THIẾT kế BÀI GIẢNG HÓA HỌC 10 - Pdf 12


Cao cù gi¸c
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
hãa häc

a

Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
tËp mét
Để hỗ trợ cho việc dạy học môn Hóa học 10 theo chơng trình sách
giáo khoa mới áp dụng từ năm học 2006 2007, chúng tôi biên soạn cuốn Thiết
kế bi giảng Hóa học 10 tập 1, 2. Sách giới thiệu cách thiết kế bài giảng theo
tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức
của học sinh.
Về nội dung : Sách bám sát nội dung SGK Hóa học 10 theo chơng trình
chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. ở mỗi tiết dạy đều chỉ rõ mục tiêu
về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc cần chuẩn bị của giáo viên và học
sinh, các phơng tiện trợ giảng cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng từng bài, từng
tiết lên lớp. Ngoài ra sách còn mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung liên quan

4. Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lợng mol (M), khối lợng chất
(m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V), và số mol phân tử chất (A).
B. Chuẩn bị của GV v HS
GV : Máy chiếu, giấy trong, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
HS : Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 (15 phút)
I. ôn tập các khái niệm cơ bản
1. Các khái niệm về chất
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các khái
niệm : Nguyên tử, phân tử, nguyên tố
hoá học, đơn chất, hợp chất, nguyên
chất và hỗn hợp. Lấy ví dụ.
HS : Phát biểu Đa ra ví dụ.
GV : Chiếu lên màn hình sơ đồ phân biệt các khái niệm : Nguyên tử
Nguyên tố
Đơn chất
Hợp chất
Phân tử
Nguyên
chất

Hỗn
hợp

Cùng loại

mn.M
m
M
n

=

Khí
V( )
n
22,4

=V22,4.n
(V là thể tích khí đo ở đktc)
==
A
nAN.n
N

(N = 6. 10
23
phân tử, nguyên tử)
GV : Chiếu lên màn hình sơ đồ :
3. Tỉ khối hơi của khí A so với khí B
GV
: Từ mối quan hệ giữa n và V trong
sơ đồ ta có

V và
80%

2
N
V tính
A
KK
d ?
+
==
g
KK
mol
32.20 28.80
M29
100
=
A
A
KK
M
d
29

Hoạt động 2 (25 phút)
II. một số bi tập áp dụngGV : Chúng ta sẽ luyện tập một số dạng

19 (nguyên tố kali)
b) Trong 4 nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên
tố hoá học ? Vì sao ?
c) Từ 4 nguyên tử trên có khả năng tạo
ra đợc những đơn chất và hợp chất hoá
học nào ?
Nguyên tử 2 và 4 thuộc cùng một
nguyên tố hoá học vì có cùng số p là
17 (nguyên tố clo)
Đơn chất
: K, Cl
2

Hợp chất
: KCl.
Bài tập 2 : Xác định khối lợng mol của
chất hữu cơ X, biết rằng khi hoá hơi 3gX
thu đợc thể tích hơi đúng bằng thể tích
của 1,6g O
2
trong cùng điều kiện.
GV : Gợi ý HS sử dụng mối quan hệ
giữa V (khí hoặc hơi) và số mol n.
HS :
=
=
22
XO XO
VV n n

A
H
AA
nMd=
=
2
A
H
30
d15
2

Bài tập 4 : Một hỗn hợp khí A gồm SO
2

và O
2

=
4
A
CH
d3
. Trộn V lít O
2
với
20 lít hỗn hợp A thu đợc hỗn hợp B có

M
,

GV : Cho HS ghi một số BT thuộc dạng sau để về nhà chuẩn bị bài đợc tốt hơn.
Bài 1. Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O
2
; 0,2 mol CO
2
và 2 mol CH
4
.
a) Tính khối lợng mol trung bình của hỗn hợp A.
b) Cho biết khí A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí ? bao nhiêu lần ?
c) Tính % thể tích và % khối lợng mỗi khí trong A ?
Bài 2. Phải dùng bao nhiêu gam tinh thể CaCl
2
.6H
2
O và bao nhiêu gam nớc để
điều chế đợc 200 ml dung dịch CaCl
2
30% ?
Bài 3. Có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách ra khi làm lạnh 600 g dung dịch
NaCl bão hoà từ 90
0
C xuống O
0
C. Biết rằng :
S
NaCl


Tiết 2 ôn tập (tiếp)
A. Mục tiêu
1. Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo phơng trình
phản ứng mà ở lớp 8, 9 các em đã làm quen.

2. Ôn tập lại các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các
công thức tính độ tan, nồng độ C%, nồng độ C
M
, khối lợng riêng của
dung dịch.
B. Chuẩn bị của GV v HS
GV : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.

HS : Ôn tập các nội dung mà GV đã nhắc nhở ở tiết trớc và giải một số
bài tập vận dụng theo đề nghị của
GV.
C. Tiến trình Dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 (10 phút)
I. ôn tập các khái niệm v công thức về dung dịch
GV : Yêu cầu các nhóm HS hệ thống
lại các khái niệm và công thức thờng
dùng khi giải các bài tập về dung dịch.
HS : Thảo luận nhóm (3 phút).
GV : Chiếu lên màn hình các nội dung

HS đã thảo luận (lu lại ở góc bảng
để tiện sử dụng)
:

S .100(g)
m
S(g) hoà tan trong 100g dm

Đa số các chất rắn : S tăng khi t
o
tăng.
Với chất khí : S tăng khi t
o
giảm, p tăng.
3. Phân loại dung dịch dựa vào giá trị độ tan :
Nếu m
t
= S dung dịch bão hoà.
Nếu m
t
< S dung dịch cha bão hoà.
Nếu m
t
> S dung dịch quá bão hoà.
4.
Các loại công thức tính nồng độ dung dịch :

a) Nồng độ phần trăm C% Số gam chất tan trong 100g dung dịch.

=


=


M
()
M
nC.V
n n.1000
C
n
V
V( ) V(ml)
C




5. Mối quan hệ giữa C% và C
M
.

=



=


=


=



GV : Chiếu đề bài tập 1 lên màn hình
để
HS theo dõi. Bài tập 1. Tính khối lợng muối NaCl
tách ra khi làm lạnh 600g dung dịch
NaCl bão hoà từ 90
0
C xuống 0
0
C ? Biết
S
NaCl
(0
0
C) = 35g
S
NaCl
(90
0
C) = 50g.
HS : Suy nghĩ 3 phút.
GV : Gọi một HS nhắc lại độ tan của
NaCl thay đổi nh thế nào khi giảm t
0

dung dịch ?
HS : Độ tan giảm.

C thì tại O
0
C m
t
và m
dm

bao nhiêu ?
HS : Gọi m là khối lợng NaCl tách ra

ở 0
0
C : m
t
= (200 m)g
m
dm
= 400g
GV : áp dụng công thức tính độ tan
NaCl ở 0
0
C phơng trình bậc nhất
ẩn m m ?
GV : Nhận xét và chấm điểm, đồng
thời nhắc lại các bớc làm chính.
(có thể
HS lập luận theo cách khác).
GV : Chiếu đề bài tập 2 lên màn hình :
HS :


4
4
0
CuSO
0
CuSO
S (12 C) 33,5g
S (90 C) 80gGV : Tơng tự NaCl, độ tan của CuSO
4

sẽ thay đổi nh thế nào khi tăng nhiệt
độ ?
HS : Độ tan tăng.
GV : Tơng tự bài tập 1 hãy đề nghị
cách tính khối lợng chất tan CuSO
4

khối lợng dung môi H
2
O trong 1335g
dung dịch bão hoà ở 12
0
C ?
HS : =
4
0
CuSO

bão hoà tại 90
0
C thì tại 90
0
C m
t
và m
dm

là bao nhiêu ?
HS : Gọi m là khối lợng CuSO
4
thêm
vào

ở 90
0
C : m
t
= (335 + m)g
m
dm
= 1000g.
GV : áp dụng công thức tính độ tan
CuSO
4
ở 90
0
C phơng trình bậc
nhất ẩn m m ?

2
gam dung dịch trong đó muối có
nồng độ 9,6% và 672ml khí H
2
S (đktc).
a) Tính m, m
1
, m
2
?
b) Cho biết dung dịch HBr dùng đủ
hay d ? Nếu còn d hãy tính nồng độ
C% HBr d sau phản ứng ?
HS : Chuẩn bị 3 phút.
GV : Viết phơng trình phản ứng khi
hoà tan CaS vào dung dịch HBr ? Tính
số mol H
2
S ?
HS : CaS + 2HBr CaBr
2
+ H
2
S
nH
2
S = 672 : (22,4 . 100) = 0,03 (mol)
GV : Nếu CaS tan hết (HBr đủ hoặc d)
hãy tính số mol các chất trong phơng
trình phản ứng theo số mol H

9,6

GV : Làm thế nào để tính đợc m
1
?
HS : áp dụng ĐLBTKL :

m + m
1
= m
2
+
2
HS
m

m
1
= 62,5 + 34.0,03 2,16 = 61,36 (g)
GV : Làm thế nào để chứng tỏ HBr d
để chấp nhận giả thiết CaS tan hết ?
HS :
==
HBrbđ
61,36.8,58
m5,26(g)
100

Theo phản ứng
:

GV : Tính số mol AgNO
3
và HCl ban
đầu ?
HS :
3
AgNO
n0,5.10,5mol
=
=
n
HCl
= 0,3. 2 = 0,6 mol
GV : Viết phơng trình phản ứng xảy
ra khi trộn 2 dung dịch ?
HS : AgNO
3
+ HCl AgCl + HNO
3
(1)
0,5 < 0,6 0,5 0,5
GV : Xác định lại thành phần của chất
tan trong dung dịch sau phản ứng ?
HS :

(Chú ý loại các chất kết tủa).
dd sau phản ứng




= 300. 1,5 = 450 (g)
(1) m
AgCl

= 0,5. 143,5 = 71,75 (g)
m
dd sau p
=
3
ddAgNO ddHCl
mm
+

AgCl


= 600 + 450 71,75 = 978,25 (g)

3
63.0,5
C%(HNO ) .100 3,22%
978,25
==
36,5.0,1
C%(HCl) .100 0,37%
978,25
==
GV : Nhận xét và chấm điểm. Nêu rõ
cách áp dụng các công thức tính C
M

4
1M tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH
thu đợc dung dịch A làm quỳ tím hoá đỏ. Để dung dịch A không làm đổi màu
quỳ tím ngời tan phải thêm vào 20ml dung dịch KOH 0,5 M.
Tính nồng độ C
M
của dung dịch NaOH đã dùng ?
Bài tập 3. Khử hoàn toàn 10,23g hỗn hợp 2 oxit là CuO và PbO bằng khí CO ở
nhiệt độ cao. Toàn bộ lợng khí CO
2
sinh ra đợc dẫn qua bình đựng dung dịch
Ca(OH)
2
d thu đợc 11g kết tủa.
a) Viết các phơng trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng ?
c) Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp ?
Bài tập 4. Hoà tan a gam một kim loại M vừa đủ trong 200g dung dịch HCl
7,3% thu đợc dung dịch X trong đó nồng độ của muối M tạo thành là 11,96%
(theo khối lợng).
Tính a và xác định kim loại M ?Chơng 1
nguyên tử

Tiết 3 thnh phần nguyên tử
A. Mục tiêu

1. Giúp HS làm quen với các loại hạt cơ bản cấu thành nguyên tử : proton (p),

GV hớng dẫn HS tìm hiểu thí nghiệm
minh hoạ ở hình 1.3 (SGK) theo
phơng pháp dạy học đặt và giải quyết
vấn đề. GV : Khi phóng điện với một nguồn
điện ( 15kV) giữa 2 điện cực bằng
kim loại gắn vào 2 đầu một ống thuỷ
tinh kín trong đó còn rất ít không khí
(gần nh chân không) thấy thành
ống thuỷ tinh phát sáng màu lục nhạt
chứng tỏ điều gì ?
HS : Phải có chùm tia không nhìn thấy
đợc phát ra từ cực âm đập vào thành
ống.
GV : Ngời ta gọi chùm tia đó là những
tia âm cực (phát ra từ cực âm).
HS : Chùm tia không nhìn thấy phát ra
từ cực âm gọi là tia âm cực.
GV : Trên đờng đi của tia âm cực nếu
ta đặt một chong chóng nhẹ thấy
chong chóng quay chứng tỏ điều gì ?
HS : Tia âm cực là một chùm hạt
chuyển động rất nhanh.
GV : Hạt vật chất trong tia âm cực có
mang điện hay không ? Mang điện dơng
hay âm ? Làm thế nào chứng minh
đợc điều này ?
HS : Có thể đặt ống phóng tia âm cực

= 9,1. 10
28
g 0,00055u.

GV : Để biểu thị khối lợng của
nguyên tử và các tiểu phân của nó,
ngời ta dùng đơn vị khối lợng
nguyên tử, kí hiệu là u (atomic mass
unit) : Một u là
1
12
khối lợng của một
nguyên tử đồng vị cacbon 12 (có giá
trị là 19,9265. 10
27
kg).
1u =
27
19,9265.10 kg
12

= 1,6605. 10
27
kg
= 1,6605. 10
24
g.

GV : Electron có điện tích âm và có giá
trị q

nghiệm và mục đích của chúng.

lần khối lợng của electron, qua khe hở
nhỏ về phía tấm bia bằng vàng mỏng,
xung quanh là màn huỳnh quang hình
vòng cung, phủ ZnS để quan sát các
hạt
bắn về các phía (màn sẽ loé sáng
khi có hạt
bắn vào).

GV thông báo kết quả thí nghiệm.
Hầu hết các hạt
xuyên qua tấm
vàng mỏng.
Một số ít hạt
(khoảng 1/10000 tổng
số hạt
) bị bật trở lại.
Kết quả này chứng tỏ điều gì ?
HS : Hầu hết các hạt xuyên qua tấm
vàng mỏng
chứng tỏ nguyên tử
không phải là những hạt đặc khít mà

cấu tạo rỗng.
Các hạt
tích điện dơng, chúng bị
lệch đờng đi hoặc bị bật trở lại


, ông đã
thấy xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và

một loại hạt có khối lợng 1,6726.10
27
kg
mang một đơn vị điện tích dơng, đó là
proton.GV : Kết luận: Hạt proton (p) là một
thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử.
HS : Ghi kết luận và nhận xét
Hạt proton (p) là một thành phần cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử.
GV : Khối lợng và điện tích hạt nhân
proton là bao nhiêu ?
(hắt máy chiếu các thông tin về hạt proton)
q
p
= 1,602 . 10
19
C = e
0
= 1+
m
p
= 1,6726 . 10
27

GV : Nguyên tử của các nguyên tố khác
nhau có kích thớc khác nhau. Nếu
HS : Đơn vị để đo kích thớc nguyên
tử và các hạt p, n, e là nanomet (nm)

hình dung nguyên tử nh một quả cầu
trong đó có các electron chuyển động
rất nhanh xung quanh hạt nhân, thì nó
có đờng kính khoảng 10
10
m con số này
hoặc angstron (
) :
1nm = 10
9
m = 10
1
= 10
10
m = 10
8
cm
là rất nhỏ, nên ngời ta thờng dùng
đơn vị nanomet (nm) hay angstrom (
)
để biểu diễn kích thớc của nguyên tử
và các hạt p, n, e. Chú ý
:
1nm = 10
9

GV : Cần phân biệt khối lợng nguyên
tử tuyệt đối và tơng đối
:
a) Khối lợng tuyệt đối là khối lợng
thực của một nguyên tử, bằng tổng
khối lợng của tất cả các hạt trong
nguyên tử
:
m = m
p
+ m
n
+ m
e
.
HS : Khối lợng nguyên tử tuyệt đối là
khối lợng thực của một nguyên tử
m = m
p
+ m
n
+ m
e
.
Ví dụ : Khối lợng nguyên tử H là :
m
H
= 1,67. 10
24
g


= 1,66. 10
24
g (1)
Ví dụ : Tính khối lợng nguyên tử
tơng đối của nguyên tử H biết
m
H
= 1,67. 10
24
g.
HS : Theo (1) ta có :
KLNT (H) =
24
24
1,67.10
1u
1,66.10

.
Chú ý : Khối lợng nguyên tử dùng
trong bảng tuần hoàn chính là khối
lợng tơng đối gọi là nguyên tử khối.
HS : Ghi chú ý.

Hoạt động 6 (5 phút)
củng cố bài

n
)
trung hoà điện
Vỏ (các electron)
mang điện âm
q
e
= q
p
= 1,6. 10
19
C = 1 = e
0
m
e
= 9,1. 10
28
g 0,00055u
Lõi (hạt nhân)
mang điện dơng
q
p
= +1,6. 10
19
C = 1+ =e
0
m
p
= 1,67. 10
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status