TIỂU LUẬN: Một số vấn đề cơ bản về khiếu nại, tố cáo và tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn - Pdf 12


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ……………………

TIỂU LUẬN

Một số vấn đề cơ bản về khiếu nại, tố cáo và tình hình giải
quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn lời nói đầu

thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Qua tổng kết 5 năm thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo cho thấy nhìn
chung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân đã được tôn trọng và thực hiện
nghiêm chỉnh. Tuy nhiên, ở một số địa phương vẫn còn xảy ra tình trạng
khiếu tố đông người hoặc vượt cấp, có nơi còn hình thành “điểm nóng”. Một
trong những nguyên nhân dẫn đến trung tâm trên là thuộc về chủ quan của các
cơ quan có thẩm quyền khiếu nại, tố cáo.

3

Bản thân tôi luôn xác định các vấn đề về công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo là hết sức quan trọng và sát thực với vai trò, vị trí hiện nay của mình.
Do đó, tôi chọn chuyên đề: “Một số vấn đề cơ bản về khiếu nại, tố cáo và
tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn”.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng chí giảng viên
trường Cán bộ Thanh tra để bài viết của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

4

Phần thứ nhất
Một số vấn đề cơ bản về khiếu nại, tố cáo
I. Khiếu nại:
Theo điều 2, khoản 1 Luật Khiếu nại, tố cáo: Khiếu nại là việc công
dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy
định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định
hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi
có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Như vậy, khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền thì cơ quan,

* Nghiên cứu hồ sơ vụ việc:
Nghiên cứu hồ sơ vụ việc là một khâu quan trọng của bước chuẩn bị.
Mục đích của khâu này nhằm làm rõ và củng cố nội dung chủ yếu về vụ việc.
Chẳng hạn như: tên, địa chỉ, trạng thái thần kinh, tư cách người khiếu nại; cơ
sở, các căn cứ yêu cầu trong khiếu nại; thẩm quyền giải quyết và tính chất của
vụ, việc… vì vậy kết quả nghiên cứu hồ sơ vụ, việc là căn cứ để cấp có thẩm
quyền quyết định lựa chọn giải quyết theo trình tự thủ tục nào. Việc nghiên
cứu hồ sơ vụ, việc được thực hiện như sau:
Nghiên cứu hồ sơ vụ, việc: Sau khi khiếu nại được gửi đến cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thì hồ sơ vụ, việc khiếu nại được xác lập và hồ sơ tại
thời điểm này thường là thông tin, tài liệu do bên khiếu nại cung cấp: Đơn
hoặc biên bản ghi lời khiếu nại; bằng chứng về quyết định hành chính hoặc
hành chính bị khiếu nại; Tài liệu có liên quan.
Nghiên cứu vụ, việc qua đương sự: Khi việc nghiên cứu qua hồ sơ chưa
làm rõ được các yêu cầu thì có thể kết hợp qua tiếp xúc với đương sự, yêu cầu
họ trình bày, cung cấp thêm tài liệu chứng cứ. Thông qua đó các bên có cơ
hội hiểu kỹ hơn về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ của mình
trong vụ, việc. Người khiếu nại có thể nhận thức lại và thay đổi quyết định
của mình về khiếu nại như điều chỉnh nội dung khiếu nại, rút đơn khiếu nại và
họ có thể nhận ra sai phạm để khắc phục, sửa chữa.

6

Nghiên cứu tại địa bàn: Đôi khi việc nghiên cứu khảo sát ban đầu phải
xuống địa bàn nơi có vụ, việc bị khiếu nại. Trên thực tế, nhiều vụ khiếu nại
nhờ có khảo sát tại địa bàn mà cán bộ nghiệp vụ đã sớm có cách được cách xử
lý giải quyết kịp thời khiếu nại, chấm dứt sớm hoặc có cách giải quyết thích
hợp sau này. Đặc biệt với vụ, việc được nhận định phức tạp việc nghiên cứu
sơ bộ tại địa bàn thường là công việc bắt buộc trước khi thụ lý.
Qua tiếp xúc nghiên cứu sơ bộ ban đầu nội dung khiếu nại, tính chất

Kế hoạch giải quyết chi tiết, đầy đủ ở mức nào hoàn toàn phụ thuộc vào tính
chất, đặc điểm cụ thể của từng vụ, việc.
Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ, xác định tính chất, đặc điểm, mức độ
phức tạp của vụ, việc (đối tượng liên quan, phạm vi liên quan, mức độ thiệt
hại do vi phạm pháp luật gây ra, đã qua cấp nào giải quyết…) để xây dựng kế
hoạch giải quyết, trong đó phải nêu được: Những nội dung cần phải nghiên
cứu bổ sung; Những vấn đề cần phải thẩm tra, xác minh; Yêu cầu cơ quan nào
giải trình và giải trình vấn đề gì; Gặp gỡ (cơ quan cá nhân, người liên quan…)
để thu thập thông tin; thẩm tra, xác định chứng cứ; Các điều kiện tài chính,
nhân lực, giải quyết; Khả năng vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết; Dự
kiến phương pháp, cách thức tiến hành; Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ nào
là chính theo thời gian, nội dung cụ thể; Tiến độ thời gian…
Kế hoạch giải quyết vụ, việc được báo cáo người quyết định thụ lý vụ,
việc. Đó là căn cứ cho thực hiện công việc giải quyết.
* Tập hợp và nghiên cứu tài liệu liên quan:
Từ kế hoạch được nêu ra, để có căn cứ pháp lý và tài liệu giúp cho việc
giải quyết vụ, việc nhanh chóng, người thụ lý phải sưu tầm, tập hợp các tài
liệu có liên quan như: Văn bản, tài liệu do đơn thư khiếu nại đề cập làm căn
cứ để khôi phục, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; Văn bản tài
liệu liên quan đến quyết định, hành vi bị khiếu nại (Đây cũng là tài liệu phục
vụ cho việc xem xét bảo đảm tính đúng đắn, hợp pháp của quyết định hành
chính hoặc hành vi bị khiếu nại); Văn bản tài liệu nghiệp vụ hướng dẫn chỉ
đạo giải quyết khiếu nại hành chính của công dân và các lĩnh vực liên quan;

8

Văn bản tài liệu tham khảo; đặc điểm lãnh thổ, dân cư, tài liệu phục vụ giải
quyết tương tự…
Tuỳ theo tính chất tài liệu tham khảo, văn bản được sử dụng mà đòi hỏi
các điều kiện pháp lý cho văn bản đó.

được cung cấp… Đó là nội dung cần thiết phải làm rõ.
Chọn yếu tố, tiêu chí nào là đặc trưng, cơ bản để kiểm tra, lựa chọn
thiết lập phương pháp kiểm tra như thế nào cho phù hợp lại là vấn đề then
chốt quyết định trong sử dụng biện pháp nghiệp vụ này.
Các phương tiện, điều kiện phục vụ như tài chính, giao thông, kỹ thuật
nghiệp vụ… sẽ giúp cho khâu kiểm tra, xem xét có Kết quả tốt.
Biện pháp 3: Yêu cầu giám định (nếu cần): Biện pháp nghiệp vụ này
được sử dụng khi tính đúng đắn, chân thực của tài liệu được cung cấp, hiện
vật thu thập được mà qua kiểm tra, xem xét thông thường không mang lại kết
quả. Khi đó cán bộ thụ lý phải nhờ đến kết luận của các nhà chuyên môn, của
các cơ quan, tổ chức mà pháp luật cho phép đánh giá, kiểm tra, xem xét làm
rõ tình trạng tài liệu, hiện vật. Thủ tục yêu cầu và nhận xét kết quả giám định
phải thực hiện chặt chẽ…
Biện pháp 4: Tổ chức đối chất (nếu cần) giữa các đối tượng cung cấp
thông tin mâu thuẫn nhau: Khi cần thiết, tổ chức các đối tượng cùng nhau giải
thích về thông tin tài liệu cung cấp để khẳng định tính trung thực của mỗi bên.
Đối chất có thể tiến hành khi một trong hai bên đề nghị hoặc do chủ động của
cán bộ thẩm tra xác minh vụ, việc yêu cầu.
Biện pháp 5: Xác nhận cơ quan có thẩm quyền: Văn bản được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cung cấp là một căn cứ pháp lý để cán bộ nghiệp vụ
xem xét, kết luận vấn đề trong quá trình thẩm tra xác minh vụ, việc.
Biện pháp 6: Sử dụng các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ: Các phương
tiện kỹ thuật được sử dụng hợp lý với tư cách là phương tiện kỹ thuật nghiệp
vụ, sẽ tham gia thúc đẩy quá trình giải quyết khiếu nại kịp thời, chính xác và
kinh tế.
Các phương tiện kỹ thuật, khoa học – công nghệ như: máy ảnh, máy
ghi âm, ghi hình, thiết bị sao chép, dự báo, phương tiện computer, bảo vệ văn

10
bản thông tin thanh tra xét khiếu tố… phải được xác định đúng vị trí trong

khiếu nại chỉ trong những trường hợp cần thiết.
* Báo cáo thẩm tra xác minh:
Kết thúc bước thu thập thông tin, xác định chứng cứ làm rõ các vấn đề
cần thẩm tra, xác minh, cán bộ nghiệp vụ được giao thẩm tra, xác minh vấn đề
nào phải làm báo cáo thẩm tra xác minh vấn đề đó. Đây là phần thể hiện công
việc của cán bộ, thanh tra viên về phần việc được giao thẩm tra, xác minh.
Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định.
* Tổng hợp báo cáo chuẩn bị tài liệu:
Đây là khâu tổng hợp toàn bộ phần công việc đã làm của cán bộ thụ lý
giải quyết. báo cáo tổng hợp chỉ rõ các công việc đã thẩm tra, xác minh để đi
đến kết luận, kiến nghị phục vụ cho việc đưa ra quyết định giải quyết khiếu
nại. Báo cáo tổng hợp bao gồm nội dung cơ bản sau: Tóm tắt khái quát vụ,
việc; Quá trình thụ lý giải quyết của các cấp thẩm quyền; Quá trình thẩm tra
xác minh; Nhận xét, kết luận, kiến nghị.
Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm tra, xác minh và tài liệu kèm theo được
trình lên cấp có thẩm quyền. Căn cứ báo cáo tổng hợp kết quả thẩm tra, xác
minh của thủ trưởng cơ quan chuyên môn hoặc Chánh Thanh tra, thủ trưởng
cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định giải quyết.
* Ra quyết định và công bố quyết định giải quyết khiếu nại:
Ra quyết định giải quyết:
Ra quyết định giải quyết là khâu kết thúc xem xét giải quyết khiếu nại
theo thẩm quyền. Quyết định giải quyết khiếu nại được ban hành khi đã có
báo cáo thẩm tra, xác minh và đã xem xét các khía cạnh khác nhau của
phương án dự kiến.
Quyết định giải quyết khiếu nại xác định quan hệ ràng buộc trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước pháp luật. Người
khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức phải thực hiện quyết định để

12
khôi phục bảo vệ quyền, lợi ích của các bên theo nội dung quyết định đề cập

biện pháp cần thiết để quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm
chỉnh.
Thủ trưởng cơ quan hành chính có vụ, việc bị khiếu nại kịp thời sửa đổi
hoặc thay thế quyết định chính, điều chỉnh hành vi hành chính có vi phạm; bồi
thường thiệt hại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp cho người bị thiệt hại theo
quy định pháp luật.
* Hồ sơ lưu trữ được lập theo quy định bao gồm:
Đơn thư khiếu nại, biên bản ghi lời khiếu nại; Văn bản trả lời của người
khiếu nại; Văn bản về thẩm tra xác minh; Quyết định giải quyết khiếu nại; Tài
liệu khác có liên quan; Văn bản uỷ quyền, giao xem xét, kết luận, kiến nghị…

14
II. Tố cáo:
Theo Điều 2, khoản 2 Luật Khiếu nại, tố cáo: Tố cáo là việc công dân
theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân
nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền,
lợi ích của công dân, cơ quan, tổ chức.
Khác với trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải
quyết tố cáo được quy định trong Luật Khiếu nại, tố cáo chỉ có tính nguyên
tắc. Thủ tục giải quyết tố cáo được xác định bắt đầu từ giai đoạn tiếp nhận tố
cáo đến việc xem xét, giải quyết, lập hồ sơ kết luận và xử lý vụ, việc. Cơ quan
Nhà nước nhận được đơn tố cáo có trách nhiệm phân loại và tiến hành giải
quyết như sau:
Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc không thuộc
thẩm quyền giải quyết, hoặc đơn tố cáo nặc danh, mạo danh, thì xử lý theo
Điều 42, Nghị định 53/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan được
giao nhiệm vụ xác minh, ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố
cáo.

sung cán bộ.
* Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định thụ lý giải quyết:
Quyết định này là căn cứ pháp lý để tiến hành công việc giải quyết tố
cáo, đồng thời cũng để nâng cao trách nhiệm của người giải quyết tố cáo
trước thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật. Trong quyết định cần nêu rõ: Họ
tên, chức vụ của cán bộ giao nhiệm vụ xác minh; Nội dung cần xác minh,
nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ được giao nhiệm vụ xác minh.
* Thẩm tra xác minh:
Những nội dung cần làm trong bước này gồm: Tiếp xúc với người tố
cáo, yêu cầu họ cung cấp thêm tài liệu, bằng chứng (nếu có) để làm thêm sự
việc. Làm việc với người bị tố cáo về nội dung người tố cáo nêu ra và yêu cầu

16
người bị tố cáo giải trình bằng văn bản theo các bằng chứng để tự bảo vệ.
Tiến hành thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin, tài liệu các nguồn khác để
làm rõ nội dung sự việc. Nếu người bị tố cáo giải trình không rõ và tài liệu,
bằng chứng không bảo đảm giá trị quản lý thì yêu cầu giải trình lại.
Khi làm việc với người bị tố cáo, phải ghi biên bản cụ thể, rõ ràng:
những nội dung gì được giải trình có căn cứ pháp luật, những nội dung nào
chưa giải trình được hoặc không giải trình được; hai bên cùng ký biên bản.
* Kiểm tra các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để đối chiếu với các chế
độ, chính sách và pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ giải quyết tố cáo có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, là căn cứ pháp lý giúp cho việc kết luận đầy đủ, chính xác những
hành vi vi phạm của người tố cáo. Do đó trước khi kết luận một vấn đề gì nhất
thiết phải kiểm tra, đánh giá đầy đủ các chứng cứ làm cơ sở giải quyết vụ,
việc.
Đối chiếu các sự việc, tài liệu, bằng chứng với các quy định của chính
sách, pháp luật (có hiệu lực trong thời gian xảy ra vụ, việc) để xác định đúng,
sai từng vụ, việc.

Người giải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận vụ việc tố cáo và
quy định xử lý tố cáo (theo mẫu quy định) cho cơ quan Thanh tra, cơ quan
Nhà nước cấp cấp trên trực tiếp, thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải
quyết nếu họ có yêu cầu trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà
nước.
* Những việc cần làm khi kết giải quyết tố cáo:
Tổ chức rút kinh nghiệm giải quyết vụ, việc; Hoàn chỉnh hồ sơ lưu trữ
(theo quy định của pháp luật).
Căn cứ quyết định xử lý, thủ trưởng giải quyết tố cáo giao các cơ quan
chức năng tổ chức thực hiện.

18
Phần thứ hai
Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội
của tỉnh Lạng Sơn, là đầu mối giao thông, giao lưu buôn bán giữa nước ta với
nước bạn Trung Quốc. Những năm qua được sự quan tâm của Tỉnh, sự nỗ lực
cố gắng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc thành phố Lạng
Sơn nền kinh tế đã có những bước phát triển toàn diện: cơ sở hạ tầng của
thành phố ngày càng được đầu tư xây dựng và nâng cấp cải tạo, nhiều công
trình và dự án xây dựng cơ bản đã được triển khai, tốc độ phát triển kinh tế và
đô thị hoá trên địa bàn tăng nhanh.
Cùng với sự phát triển kinh tế và phát triển đô thị, những năm qua công
tác quản lý đô thị trên địa bàn Thành phố cũng còn bộc lộ một số bất cập như:
Công tác xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được triển khai
nhưng tiến độ còn chậm; Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
chưa sâu rộng. ý thức chấp hành pháp luật của bộ bộ phận nhân dân chưa
cao… từ đó dẫn đến lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tương đối
nhiều. Bên cạnh đó, cán bộ công chức các Phòng, Ban liên quan đến công tác

khiếu nại việc chậm giải quyết, giải quyết không khách quan, kết luận vụ việc
không chính xác, áp dụng biện pháp cưỡng chế, kê biên…Đa phần các khiếu
nại , tố cáo chưa hiểu rõ về luật, do vậy sau khi có trả lời, công dân không còn
khiếu nại nữa.
*Nguyên nhân phát sinh khiếu nại , tố cáo :
Nguyên nhân phát sinh đơn khiếu nại:
Do cơ chế chính sách , pháp luật về đất đai, bồi thường giải phóng mặt
bằng, quyết định về khiếu nại , tố cáo có những điểm chưa thật hợp lý.Mặc
khác, do nhận thức của công dân về pháp luật chưa đầy đủ, chế tài xử lý đối
với những hành vi khiếu nại, tố cáo sai sự thật chưa được quy định cụ thể
trong các văn bản pháp luật .Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp
luật chưa được thường xuyên. Công tác quản lý nhà nước về đất đai, đô thị

20
chưa chặt chẽ. Các dự án đầu tư trên địa bàn còn giàn trải, cơ chế chính sách
về hỗ trợ và tái định cư của một số dự án còn chưa kịp thời và đồng bộ nên
dân thắc mắc từ đó phát sinh đơn khiếu nại . Cấp uỷ, chính quyền ở một số
xã, phường chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm của mình trong việc giải quyết
khiếu kiện của công dân .Quá trình giải quyết khiếu kiện còn chậm, một số
nơi chưa làm tốt công tác hoà giải, hướng dẫn giải thích công dân thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật .
Nguyên nhân phát sinh tố cáo :
Do công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và ý thức chấp hành pháp
luật của một bộ phận nhân dân chưa cao.Một số cán bộ chưa thực hiện đúng
trách nhiệm được giao.
II. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo:
*Công tác tiếp dân:
Đối với các cơ quan hành chính:
UBND thành phố Lạng sơn, Thủ trưởng các phòng ban, Chủ tịch
UBND các phường,xã đã thực hiện tốt công tác tiếp công dân theo quy định

được ghi chép đầy đủ, những vụ việc không thuộc thẩm quyền đã hướng dẫn
theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Biểu tổng hợp số liệu tiếp công dân của cơ quan hành chính:
Năm CA Thành phố VKSND Thành phố TAND Thành phố

Tổng
1999 06 35 0 41
2000 07 26 0 33
2001 06 24 0 30
2002 07 28 0 35
2003 15 17 0 32
2004 09 28 01 38

* Kết quả giải quyết đơn:
Kết quả giải quyết đơn của cơ quan tư pháp:

Năm
Lượng đón tiếp nhận trong năm Đơn thuộc thẩm quyền
Đơn
khiếu
nại
Đơn
tố cáo

Đơnđề
nghị
Tổng
Đơn
khiếu
nại

KN
sai
Giải
quyết
được
Tỷ lệ
(%)
Tăng
giảm
(%)
TC
đúng

đúng
có sai
TC
sai
Giải
quyết
được
TC
sai
1999

10/12 83,0
2000

22/26 84,6

+1,6


+6,9 11 1 5 254/31
4
81,0
2003

73/91 80,0 +8,7 17 3 53 8/8 100 +5,6 4 4 250/29
4
85,0
2004

64/73 88,0 +8,0 6 2 56 3/4 75,0

-25 3 254/28
0
91,0 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp:

Năm Lượng đơn p/sinh Công an Đội THADS Toà án Viện kiểm sát
KN TC Cộng KN TC Cộn
g
KN TC Cộn
g
KN TC Cộn
g
KN TC Cộn
g
1999 7 3 10 6 3 9 1 1

Công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật chưa được thường
xuyên, chưa đến được tất cả mọi người, hiệu quả chưa cao nên hiểu biết pháp
luật và thực hiện pháp luật trong một bộ phận nhân dân còn hạn chế.
Một số cơ quan chưa chủ động, tích cực trong đôn đốc và giải quyết
đơn.
Bài học kinh nghiệm:
Qua thực tiễn giải quyết đơn đề nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân
trên địa bàn Thành phố Lạng sơn trong những năm qua,có thể rút ra được một
số bài học kinh nghiệm sau:
Phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân sống và làm việc
theo hiến pháp và pháp luật, đồng thời phải thực hiện tốt công tác quản lý nhà
nước về đất đai, đô thị, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.
Quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo phải lắng nghe ý kiến của công
dân, tăng cường đối thoại trực tiếp với công dân trong quá trình giải quyết
khiếu kiện. Trong đối thoại phải quan tâm đến quyền lợi chính đáng của công
dân , giải thích chế độ chính sách, hướng dẫn quyền và nghĩa vụ khi thực hiện
khiếu nại.
Coi trọng công tác phối kết hợp trong giải quyết đơn, phát huy vai trò
của tổ hoà giải cơ sở, Ban thanh tra nhân dân .MTTQ cùng với các đoàn thể

25
quần chúng cần tham gia tích cực vào công tác hoà giải. Để hoà giải có hiệu
quả cao, người chủ trì hoà giải phải là người có uy tín, am hiểu pháp luật , đi
đôi với việc xác minh vụ việc cụ thể để có căn cứ hoà giải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status