 Vấn đề nào có thể giải quyết được? vì sao?
 Vấn đề nào cần được giải quyết trước nhất? vì sao?
 Vấn đề nào được giải quyết sẽ kéo theo các vấn đề khác được giải quyết
theo? Vì sao?
Hình thành cây vấn đề bằng cách tìm ra một vấn đề then chốt nhất sau đó
tìm ra các nguyên nhân dẫn đến vấn đề then chốt đó. Tiếp tục lặp lại như vậy
cho tới khi nguyên nhân sau xa của nó là điều kiện nguồn lực có thể giải quyết
được. Tập hợp các vấn đề thành cây vấn đề. Sơ đồ cây vấn đề hình 1.4
Hình 1.4 sơ đồ cây vấn đề
SVTH:Vũ Thị Duyên Khoa kế hoạch và phát triển
25
25

Trích đoạn THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH THÉP NHẬT QUANG Nhân tố bên trong 1 Máy móc thiết bị ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Tăng cường đội ngũ nhân viên đặc biệt trong công tác lập kế hoạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status