ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC THÚY GIANG
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
CHO CƠ SỞ HƯNG QUANG
GIAI ĐOẠN 2008-2010
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06-năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
CHO CƠ SỞ HƯNG QUANG
GIAI ĐOẠN 2008-2010
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC THÚY GIANG
Lớp: DH5KT - Mã số SV: DKT041696
Người hướng dẫn: Th.S. HUỲNH PHÚ THỊNH
Long Xuyên, tháng 06-năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : Th.S. Huỳnh Phú Thịnh
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……
Trang
Danh mục hình
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh ............ Error:
Reference source not found
Hình 2.2. Mô hình năm tác lực của Michael E. Porter ........ Error: Reference source not
found
Hình 2.3. Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh Error: Reference
source not found
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu ....................................... Error: Reference source not found
Hình 4.1. Kết quả kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang 2005 – 2007 .. Error: Reference
source not found
Danh mục bảng
Bảng 3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu ....................... Error: Reference source not found
Bảng 3.2. Nội dung bước nghiên cứu thứ cấp ............. Error: Reference source not found
Bảng 3.3. Nội dung bước nghiên cứu sơ cấp ............... Error: Reference source not found
Bảng 3.4. Nội dung bước nghiên cứu hoạch định ....... Error: Reference source not found
Bảng 4.1. Các tỷ số tài chính cơ bản của Cơ sở Hưng Quang . . Error: Reference source
not found
Bảng 4.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Hưng Quang . Error: Reference source not
found
Bảng 5.1. Doanh thu và lợi nhuận mục tiêu trong giai đoạn 2008-2010 ............... Error:
Reference source not found
Bảng 5.2. Bảng kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị ..... Error: Reference source not found
Bảng 5.3. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2008 .... Error: Reference source not
found
Bảng 5.4. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2009 ..... Error: Reference source not
found
Bảng 5.5. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2010 ..... Error: Reference source not
found
này tạo điều kiện thuận lợi và mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp sản
xuất máy bơm nước. Tuy nhiên, quá trình cạnh tranh cũng diễn ra gay gắt do ngày càng
có nhiều doanh nghiệp sản xuất máy bơm nước. Đứng trước những cơ hội và thách thức
trên, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình, và cũng cần phải có một kế hoạch kinh doanh phù hợp. Vì nếu không có
chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh cụ thể, các doanh nghiệp có thể gặp rất
nhiều khó khăn, nhất là khi phải đối mặt với các cơ hội đầu tư mới, phải ra các quyết định
quan trọng về nhân sự, tài chính, tổ chức... Chủ doanh nghiệp sẽ lúng túng vì không biết
quyết định của mình có đúng, có khả năng mang lại lợi nhuận hay không. Bản kế hoạch
kinh doanh là cơ sở cho công tác hoạch định tài chính, hoạch định nguồn nhân lực để
doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đề ra. Một bản kế hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho
doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách phân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn
cần giải quyết. Qua đó, doanh nghiệp có thể vận dụng các điểm mạnh của mình, khai thác
các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, nhằm hướng doanh nghiệp tiến tới thành công.
Cơ sở Hưng Quang là một trong số những cơ sở sản xuất bơm nước lớn của tỉnh An
Giang. Tuy quy mô sản xuất không lớn so với các công ty sản xuất bơm nước, nhưng
những sản phẩm của Cơ sở đã thực sự tạo được niềm tin đối với người sử dụng, nhờ vào
chất lượng và uy tín. Tuy nhiên, trong thời gian qua Cơ sở chưa phát triển đúng với tiềm
năng của mình, chưa tận dụng hết các cơ hội kinh doanh, mọi hoạt động kinh doanh chỉ
do chủ cơ sở quản lý, từ khâu sản xuất đến bán hàng, quá trình xuất nhập kho. Từ trước
đến nay, trong quá trình hoạt động, Hưng Quang không thực hiện lập kế hoạch kinh
doanh, vì chủ cơ sở không còn thời gian để tập trung vào việc vạch ra chiến lược và mục
tiêu kinh doanh. Trong thời gian tới, doanh nghiệp dự định mở rộng quy mô sản xuất, để
thực hiện cần có sự chuẩn bị tốt về nguồn nhân lực, khả năng tài chính..., vì thế chủ cơ sở
muốn có một kế hoạch cụ thể. Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi chọn đề tài “Lập kế hoạch
kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008 - 2010”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang” được thực hiện nhằm đạt
những mục tiêu sau:
− Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang;
hoạch định.
Chương 4: Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang
Chương này giới thiệu lịch sử của doanh nghiệp, sản phẩm chính và phân tích hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua.
Sau đó phân tích các yếu tố môi trường nội bộ, môi trường tác nghiệp, môi trường vĩ mô
và chỉ ra đâu là điểm mạnh cần phát huy, các cơ hội cần nắm bắt. Đồng thời, phát hiện
các nguy cơ cần tránh, các điểm yếu để hạn chế và khắc phục nó thông qua ma trận
SWOT.
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang
Xác định các mục tiêu dài hạn và mục tiêu cụ thể định hướng cho doanh nghiệp hoạt
động trong tương lai, tiếp tục xây dựng các kế hoạch cụ thể: kế hoạch sản xuất, kế hoạch
marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính.
Chương 6: Kết luận
Tổng hợp lại các kết quả nghiên cứu được, so sánh với mục tiêu đề ra, từ đó đánh giá
hiệu quả nghiên cứu của đề tài.
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
2
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Mô hình nghiên cứu
Chương 1 đã trình bày cơ sở hình thành, mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa của việc nghiên
cứu. Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc xây
dựng mô hình nghiên cứu và phân tích, đánh giá. Nội dung của chương này bao gồm 3
phần chính: (1) Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh: mô tả, phân tích-hoạch định,
lượng hóa-đánh giá; (2) Khảo sát các nghiên cứu trước đây; (3) Xác định mô hình nghiên
cứu.
2.1. Định nghĩa kế hoạch kinh doanh
1
Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao
gồm kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, được
Phạm Ngọc Thúy. 2002. Kế hoạch kinh doanh. NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM.
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
4
Mô tả sản
phẩm / dịch vụ
Mô tả thị
trường & môi
trường kinh
doanh
Mô tả công ty
Kế hoạch nhân
sự
Kế hoạch hoạt
động
Kế hoạch tiếp
thị
Phân tích rủi ro
Kết quả tài chính
Tổng hợp nhu
cầu nguồn lực
Mục tiêu và chiến
lược chung
Mô tả Lượng hóa – đánh giáPhân tích - Hoạch định
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Các hoạt động chủ yếu
o Các hoạt động cung ứng đầu vào
Gồm các hoạt động liên quan đến việc nhận, tồn trữ và quản lý các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp như: Quản lý vật tư, tồn trữ, kiểm soát tồn kho, kế hoạch vận chuyển, trả lại
hàng cho nhà cung ứng…
Sự hoàn thiện các hoạt động này sẽ dẫn tới tăng năng suất và giảm chi phí.
o Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực gồm các hoạt động: tuyển dụng, huấn luyện-đào tạo, phát triển
và trả công lao động cho nhân viên ở tất cả các cấp của công ty.
Quản trị nguồn nhân lực gồm 3 nhóm hoạt động chính: Thu hút nguồn nhân lực, đào tạo
và phát triển, duy trì nguồn nhân lực.
o Phát triển công nghệ
Công nghệ nên được hiểu rộng hơn lĩnh vực nghiên cứu và phát triển truyền thống
(R&D)- vốn chỉ liên quan trực tiếp đến sản phẩm/dịch vụ, ví dụ như: công nghệ quản lý,
công nghệ thông tin…không liên quan trực tiếp tới sản phẩm nhưng lại tác động lớn đế
hoạt động của công ty.
o Mua sắm
Mua sắm đề cập đến chức năng thu mua các yếu tố đầu vào được sử dụng trong dây
chuyền giá trị: nguyên liệu, năng lượng, nước, máy móc, thiết bị, nhà xưởng… Chi phí
cho yếu tố đầu vào thường chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng chi phí nên chỉ cần tiết kiệm
một tỷ lệ nhỏ chi phí cũng có thể làm tăng đáng kể lợi nhuận của công ty. Khi hoàn thiện
hoạt động mua sắm, công ty có thể kiểm soát tốt chất lượng đầu vào, từ đó nâng cao chất
lượng sản phẩm.
o Cấu trúc hạ tầng của công ty
Tài chính và kế toán
Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất để xác định điểm mạnh và
điểm yếu của tổ chức về tài chính - kế toán. Các chỉ số tài chính quan trọng là: khả năng
thanh toán (đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn), đòn cân nợ
(cho thấy phạm vi được tài trợ của các khoản nợ), chỉ số về hoạt động (đo lường hiệu quả
sử dụng các nguồn lực), các tỷ số doanh lợi (biểu thị hiệu quả chung về quản lý) và các
chỉ số tăng trưởng (cho thấy khả năng duy trì vị thế kinh tế).
Vấn đề luật pháp và quan hệ với các đối tượng hữu quan
Các đối tượng hữu quan của công ty bao gồm:
− Các đối tượng bên trong: hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên, cổ đông và
những người góp vốn khác.
− Các đối tượng bên ngoài: các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp, các tổ
thay thế
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp
hiện có trong ngành
Khả năng
thương lượng của
người cung cấp
Khả năng
thương lượng
của người mua
Nguy cơ từ
sản phẩm và dịch vụ
thay thế
Các đối thủ
tiềm ẩn
Vài vấn đề cần trả lời về
đôi thủ cạnh tranh
Đối thủ bằng lòng với vị trí hiện tại hay không?
Khả năng đối thủ chuyển dịch vụ và đổi hướng chiến lược như
thế nào?
Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
Điều gì khiến đối thủ cạnh tranh trả đũa mạnh mẽ và hiệu quả?
Các giả thiết
Được đặt ra về bản thân và về ngành
Các tiềm năng
Các điểm mạnh và điểm yếu
Những yếu tố điều khiển đối thủ
cạnh tranh
Mục tiêu tương lai
Ở tất cả các cấp quản trị và theo
các vùng, kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về: tuổi, giới tính, dân tộc, nghề
nghiệp, phân phối thu nhập.
Ảnh hưởng luật pháp, chính phủ và chính trị
Các yếu tố luật pháp, chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các nguyên tắc về thuê mướn, cho
vay, an toàn, giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường.
Ảnh hưởng tự nhiên
Các ảnh hưởng chính của yếu tố tự nhiên là: khí hậu, cảnh quan tự nhiên, đất đai, sông
biển, khoáng sản trong lòng đất, dầu mỏ, rừng, môi trường nước và không khí…
Ảnh hưởng công nghệ
Sự phát triển của công nghệ mới có thể làm nên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của
những sản phẩm mới, làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho
các sản phẩm hiện có trở nên lạc hậu.
2.2.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
8
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
2.2.2.1. Kế hoạch Marketing
Bản chất của việc xây dựng kế hoạch là nhằm hoạch định hoạt động cho tương lai, nghĩa
là đưa ra cách thức nào đó nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trên cơ sở hiện
trạng của doanh nghiệp. Vì thế, trong kế hoạch thường bao gồm những điều chưa biết cần
phải dự báo, tìm hiểu hoặc sử dụng các giả định. Xét về mặt này kế hoạch marketing có
thể phân thành hai loại là kế hoạch marketing cho sản phẩm mới và kế hoạch marketing
cho sản phẩm hiện có. Kế hoạch marketing thường bao gồm những định hướng về
phương thức marketing, phân phối sản phẩm-dịch vụ, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng,
chính sách giá cả...
2.2.2.2. Kế hoạch sản xuất
Nội dung của kế hoạch sản xuất bao gồm việc xác định các phương pháp sản xuất, quy
trình công nghệ, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và các nguồn lực khác mà doanh
nghiệp đang hoặc sẽ sử dụng để tạo ra sản phẩm. Kế hoạch sản xuất thực hiện sau khi đã
yếu, cơ hội và nguy cơ, từ đó phân tích SWOT làm cơ sở xây dựng các mục tiêu và lập kế
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
9
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
hoạch sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu. Kế hoạch được tác giả xây dựng là: kế
hoạch về sản xuất, nhân sự, marketing, tài chính.
Kế hoạch sản xuất
Nội dung kế hoạch sản xuất bao gồm việc xác định các phương pháp sản xuất, qui
trình công nghệ, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, và các nguồn lực khác mà Bưu Điện
đang hoặc sẽ sử dụng để tạo ra sản phẩm và các chỉ tiêu đăng ký chất lượng cho dịch vụ,
đảm bảo các kỹ thuật trong hoạt động.
Kế hoạch nhân sự
Nội dung của kế hoạch nhân sự trình bày tổng hợp các nguồn lực cần thiết để thực
hiện toàn bộ hoạt động của Bưu Điện, bao gồm cả nhân sự cho ban quản trị của Bưu Điện
và các bộ phận chức năng. Đồng thời, kế hoạch nhân sự còn nêu dự kiến các công việc sẽ
được triển khai nhằm xây dựng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực.
Kế hoạch marketing
Nội dung là: Hoạch định hoạt động cho tương lai, nghĩa là đưa cách thức nào đó
nhằm đạt một mục tiêu của Bưu Điện trên cơ sở hiện trạng của Bưu Điện.
Kế hoạch tài chính
Nội dung của bản kế hoạch tài chính bao gồm: Tổng hợp các nguồn lực, đưa ra
các giả định tài chính, các báo cáo tài chính dự kiến.
Những thành công : Các vấn đề được phân tích một cách cụ thể và theo trình tự dễ
kiểm soát.
Những nhược điểm:
- Thiếu mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu.
- Thiếu phần phân tích rủi ro, thiếu điều này kế hoạch kinh doanh sẽ không thuyết
phục. Vì người đọc luôn muốn biết kết quả kinh doanh sẽ như thế nào nếu thực tế có
những thay đổi lớn so với kế hoạch.
2.4. Mô hình nghiên cứu
Kế hoạch nhân
sự
Kế hoạch hoạt
động
Kế hoạch tiếp
thị
Tổng hợp nhu
cầu nguồn lực
Mục tiêu và chiến
lược chung
Mô tả Lượng hóa – đánh giáPhân tích - Hoạch định
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Đề tài này sử dụng cơ sở lý thuyết về kế hoạch kinh doanh, đây là lý thuyết liên quan cần
thiết để xây dựng mô hình nghiên cứu và vận dụng vào công việc nghiên cứu. Mô hình
nghiên cứu của đề tài dựa và cơ sở lý thuyết và đánh giá đề tài nghiên cứu có liên quan.
Nội dung đầu tiên của kế hoạch kinh doanh bao gồm các mô tả và phân tích về doanh
nghiệp, sản phẩm và thị trường. Nội dung tiếp theo là phần trọng tâm của kế hoạch kinh
doanh. Nó bao gồm mục tiêu doanh nghiệp, các hoạt động chức năng cụ thể mà doanh
nghiệp dự định sẽ triển khai thực hiện để đạt mục tiêu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
12
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài. Chương 3 này sẽ
trình bày thiết kế nghiên cứu bao gồm ba bước: Nghiên cứu thứ cấp, nghiên cứu sơ cấp
và nghiên cứu hoạch định.
3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bao gồm ba bước chính:
Bảng 3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu
Bước Tên bước Kỹ thuật
Phương pháp phân tích: So
sánh với đối thủ cạnh tranh về
khả năng thỏa mãn nhu cầu và
mang tới giá trị gia tăng mà
các nhóm khách hàng mục
tiêu tìm kiếm.
Bước 2: Nghiên cứu sơ cấp
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
13
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Tiếp theo nghiên cứu thứ cấp là nghiên cứu sơ cấp, nghiên cứu này thu thập dữ liệu sơ
cấp để so sánh đánh giá các cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Cơ
sở, thấy rõ được điểm mạnh, điểm yếu để làm căn cứ xây dựng kế hoạch.
Nội dung của bước nghiên cứu sơ cấp được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.3. Nội dung bước nghiên cứu sơ cấp
Loại thông tin Phương pháp thu thập Phương pháp xử lý dữ liệu
Môi trường nội bộ: Các
hoạt động chủ yếu, các
hoạt động hỗ trợ.
- Quan sát thực tế các hoạt
động sản xuất tại Cơ sở
Phương pháp phân tích: So
sánh với đối thủ cạnh tranh về
khả năng thỏa mãn nhu cầu và
mang tới giá trị gia tăng mà
các nhóm khách hàng mục
tiêu tìm kiếm.
Môi trường vi mô:
Khách hàng, đối thủ
cạnh tranh, nhà cung
Nghiên cứu đề tài này được thực hiện qua 3 bước: Nghiên cứu thứ cấp, nghiên cứu sơ cấp
và nghiên cứu hoạch định.
Nghiên cứu thứ cấp được thực hiện thông qua việc quan sát thực tế và thu thập các tài
liệu tại Cơ sở Hưng Quang. Đồng thời kết hợp phỏng vấn chủ cơ sở để tìm ra các biến
quan trọng dựa trên những nền tảng của cơ sở lý thuyết. Kết quả của quá trình nghiên cứu
này là những thông tin tổng quát về Cơ sở Hưng Quang và hoạt động sản xuất kinh doanh
máy bơm của Cơ sở. Nghiên cứu sơ cấp là thu thập dữ liệu sơ cấp để so sánh đánh giá các
cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Cơ sở, thấy rõ được điểm mạnh,
điểm yếu để làm căn cứ xây dựng kế hoạch. Sau cùng là nghiên cứu hoạch định, nghiên
cứu này được thực hiện sau khi đã thu thập đầy đủ các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đây là
bước xây dựng các kế hoạch cho doanh nghiệp.
Chương 4: Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
15
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Cơ sở Hưng Quang
Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
Chương 4 này sẽ giới thiệu sơ lược Cơ sở Hưng Quang (Khái quát quá trình hình thành
phát triển, kết quả hoạt động kinh doanh những năm vừa qua) và tình hình hoạt động sản
xuất của Cơ sở. Đồng thời phân tích môi trường kinh doanh của Cơ sở gồm: Môi trường
nội bộ, môi trường vi mô và môi trường vĩ mô.
4.1. Giới thiệu doanh nghiệp
Cơ sở Hưng Quang được thành lập vào năm 1991, với số vốn lưu động ban đầu là 20
triệu đồng. Khi mới ra đời, Cơ sở gặp không ít khó khăn về vật chất, máy móc thiết bị,
vốn đầu tư… Vốn cố định của Cơ sở lúc này chỉ có nhà xưởng và một vài trang thiết bị,
không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, điều này gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Đến năm 1992, Cơ sở mua sắm thêm máy móc, thiết bị bao gồm máy tiện, máy hàn, bàn
khoan và những công cụ cần thiết khác. Thời gian đầu, Cơ sở Hưng Quang chỉ sản xuất
các loại máy bơm nước dùng cho ngành nông nghiệp và một số loại máy bơm chuyên
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
16
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
Do quy mô hoạt động của doanh nghiệp còn nhỏ và các hoạt động của doanh nghiệp
tương đối đơn giản, nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp khá đơn giản chỉ có: chủ Cơ sở,
Kế toán và Công nhân.
− Chủ Cơ sở là người có toàn quyền quyết định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Cơ sở và việc lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, quản lý đều do chủ Cơ sở thực hiện.
− Kế toán là người ghi chép sổ sách, quyết toán và kê khai nộp thuế, công việc này
không đòi hỏi cao và phức tạp như ở các công ty khác.
− Công nhân là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm. Hiện nay, Cơ sở có 10 công
nhân trong đó có 8 người có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm, và 2 người học việc
còn ít kinh nghiệm nhưng cũng đã tương đối thành thạo các công việc.
Sản phẩm
Cơ sở Hưng Quang chuyên sản xuất các loại máy bơm như:
o Bơm trên (bơm ly tâm để trên bờ)
o Bơm tu huýt (bơm ly tâm để dưới nước)
Ngoài hai loại máy bơm chính này, Cơ sở còn sản xuất một số loại máy bơm khác như:
Bơm giò gà, Bơm rút, Bơm đạp (gọi chung là bơm trục lưu hay bơm hướng trục).
Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang trong những năm vừa qua được
thể hiện ở hình 4.1.
Hình 4.1. Kết quả kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang 2005 – 2007
5
Qua hình 4.1, ta thấy doanh thu của Cơ sở tăng từ 1100 triệu (năm 2005) lên đến 1580
triệu (năm 2007), tăng 44%. Lợi nhuận tăng từ 320 triệu (năm 2005) lên 470 triệu (năm
2007), tăng khoảng 46,7%, tốc độ tăng của lợi nhuận gần bằng tốc độ tăng của doanh thu.
Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của Cơ sở ngày càng tăng, tạo được uy tín với
5
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang 2005 – 2007.
phí, tuy nhiên sẽ tốn thời gian hơn so với sử dụng máy ép dập.
Nhìn chung, Cơ sở Hưng Quang đã sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị để tạo ra sản
phẩm, nhưng công việc còn mang tính chất thủ công, chưa áp dụng tự động hóa sản xuất
để nâng cao năng suất. Các đối thủ cạnh tranh như Thanh Xuân thì đầu tư nhiều cho việc
mua máy móc hiện đại như máy tiện chuyên dùng, máy ép dập, máy trục cuốn ống..., nên
máy móc thiết bị tốt hơn của Cơ sở. Dù như vậy, nhưng Thanh Xuân chỉ có năng suất tạo
ra sản phẩm cao hơn của Cơ Sở, còn chất lượng sản phẩm vẫn thấp hơn vì nó phụ thuộc
phần lớn vào sự tính toán kỹ thuật và tay nghề của công nhân.
4.2.1.3. Các hoạt động đầu ra
Cơ sở Hưng Quang sản xuất theo đơn đặt hàng, chỉ sản xuất trước các sản phẩm thông
dụng với số lượng rất ít, nhằm đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, đảm
bảo các thông số kỹ thuật của sản phẩm một cách chính xác nhất, vì thường mỗi khách
hàng mua máy bơm khác nhau phù hợp với loại máy, moteur họ đang sử dụng, nên chủ
cơ sở cần phải tính toán kỹ thuật như tính hiệu suất động cơ điện, vòng tua truyền, kích
thước roto cánh quạt bơm…. Do đó nếu cùng lúc có nhiều đơn đặt hàng sẽ dẫn đến tình
trạng cung không đủ cầu, nhiều đơn đặt hàng phải từ chối vì làm không kịp thời gian mà
khách hàng đưa ra.
Còn các đối thủ cạnh tranh thường sản xuất sẵn các loại máy bơm khi bán mới dùng tua
truyền cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, như vậy trong thời gian ngắn sẽ làm ra
được nhiều sản phẩm. Tuy nhiên, do làm sẵn nên thông số kỹ thuật không đúng với từng
GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
18