Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ch ơng I
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở
công ty Bánh kẹo Hải Châu
I. Nhiệm vụ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp
1. Khái niệm và đặc điểm kế toán vật liệu, CCDC.
Vật liệu là đối tợng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu
hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Công cụ lao động là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn
quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất khác nhau vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị thì bị hao mòn
dần, chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp sản
xuất.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để tiến
hành sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên nắm bắt đợc thông
tin về thị trờng, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một cách
đầy đủ. Hạch toán kế toán nói chung và hạch toán vật liệu nói riêng là một vấn
đề rất quan trọng nhng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tổ chức đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý
thống nhất của Nhà nớc và doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho công tác
lãnh đạo và quản lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu
nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của DN để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu về tình hình hiện
TK 1527 Bao bì các loại
TK 1528 Phế liệu thu hồi
Để thuận lợi cho công tác kế toán và quản lý, công cụ dụng cụ ở công ty
Bánh kẹo Hải Châu đợc chia thành hai loại: công cụ dụng cụ và vật rẻ tiền mau
hỏng.
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất ở các phân xởng là các máy công
cụ nhỏ phục vụ sản xuất nh máy dán túi, máy căng màng nylon, chổi đồng, ... ,
quần áo bảo hộ lao động, ...
- Vật rẻ tiền mau hỏng ở công ty là: giấy bút văn phòng, phân xởng, xà
phòng, giẻ lau máy, ...
Tài khoản sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
công cụ dụng cụ là TK 153- công cụ dụng cụ chỉ vời 1 tài khoản cấp hai:
TK 1531- công cụ dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng.
2- Chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ:
* Nghiệp vụ nhập kho:
- Biên bản kiểm ngiệm vật t
- Phiếu nhập kho
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Thẻ kho
* Nghiệp vụ xuất kho:
- Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
- Báo cáo sử dụng vật t
- Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 152, 153, ...
III. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Bánh
kẹo Hải Châu:
=
Số lợng thực tế
VL i xuất kho
x
Đơn giá bình quân
của loại VL i
1.2 Hạch toán nguyên vật liệu:
* Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Để kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và việc ghi
chép ở Phòng kế toán công ty Bánh kẹo Hải Châu đã nghiên cứu và đang áp
dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ. Trình tự ghi chép của phơng pháp này nh sau:
- Trình tự ghi chép tại kho:
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ ghi số lợng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ thực xuất vào
thẻ(hoặc sổ) kho có liên quan. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số lợng
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế với kho. Hàng ngày hoặc định kỳ
chuyển thẻ (hoặc sổ) kho lên Phòng kế toán.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Trình tự ghi chép ở Phòng kế toán:
Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào phiếu nhập xuất nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ kế toán ghi vào thẻ hoăc sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ có đối chiếu với thẻ kho. Cuối tháng cộng tổng nhập xuất tồn rồi đối
chiếu với thẻ kho sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho về nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp.
Trình tự này đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
Bảng 13:
Đơn vị: Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Biên bản kiểm nghiệm vật t
Số
0124
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng số 01042 của bên cung cấp ngày 08/08/01
và hợp đồng số 108 ngày 02/08/01.
Ban kiểm nghiệm gồm:
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bà: Nguyễn Thị Thu Đại diện Phòng Kế hoạch vật t- Trởng ban
ông: Lê Minh Hoàng Đại diện Phòng Kỹ thuật Uỷ viên
Bà: Nguyễn Thị Hải Thủ kho Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật t dới đây:
Số lợng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
Đúng
qui
cách
Không
đúng qui
cách
Bột mì
Bột sữa gầy
Bột cacao
Kg
Nợ TK 152(1521)
Có TK 112
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thu Hoài
Nhập của : công ty THHH Cờng Thịnh
Nhập tại kho: chị Lan
Đơn
vị
Số lợng
Chứng
từ
Thực
nhập
1
2
3
Bột mỳ
Bột sữa gầy
Bột cacao
Cộng
01001
01004
02104
Kg
Kg
Kg
10.000
1.000
800
10.000
1.000
Nhập Xuất
Tồn đầu tháng 1.500
1 1034 08/8 Nhập của CT 2.498
2 1035 09/8 Nhập của CT 1.000
3 1332 08/8 Xuất cho Bánh I 146.83
4 1338 20/8 Xuất cho Bánh II 684.42
5 Tồn cuối tháng 1.120
* Nghiệp vụ xuất kho:
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên
vật
liệu cho từng sản phẩm tháng trớc, Phòng KHVT tính ra lợng NVL định mức
để sản xuất từng loại sản phẩm tháng này. Đầu tháng Phòng KHVT lập ra
Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức. Xin xem mẫu Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức
cho phân xởng Bánh I tháng 08/2001 (Bảng 16)
Bảng 16:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đơn vị: công ty Bánh kẹo Hải Châu
Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức
Tháng 08/2001
Nợ TK 621, 627
Có TK 152, 153
Họ và tên ngời lĩnh: Nguyễn Văn Hải
Bộ phận: phân xởng Bánh I
Lĩnh tại kho: chị Thu
Vật t, nguyên liệu Mã số
Đơn
vị
Hạn mức
đợc lĩnh
Bộ
37.140
6.634
831.25
6
200
5.400
420
20
37.140
6.634
831.25
5.8
200
5.300
410
20
3.613
5330
39.959,9
1.520
12.000
1.715
2.634
30.150
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phụ trách bộ Phụ trách cung tiêu Thủ kho phận sử
dụng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,
họ tên)
17.140
3.500
3.625
4210
62.137.642
14.735.000
76.872.642
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cộng thành tiền (viết bằng chữ ) : Bảy mơi sáu triệu tám trăm bảy mơi hai
nghìn sáu trăm bốn mơi hai đồng.
Phụ trách bảo quản Phụ trách cung tiêu Ngời nhận KT trởng Thủ kho
* Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu không sử dụng tài khoản 151 Hàng mua
đang đi đờng để hạch toán nguyên vật liệu. Khi hoá đơn về đến Phòng Kế
hoạch vật t mà hàng cha về kho thì hoá đơn đó sẽ đợc lu riêng cho đến khi hàng
về sẽ xử lý nh bình thờng. Trình tự hạch toán cụ thể đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 331, 111,
112, 141, ... TK 152 TK 621
NVL mua ngoài nhập kho Xuất NVL để chế tạo SP
TK 1331
VAT khấu trừ TK 627,
642, 641
TK 411 Xuất cho SXC, cho bán hàng
Nhận cấp phát, tặng thởng quản lý, ...
vốn góp liên doanh TK 128, 222
TK 642, 3381, ... Xuất góp vốn liên doanh
Đơn vị:
Địa chỉ: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TGNH
STT Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
2
3
Bột mì
Bột sữa gầy
Bột cacao
Kg
Kg
Kg
10.000
1.000
800
3.500
38.879
30.000
35.000.000
38.879.000
24.000.000
Cộng tiền hàng: 97.879.000
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nợ TK 6211: 76.872.642
Có TK 152: 76.872.642
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, phán ánh đợc chi phí phát sinh công ty
đều cử phụ trách thống kê theo dõi việc xuất dùng, sử dụng NVL tại phân x-
ởng. Hàng ngày nhân viên thống kê PX có nhiện vụ theo dõi việc xuất dùng
nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao cho sản xuất tại phân xởng. Cuối tháng nhân
viên thống kê phân xởng tập hợp lợng tiêu hao của từng loại NVL cho từng
sản phẩm và thể hiện việc tập hợp này trên một biểu gọi là: Báo cáo sử dụng
vật t lập riêng cho từng phân xởng. Cuối tháng thống kê chuyển báo cáo này
lên Phòng tài vụ cho kế toán vật t. Xin xem Báo cáo sử dụng vật t phân xởng
Bánh I (Bảng 18).
Đồng thời khi nhận đợc Báo cáo sử dụng vật t do thống kê phân xởng
gửi lên, sau khi đối chiếu, kiểm tra, kế toán vật t ghi nhập vào Nhật ký chung
cho từng phân xởng , số lợng nguyên vật liệu tiêu hao cho từng sản phẩm. Máy
tính sẽ tự áp giá cho từng nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất và máy
cũng tự động tính ra hao phí nguyên vật liệu cho sản xuất từng loại sản phẩm.
Máy cũng tự động nhập các số liệu về xuất nguyên vật liệu (cả về mặt
giá trị và số lợng) vào sổ chi tiết vật t và đa ra Bảng tổng hợp Nhập- Xuất
Tồn nguyên vật liệu (xin xem bảng số 20). Báo cáo là tài liệu rất quan trọng
làm cơ sở tiến hành tập hợp toàn bộ NVL CCDC xuất dùng để lập Bảng
phân bổ NVL CCDC (xin xem bảng số 21).
Bảng 19:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Sổ cái
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguyên vật liệu TK 152
Từ ngày 1/07/2001 đến 30/09/2001
NT
ghi
Cộng đối ứng TK
...............................
112
112
331
331
6211
6211
6211
621
6272
6272
97.879.000
1.250.840.000
2.135.600
2.135.600
247.821.726
247.821726
1.589.173
9.456.896
Cộng phát sinh 3.415.971.888 .3600.305.590
Số d đầu kỳ: 1.621.158.271
Số d cuối kỳ: 1.436.824.569
2. Hạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ :
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trờng hợp tăng công cụ dụng cụ đợc hạch toán tơng tự nh nguyên vật liệu.
Trờng hợp xuất công cụ dụng cụ, ở công ty Bánh kẹo Hải Châu tất cả
các loại công cụ dụng cụ khi xuất dùng đều chỉ áp dụng phơng pháp phân bổ
một lần- 100% giá trị xuất dùng.