giải pháp đổi mới công tác kế hoạch kinh doanh trong các doanh nghiệp việt nam - Pdf 10

Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn
Lời nói đầu
Đối với Việt Nam khẳng định kế hoạch hoá là một trong những công
cụ quản lý vĩ mô quan trọng của Nhà nớc nhằm đạt tăng trởng lâu bền và
đảm bảo định hớng XHCN, là công cụ quản lý vi mô hiệu quả và thiết
yếu của các DN. Vì thế đổi mới công tác kế hoạch từ t duy, quan điểm
định hớng, nội dung, quy trình lập và điều hành cho đến cơ cấu tổ chức
và cách thức chỉ đạo kế hoạch là một nội dung cơ bản của quá trình cải
cách nói trên. Chất lợng của việc đổi mới công tác kế hoạch hoá sẽ có ý
nghĩa quan trọng cho những thành công của giai đoạn cải cách trong thời
gian tới.
Bên cạnh đó, thực tế ở Việt Nam cho ta thấy kế hoạch hoá với t cách
là công cụ quản lý vi mô thì nó cha thực sự phát huy đợc hiệu quả do cha
đợc chú trọng, quan tâm đúng với vai trò và tác dụng của nó. Đó cũng là
lý do mà em chọn đề tài: "Công tác kế hoạch hoá kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng và các giải pháp nâng cao công tác kế hoạch hoá
kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam", làm đề tài cho đề án
môn học của mình.
Đề án gồm ba chơng :
Ch ơng 1 : Kế hoạch hoá và công tác kế hoạch kinh doanh trong nền
kinh tế thị trờng.
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác kế hoạch kinh doanh trong các doanh
nghiệp ở Việt Nam.
Ch ơng 3: Giải pháp đổi mới công tác kế hoạch kinh doanh trong các
doanh nghiệp Việt Nam.
Bài làm đợc hoàn thành ngoài sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân còn
đợc sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình của TS Bùi Đức Tuân, TS Ngô Thắng
Lợi và trung tâm th viện trờng đại học kinh tế quốc dân Do một số
nguyên nhân khách quan và chủ quan nên bài viết không thể tránh đợc
các thiếu sót, nhầm lẫn. Vậy kính mong sự góp ý của các thầy cô giáo và
các bạn.

trình kế hoạch, thông qua các biện pháp thực hiện để điều chỉnh tác động
đối tợng kế hoạch, thông qua các bộ phận kế hoạch, kế hoạch hoá phối
hợp điều tiết các bộ phận kế hoạch một cách logic để đạt tới mục tiêu
một cách hiệu quả nhất, với tiến độ nhanh nhất.
Chức năng kiểm tra giám sát.
Thông qua quá trình thực hiện và hệ thống các kế hoạch bộ phận, kế
hoạch hoá kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện mục tiêu, kiểm tra thực
hiện các chính sách, giải pháp hoạt động, và kiểm tra giám sát đánh giá
hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch.
II. Công tác kế hoạch kinh doanh.
1. Khái niệm về công tác kế hoạch kinh doanh.
Để hiểu sâu hơn về cạnh tranh, trớc hết ta cần phải biết đến kinh
doanh, doanh nghiệp, thị trờng.
Kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn của một
quá trình đầu t từ sản xuất hàng hoá đến việc đến tiêu thụ sản phẩm trên
thị trờng nhằm mục đích sinh lời.
Khoa kế hoạch và phát triển
Quốc Hội
Chính phủ
Bộ KH-ĐT
Các bộ ngành Tĩnh, Thành phố
Tổng công ty
Doanh nghiệp
Huyện
Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm thực hiện
hoạt động kinh doanh: sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hoá, dịch vụ.
Để thoả mãn nhu cầu của con ngời và xã hội, để đạt lợi nhuận tối đa và
đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Thị trờng là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá

- Nguồn nhân sự . Khi xem xét đến nhân sự ta thờng quan tâm tới :
Bộ máy lãnh đạo
Trình độ tay nghề và t cách đạo đức. Giá trị các mối quan hệ lao
động so với toàn nghành và các đối thủ cạnh tranh khác .
Các chính sách cán bộ có hiệu quả và hiệu năng.
Khuyến khích động viên nhân viên hoàn thành nhiệm vụ.
Khả năng cân đối nhân sự giữa mức độ tối đa và tối thiểu
Khoa kế hoạch và phát triển
Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn
Mức độ thuyên chuyển cán bộ và bỏ việc.
Trình độ chuyên môn.
Kinh nghiệm.
- Các yếu tố sản xuất. Khi lập kế hoạch sản xuất ta chú ý tới các yếu tố:
Giá cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu.
Lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn.
Hiệu năng và phí tổn trên lợi ích của thiết bị .
Các phơng pháp lập kế hoạch tiến độ sản xuất, mua hàng
Nghiên cứu và phát triển công nghệ, sáng kiến cải tiến.
- Marketing. Ta cần chú ý tới:
Khả năng thu nhập thông tin cần thiết về thị trờng .
Thị phần hoặc tiến định thị phần.
Kênh phân phối .
Cơ cấu mặt hàng và khả năng mở rộng chu kỳ sống của sản
phẩm
Việc quảng cáo và khuyến mãi có hiệu quả .
Chiến lợc giá , dự báo bán hàng .
Dịch vụ sau bán hàng và hớng dẫn sử dụng cho khách hàng.
- Tài chính . Ta cần chú ý tới:
Khả năng huy động vốn ngắn hạn, dài hạn.
Tỷ lệ giữa vốn vay và vốn cổ phần.

Khu vực
hoạt động
Nhiệm vụ
Hệ thống
các giá trị
Kế
hoạch
chiến
l ợc
Kế hoạch
tác
nghiệp và
ngân quỷ
Đánh giá và
điều chỉnh
các pha của
kế hoach
hoá
Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn

3. Lợi ích và hạn chế của hoạt động kế hoạch hoá kinh doanh
Kế hoạch hoá kinh doanh giúp cho doanh nghiệp phác thảo những ý t-
ởng, định hớng các tiến triển của doanh nghiệp bằng cách vạch ra những
rủi ro có thể gặp phải và những cơ hội có thể xảy ra .
Kế hoạch hoá giúp vạch ra các chiến lợc, chơng trình , dự án
Kế hoạch hoá giúp làm nổi bật những dữ kiện quan trọng, những yếu tố
then chốt của thành công phù hợp với môi trờng hoạt động và thực trạng
về các khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp.
Cuối cùng, lý do quan trọng nhất phải sử dụng công tác kế hoạch hoá là
phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp nào vận

các kế hoạch
CT-DA-KH
Trung hạn
Kiểm tra
thực hiện
Thực hiện
kế hoạch
Kế hoạch
tác nghiệp
Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn
phát và giao nộp. Trong cơ chế này doanh nghiệp chỉ là những xí nghiệp
sản xuất, có chỉ tiêu bao nhiêu thì sản xuất bấy nhiêu, tiêu thụ sản phẩm là
do nhà nớc quyết định theo hình thức cấp phát (lãi bao nhiêu nhà nớc thu,
lỗ bao nhiêu nhà nớc bù). Doanh nghiệp không đợc kinh doanh do
không tồn tại thị trờng và khách hàng, doanh nghiệp chỉ biết giao nộp sản
phẩm. Doanh nghiệp không đợc hoạt động hợp đồng kinh tế nên hầu nh
không có kế hoạch kinh doanh. Kế hoạch của Nhà nớc là kế hoạch của
doanh nghiệp, doanh nghiệp không có quyền tự chủ, tự do kinh doanh mà
mọi cái đều do Nhà nớc giao chỉ tiêu kế hoạch xuống. Doanh nghiệp vì đất
nớc chứ không phải vì lợi ích của Doanh nghiệp. Trong cơ chế đó, đơng
nhiên kế hoạch kinh doanh kế hoạch hoá nền kinh tế bao trùm, có thể nói
kế hoạch kinh doanh hầu nh không tồn tại mà nó nh là một phần của kế
hoạch hoá.
2 . Trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, kế hoạch chủ yếu mang tính định hớng và đặc
biệt quan trọng trên bình diện vĩ mô.Trong nền kinh tế thị trờng, kế hoạch
hoá là công cụ điều tiết chủ yếu của nông nghiệp ở tầm vĩ mô, điều tiết thị
trờng để phát triển nền kinh tế ổn định, tạo môi trờng và hành lang thuận
lợi cho các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
kế hoạch nhà nớc phải là sản phẩm của kế hoạch hoá tầm vĩ mô đối với tất

từng chi tiết nhỏ nhặt nhất của nền kinh tế. Sự kiểm soát và điều tiết
không những ở tầm vĩ mô, mà cả ở tầm kinh tế trung mô và vi mô. Điều
đó có nghĩa là kế hoạch hoá trực tiếp bao trùm toàn bộ nền kinh tế và
xuyên suốt đến từng bộ phận, từng tế bào của nền kinh tế bằng liên kết
cứng. Do đó công tác kế hoạch kinh doanh hầu nh không tồn tại, nó đã bị
bao trùm bởi công tác kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân, nó đã lồng
ghép, thực hiện bởi công tác kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân. Mặt
khác, dới tác động của quản lý hành chính, ngời quản lý không muốn và
không thể tự tổ chức công tác hợp đồng để hoạt động kinh tế, hoặc chỉ
làm hợp đồng một cách hình thức chiếu lệ. Tóm lại trong nền kinh tế củ
vai trò của công tác kế hoạch kinh doanh hầu nh không đợc thể hiện nếu
không muốn nói nó có vai trò rất ít
2. Lập và tổ chức thực hiện công tác kế hoạch kinh doanh
Do yêu cầu của quy luật chiến tranh và yêu cầu của nhiệm vụ chiến l-
ợc thời kì kháng chiến, trong cơ chế cũ, các xí nghiệp bị đặt trong quan
hệ cấp phát, giao nộp, tất cã đều đợc chỉ huy tập trung từ trên theo một hệ
thống chỉ tiêu pháp lệnh ban hành từ trên xuống. Kế hoạch của xí nghiệp
do cấp trên cân đối, sắp đặt, cho nên việc bảo đảm vật t và tiêu thụ sản
phẩm của xí nghiệp cũng do cấp trên định liệu áp đặt. Bởi vậy, xí nghiệp
không có quyền và không quan tâm đến mối quan hệ hợp đồng với các
bạn hàng của mình, cho nên ngời quản lí không muốn và không thể tự tổ
chức công tác hợp đồng để hoạt động kinh doanh hoặc chỉ làm hợp đồng
một cách hình thức chiếu lệ. Trong nền kinh tế cũ chúng ta thực hiện chế
độ cấp phát giai nộp không đếm xỉa đến hiệu quả kinh tế. Hợp đồng kinh
tế diễn ra theo điều hành bằng mệnh lệnh hành chính từ một số trung
tâm nhất định. Sản xuất theo lệnh cấp phát theo lệnh, giao nộp theo lệnh.
Việc thực hiện kế hoạch theo mệnh lệnh tuyệt đối đã làm cho tính tự
chủ, năng động, sáng tao của mỗi cá nhân xí nghiệp không đợc phát huy,
các nguồn lực của nền kinh tế và trong các thành phần kinh tế, trong mỗi
đơn vị sản xuất kinh doanh không đợc khơi dậy

đổi mới cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý, đánh dấu bớc ngoặt cơ bản
trong công tác kế hoạch hoá ở nớc ta. T duy mới trong quản lý đã có một
bớc tiến đáng kể: Chấp nhận nền kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích
kinh tế cá thể, kinh tế t nhân và quan hệ thị trờng. Kế hoạch dựa vào
thông tin của thị trờng để hoạch định, thông qua cơ chế thị trờng mà điều
chỉnh, kế hoạch kết hợp với thị trờng, thị trờng là đối tợng là căn cứ quan
trọng của kế hoạch, kế hoạch đợc xây dựng và thực hiện thông qua thị tr-
ờng, xuất phát từ phía cầu của thị trờng.
Trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp đã chủ động hoạch định
chiến lợc, kế hoạch cho riêng mình và đã khẳng định đợc vị trí nhất định
trên thị trờng. Nhiều doanh nghiệp ít chú trọng đến việc lập kế hoạch
kinh doanh vì cho rằng quy mô hoạt động của họ vẫn còn nhỏ nên ở nớc
ta phần lớn những doanh có chiến lợc kế hoạch thờng là những doanh
nghiệp lớn:
Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA).
Tổng công ty xăng dầu Petrolimex.
Khoa kế hoạch và phát triển
Lập kế hoạch
xác định các mục tiêu
Kiểm tra và điều chỉnh
Phối hợp các nguồn lực
bên trong và bên ngoài
Tổ chức các nguồn lực
thực hiện mục tiêu
Chỉ huy đơn vị
h ớng tới mục tiêu
Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn
Nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài xem kế hoach kinh doanh là kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh.

các nớc hồi phục: Năm 1999 giảm 7 bậc so với năm 1998, năm 2000 giảm
3 bậc so với năm 1999 và bị loại khỏi 50 nớc, năm 2001 giảm 9 bậc đứng
thứ 62, năm 2002 khả quan hơn đứng thứ 60.
Khoa kế hoạch và phát triển
Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn
Bảng chỉ số thành phần.
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Chỉ số cạnh tranh vi

43 50 53 62 60
Chiến lợc và hoạt
động của
Doanh Nghiệp
36 1 50 64 67
Chất lợng môi trờng
kinh doanh
43 49 52 62 58
Tổng số nớc đợc xếp
hạng
53 59 59 75 80
Hai là, năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn
chế, thể hiện: Công nghệ vừa thiếu vừa lạc hậu; Trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ trình độ quản lý còn yếu; năng suất lao động thấp; chất lợng sản
phẩm cha hợp lý; thị trờng đầu ra cha ổn định thiếu bền vững.
Nguyên nhân của sự thấp kém trong năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp Việt Nam thì có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhng
quan trọng nhất là do các doanh nghiệp của nớc ta khônng có đợc sự tổ
chức quản lý kinh doanh sản xuất chặt chẽ, các kế hoạch về nghiên cứu
và phát triển, kế hoạch nhân sự, marketing, sản xuất, tài chính còn yếu.
Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và

Chơng III: Giải pháp đổi mới công tác kế hoạch
kinh doanh ở các doanh nghiệp Việt Nam
I. Những nguyên nhân hạn chế của công tác kế
hoạch kinh doanh
1. Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, kiến thức về kinh tế thị trờng và lý thuyết về kế hoạch kinh
doanh chiến lợc kinh doanh mới du nhập vào nớc ta trong thời gian ngắn
đã ảnh hởng đến việc nghiên cứu và vận dụng chúng vào thực tiễn kinh
doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
Thứ hai, việc nghiên cứu, hớng dẫn xây dựng và triển khai thực hiện kế
hoạch kinh doanh trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp cha có
đợc sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nớc và các cơ quan nghiên cứu, nh về
các mặt: Thông tin thị trờng thế giới, trong nớc, kế hoạch vĩ mô của Nhà
nớc
Thứ ba, nền kinh tế Việt Nam cha hội đủ các yếu tố, các điều kiện cần
thiết để các doanh nghiệp có thể xây dựng và thực hiện quản lí theo chiến l-
ợc.Việc ban hành các chính sách quản lý vĩ mô cha ổn định và cha đáp ứng
kịp thời sự chuyển biến của nền kinh tế xã hội nhất là trong lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó nền kinh tế nớc ta còn trong uqá trình
chuyển đổi dần đến môi trờng kinh doanh cũng có những thay đổi, chi phối
bởi các nhân tố phi thị trờng.
2. Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất: Do nhận thức lý luận và thực tiễn về vai trò của công tác kế
hoạch hoá và quản lí chiến lợc trong cơ chế thị trờng của các doanh nghiệp
cha đợc nhất quán, công tác hoạch định kế hoạch còn bị động. Hơn nữa
việc xây dựng và thực hiện chiến lợc kinh doanh còn đang là một công việc
khá mới đối với doanh nghiệp.
Thứ hai: Việc phân tích môi trờng kinh doanh làm cơ sở cho việc hoạch
định kế hoạch là một công việc cần thiết, nó quyết định đến chất lợng của
một doanh nghiệp, nhng việc thu thập và tổ chức xử lý thông tin về môi tr-

đổi mới t duy về một nhà nớc cho phép và quyết định sang một nhà nớc tạo
khung khổ pháp luật để mọi công dân tự do kinh doanh theo pháp luật, hổ
trợ giúp đỡ và giám sát sẽ góp phần quan trọng trong việc đổi mới nội dung
kế hoạch hoá, từ nguyên tắc phân bổ nguồn lực, công cụ điều hành đến
những chính sách khuyến khích hỗ trợ. Chuyển sang kinh tế nhiều thành
phần, vì thế nội dung kế hoạch không chỉ phép đợc giới hạn trong phạm vi
khu vực kinh tế nhà nớc mà phải mang tính tổng thể toàn nền kinh tế.
- Nghiên cứu làm rõ hơn những vấn đề phơng pháp luận kế hoạch hoá
trong nên kinh tế thị trờng theo định hơngs XHCN, làm cái khung cho kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. trong đó đặc biệt quan tâm đến mối
quan hệ giữa chiến lợc với quy hoạch và kế hoạch, kế hoạch dài hạn trung
hạn và ngắn hạn. xác định rõ tính phụ thuộc và phù hợp của kế hoạch nền
kinh tế quốc dân với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Các nguyên
tắc và hớng dẫn khi thay đổi, điều chỉnh, bổ sung đối với các kế hoạch đã
xây dựng. Kế hoạch phải đợc thay đổi từ cách tiếp cận, xây dựng và thực
hiện. Phải lấy thị trờng làm căn cứ, mục tiêu dể xây dựng và thực hiện kế
hoạch. Kế hoạch phải đợc xuất phát từ phía cầu, do cầu của thị trờng mà
xây dựng, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch.
- Nhà nớc phải đảm bảo các điều kiện và tiền đề cho việc đổi mới công
tác kế hoạch hoá: Đổi mới hệ thống thu thập, xữ lý và sữ dụng thông tin.
Cần xây dựng một hệ thống thông tin quốc gia gắn bó hữu cơ với hệ thống
thông tin toàn cầu , đặc biệt là các thông tin về thị trờng và các tiến bộ
khoa học công nghệ. Hệ thống thông tin quốc gia đợc gắn liền với hệ
thống thông tin của doanh nghiệp thông qua các hiệp hội doanh nghiệp.
Nhà nớc cung cấp thông tin cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng kịp
thời và chính xác tạo điều kiện tốt hơn trong việc tìm kiếm thông tin của
doanh nghiệp. Nhà nớc cần có các bộ phận tình báo kinh tế quốc tế gắn
với các đại sứ quán để tìm hiểu thâm nhập thị trờng mới, công nghệ mới,
phơng pháp kế hoạch hoá mới .
2. Giải pháp đổi mới từ phía doanh nghiệp

thủ cạnh tranh trên thị trờng. Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là
tổng hợp các kế hoạch riêng lẽ của từng bộ phận. Thực hiện kế hoạch phải
do toàn thể doanh nghiệp tham gia thựec hiện. Kế hoạch đợc tổ chức thực
hiện theo các phơng thức khác nhau trên các phân đoạn thị trờng khác
nhau với các cầu khác nhau.
Xây dựng kế hoạch phải có sự cụ thể hoá các mục tiêu, chi tiết hoá các
phơng thức hoạt động và các biện pháp phòng tránh nguy cơ khi cần thiết.
Doanh nghiệp phải xây dựng và phát triển công tác dự báo, tránh tình
trạng võ đoán áng chừng.
Doanh nghiệp phải đổi mới hệ thống thu thập, xử lý và sử dụng thông
tin. Chất lợng và hiệu lực của hoạch định kế hoạch phụ thuộc rất nhiều vào
chất lợng, tính kịp thời của thông tin.
Và cuối cùng,doanh nghiệp phải kết hợp với nhà nớc tiến hành đào tạo
và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch, nhất là kế hoach
kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể gửi một số cán bộ giỏi cho đi nâng
cao nghiệp vụ ở các trung tâm đào tạo trên thế giới
Khoa kế hoạch và phát triển
Đề án môn học Sv:Trần Đức Tuấn
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Chơng I: Kế hoạch hoá và công tác kế hoạch 3
kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng 3
I. Kế hoạch hoá phát triển nền kinh tế quốc dân 3
1. Khái niệm kế hoạch hoá và hệ thống kế hoạch hoá Việt Nam 3
2. Chức năng của kế hoạch hoá 4
II. Công tác kế hoạch kinh doanh 4
1. Khái niệm về công tác kế hoạch kinh doanh 4
2. Các yếu tố ảnh hởng đến việc xây dựng và thực hiện KHKD 5
Khách hàng 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status