Hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TRANG
A. SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty ……………………………………….5
2. Sơ đồ quy trình công nghệ tại công ty ……………………………...........9
3. Sơ đồ quy trình lập dự án tại công ty …………………………...………15
4. Sơ đồ sự hình thành ban quản lý …………………………………..........32
B. BẢNG BIỂU
1
1
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
1. Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của
công ty ……………………………………………………………………..12
2. Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh bước tăng trưởng của công ty ….........13
3. Bảng 3: Danh sách một số máy móc xây dựng chủ yếu
của công ty ……….…26
4. Bảng 4: Một số chỉ tiêu lập dự án giai đoạn 04 – 06 …………………...55
5. Bảng 5: Tỷ trọng các dự án được lập giai đoạn 04 – 06 ……………..…55
6. Bảng 6: Tên một số dự án thực hiện hiệu quả giai đoạn 04 -06 ………..56
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với việc gia nhập là thành viên thứ 150 của WTO vừa qua, đất
nước Việt Nam ta hiện nay đã và đang chứng tỏ vai trò là một thành viên
mới tích cực, có triển vọng phát triển cao trong khu vực và trên thế giới. Để
có được điều đó cần có sự nỗ lực cố gắng hết sức mình của toàn thể tất cả
các ngành, các địa phương trên cả nước. Trong đó, Hà Nội với vai trò là vị
trí trung tâm, càng phải chứng tỏ mình là chiếc đầu tàu, là nhạc trưởng định
hướng cho mọi tỉnh thành phố khác phát triển đi lên. Để làm nền cho sự đi
2
2

được sự góp ý và thông cảm của toàn thể các thầy cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Hoàng Thị Tú
4
4
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
VẬN TẢI
1. Giới thiệu về công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Đầu tư và xây dựng nhà ở Giao thông vận tải là doanh nghiệp
Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, được thành lập
theo Quyết định số 2546/ đầu là Công ty Xây dựng và phát triển nhà Đường
sắt. Sau đó được đổi 1998/QĐ-GTVT ngày 2/10/1998 của Bộ Giao thông
vận tải, với tên gọi ban tên theo Quyết định số 4294/2002/QĐ-BGTVT ngày
19/12/2002 của Bộ Giao thông vận tải là Công ty đầu tư và xây dựng nhà ở
Giao thông vận tải.
Tên Công ty: Công ty đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải
Trụ sở chính của Công ty: 17 - Nguyễn Đình Chiểu - Quận Hai Bà Trưng
- HN
Điện thoại: 04. 8226881
Fax: 04.9433851
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
*Chức năng nhiệm vụ của Công ty được quy định như sau:
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, khu đô thị và khu
công nghiệp.
5

là động lực quan trọng, thúc đẩy các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, góp
phần đáng kể vào sự tăng trưởng của Công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a. Cơ cấu tổ chức của công ty
Là doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh, do đó công tác quản lý là hết sức quan trọng. Chất
lượng của công tác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và sự phát
triển của Công ty. Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức như
sau:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty
Ban quản lý
các
dự án
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KT. XDCB
PHÓ GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Tài chính kế toán
Phòng
Tổng hợp HC
Đội
xây
dựng
số 1
Đội
xây

xây dựng và tổ chức và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, xã hội, trong
Kế hoạch SXKD của Công ty.
* Phó Giám đốc XDCB:
Có trách nhiệm quản lý sản xuất và mọi vấn đề có liên quan đến kỹ
thuật trong quá trình xây dựng cơ bản, trực tiếp theo dõi phòng Kỹ thuật Đầu
tư dự án và các Đội xây dựng công trình, giúp việc cho Giám đốc Công ty
điều hành theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công việc được phân công và uỷ quyền.
* Phó Giám đốc hành chính:
Có trách nhiệm quản lý về hành chính, đời sống của cán bộ công nhân
viên, tiền lương, tiền thưởng và các hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp
việc cho Giám đốc Công ty điều hành theo sự phân công và uỷ quyền của
Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công việc
được phân công và uỷ quyền.
* Phòng Tổng hợp:
Có chức năng tổ chức tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế
hoạch lao động tiền lương, kế hoạch bảo hộ an toàn lao động, tuyển dụng bổ
sung lao động, đảm bảo chăm lo sức khoẻ, đời sống cho cán bộ công nhân
viên của Công ty.
9
9
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
* Phòng Tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc về các chính sách, chế độ
tài chính theo các quy định tài chính hiện hành, quản lý vốn, thu hồi vốn.
Tập hợp các chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm hoàn thành qua các giai
đoạn, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản và
thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh tế, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối
với Nhà nước và các khoản phải nộp. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực
hiện mọi chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, cũng như của Công ty

lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạm khác gây thiệt
hại do lỗi của mình gây ra; chịu trách nhiệm về các quyết định của mình và
việc bảo đảm thi công công trình đúng tiến độ, chất lượng và giá thành.
* Các đội xây dựng công trình:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch Công ty giao cho.
Nhiệm vụ chính là đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lượng công trình
hoàn thành, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện nhiệm vụ
của đội, thu chi tài chính theo chế độ hạch toán phụ thuộc.
1.4. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất KD: Các công trình của Công
ty đang thực hiện đều theo quy chế đấu thầu và liên doanh lên kết với các
đơn vị để lập phương án chuẩn bị đầu tư dự án trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt, sau đó tiến hành ký kết hợp đồng và lập kế hoạch cụ thể về thiết kế kỹ
thuật, dự toán công trình, tiến độ thi công, phương án đảm bảo các yếu tố
đầu vào, đầu ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình. Căn cứ vào giá trị dự
toán, Giám đốc Công ty sẽ tiến hành khoán gọn cho các đội thi công có thể
là cả công trình hoặc hạng mục công trình. Khi công trình hoàn thành sẽ tiến
11
11
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
hành bàn giao cho chủ đầu tư hoặc khách hàng. Ta có thể biểu diễn quy trình
công nghệ của công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ tại Công ty Đầu tư và xây dựng GTVT
như sau:
Nguồn: Phòng kế toán của công ty
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty
2.1. Kết quả hoạt động đầu tư của công ty
Do đặc thù là một công ty đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực xây
dựng, nên các hoạt động chính của công ty Đầu tư xây dựng nhà ở giao
thông vận tải chủ yếu thuộc lĩnh vực đầu tư, xây dựng các công trình nhà ở,

thường xuyên của công ty. Đồng thời công ty cũng đầu tư xây dựng các công
trình nhà ở và bán cho dân cư có thu nhập vừa và khá ở nhiều địa bàn trong
cả nước.
 Xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực cấp thoát nước:
Là một trong những công ty xây dựng giao thông vận tải, có thể nói
xây dựng các công trình cấp thoát nước là một hoạt động thường xuyên của
công ty( và là đặc thù cho các công ty xây dựng nhà ở GTVT). Trong thời
gian kể từ khi thành lập, công ty đã xây dựng không ít các công trình cấp
thoát nước trong và ngoài thành phố Hà Nội với những hợp đồng có giá trị
kinh tế cao. Trong thời điểm hiện nay, lĩnh vực cấp thoát nước là một trong
nhiều lĩnh vực được đánh giá là đang và sẽ phát triển mạnh; vì vậy công ty
đã không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết và thông tin về lĩnh vực này cho
đội ngũ cán bộ chuyên môn và kĩ sư trong toàn công ty.
Xây dựng các công trình giao thông vận tải:
Là một đơn vị xây dựng nhiều thành tích của thủ đô Hà Nội, trong
những năm qua công ty đã góp một phần sức lực nhỏ bé của mình trong việc
nâng cấp, cải tạo, xây dựng nhiều tuyến đường giao thông liên lạc đáp ứng
ngày một tốt hơn nhu cầu đi lại và mỹ quan của thành phố Hà Nội.
Xây dựng các công trình công nghiệp:
13
13
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
Mặc dù mới thành lập trong một thời gian chưa đầy 10 năm, công ty
đầu tư xây dựng nhà ở GTVT đã tiến hành xây dựng nhiều công trình công
nghiệp quan trọng. Ta có thể lấy ví dụ minh họa qua việc xây dựng các trụ
sở làm việc cho các công ty, xây dựng các nhà máy chế biến sản xuất cho
các đơn vị sản xuất kinh doanh. Đây là một hoạt động có ý nghĩa to lớn, nó
không chỉ đem lại lợi nhuận cho công ty mà còn gián tiếp nâng cao hạ tầng
kỹ thuật, tạo nền cho sự phát triển kinh tế nước ta.
Tư vấn, giám sát thiết kế :

Tài sản có lưu động
19.897.564.320 31.767.379.288 73.771.717.899 130.590.764.592
Tổng tài sản nợ
23.040.198.741 40.168.269.194 84.642.707.324 134.966.941.221
Tài sản nợ lưu động
9.457.612.520. 12.697.591.183 54.307.906.545 119.904.059.436
Tổng doanh thu
11.223.314.431 17.893.977.812 28.354.732.700 35.036.884.386
Lợi nhuận sau thuế
156.576.873 214.380.091 309.937.884 451.671.626
Thu nhập bình quân
1.200.000 1.400.000 1.500.000 1.600.000
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của công ty
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy mức tăng tuyệt đối của các chỉ tiêu
tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của công ty. Ta thấy tổng tài
sản của công ty liên tục tăng qua các năm, và doanh thu cõng như lợi nhuận
trước thuế và thu nhập bình quân của người lao động trong công ty cũng có
bước tăng trưởng liên tục. Điều này cho thấy sự vươn lên, lớn mạnh không
ngừng của công ty trong thời buổi kinh tế thị trường đầy cạnh tranh hiện nay.
Từ bảng số liệu trên ta cũng có thể xây dựng nên mức tăng tương đối của
các chỉ tiêu phản ánh bước tăng trưởng của công ty như sau:
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh bước tăng trưởng của công ty
Nội dung Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu Tỷ đồng 11,223 17,893 28,354 40,036
Tốc độ tăng % 100 159,43 158,46 141,2
TNBQ của lao động Tr đồng 1,2 1,4 1,5 1,6
15
15
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
Tốc độ tăng % 100 116,67 107,14 106,67

Bên cạnh đó, lập dự án là một khâu chứa đựng nhiều yếu tố khó khăn
và phức tạp. Hoạt động này liên quan tới nhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh,
đòi hỏi một sự hiểu biết sâu và rộng. Chính vì thế, để có thể tiến hành công
tác lập dự án hiệu quả, cần đòi hỏi một trình độ và sự am hiểu sau rộng của
cán bộ lập. Ngoài ra, nó còn đòi hỏi người lập phải dành nhiều tâm huyết và
lòng yêu nghề, cộng với tính kỷ luật cao.
Trong những năm qua, cùng với sự đi lên của đất nước nói chung và
ngành xây dựng nói riêng, công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải cũng
nâng cao dần hoạt động của mình, trong đó có cả công tác lập dự án. Đội
ngũ cán bộ, kỹ sư ngày càng có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng hơn khi phải
đối mặt với các vấn đề phát sinh. Tuy nhiên, trong công tác lập dự án của
công ty vẫn còn chứa đựng nhiều điều bất hợp lý. Công ty chưa tạo ra cho
mình một sự nổi trội vượt bậc so với các đối thủ khác trong ngành xây dựng.
Để khỏi rơi vào tình trạng tụt hậu, công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa công
tác soạn thảo các dự án đầu tư do mình lập nên
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
1. Quy trình lập dự án
Tại công ty đầu tư xây dựng giao thông vận tải, các dự án được lập theo một
quy trình sau:
Sơ đồ 1.3. Quy trình lập dự án tại công ty
Thu thập và xử lý thông tin liên quan tới dự án
Phân chia công việc cho các thành viên
Lập lịch trình soạn thảo và tổ chức các bước lập
Kiểm tra, quản lý quá trình lập, chất lượng sản phẩm lập
In, đóng dấu, bàn giao hồ sơ
17
17
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
Lưu hồ sơ dự án
Nhận nhiệm vụ, kế hoạch lập dự án

soạn thảo dự án. Nó phản ánh nội dung và kết quả sẽ phải đạt được theo tiến
độ thời gian. Đây là cơ sở để các thành viên trong ban quản lý tiến hành lập
dự án.
Bước 5, Kiểm tra, quản lý quá trình lập và dự án được lập ra
Công việc này thường do một bộ phận chuyên trách kiểm định chất
lượng kỹ thuật do ban giám đốc chỉ định thực hiện. Ban này sẽ tiến hàng
kiểm tra chất lượng của quá trình lập dự án cũng như chất lượng sản phẩm
được lập ra. Nếu trong quá trình lập, chất lượng dự án có vấn đề, thì phải
dừng lại chỉnh sửa cho hồan thiện.
Bước 6, In, đóng dấu, bàn giao hồ sơ
Sau khi đã hoàn thiện sản phẩm, ban kiểm tra sẽ tiến hành đóng dấu
kiểm tra. Sau đó bân quản lý in, bàn giao hồ sơ cho giám đốc hoặc chủ đầu
tư để xem xét và phê duyệt.
Bước 7, Lưu hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án sữ được lưu tại phòng dự án đầu tư của công ty.
19
19
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
2. Phương pháp lập dự án
2.1. Phương pháp dự báo
Lập dự án là lập kế hoạch cho tương lai. Chính vì thhế phương pháp
dự báo là một trong những phương pháp quan trọng, không thể thiếu trong
quá trình lập dự án tại công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải. Nó giúp
cho việc đưa ra các quyết định đầu tư được chính xác và hiệu quả hơn.
Các nội dung dự báo bao gồm: Dự báo nguồn lực đầu vào của dự án;
Dự báo kết quả đầu ra của dự án. Cụ thể: Dự báo giá cả, cung cầu đầu vào
và đầu ra của dự án; Dự báo doanh thu và chi phí trong suốt quá trình thực
hiện và vận hành dự án sau này. Qua đó, xác định nguồn vốn mà dự án cần
có để có thể thực hiện, thi công.
Phương pháp dự báo có thể được áp dụng trong nhiều khâu, nhiều nội

++++

= 170
Q
2010
= 1350 + 170*5
= 2200 ( căn hộ)
Đơn vị: căn hộ
Năm Q Lượng tăng
2000 500 -
2001 600 100
2002 800 200
2003 1000 200
2004 1200 200
2005 1350 150
b. Phương pháp hồi quy tương quan
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng lớn đến cầu thị trường về sản phẩm
của dự án. Đối với công ty Đầu tư xây dnựg giao thông vận tải, các nhân tố
ở đây thường là: thu nhập của người dân, giá cả của hàng hóa, thị hiếu người
tiêu dùng.
- Lựa chọn mô hình: tính hệ số tương quan, dánh giá sai số của dự án.
- Tiến hành dự báo. Nếu kết quả không được chấp nhận phải lựa chon
lại mô hình và tiến hành phân tích lại từ đầu.
c. Phương pháp dự báo thị trường bằng hệ số co giãn cầu
Cầu thị trường về sản phẩm hay dịch vụ của dự án ( trong trường hợp
này là sản phẩm xây dựng) phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố. Sự ảnh hưởng
của các nhân tố được lượng hóa qua hệ số co giãn cầu E
D
( cho biết cầu thay
đổi bao nhiêu % nếu có 1 % thay đổi của 1 nhân tố X trong điều kiện các

- Bước 3: Đánh giá lại các yếu tố chi phí, lợi ích và hiệu quả của dự
án. Từ đó lựa chọn có nên thực hiện dự án hay không.
b. Phân tích kịch bản:
Do nhược điểm của phân tích độ nhạy là chỉ cho một yếu tố thay đổi
trong khi giữ nguyên các yếu tố khác, điều này là phi thực tế. Vì vậy đôi khi
phương pháp này được sử dụng như một biện pháp khắc phục cho phân tích
độ nhạy.
- Bước 1: Xây dựng mô hình bài toán tổng quát. Xác định mối quan
hệ giữua các nhân tố tác động tới kết quả và hiệu quả dự án.
- Bước 2: Phân tích độ nhạy tìm ra những nhân tố tác động mạnh nhất.
22
22
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
- Bước 3: Xác định các tình huống có thể xảy ra nhiều nhất với dự án
và phân tích các tình huống đó. Kết quả của phân tích kịch bản là một số bức
tranh về tình hình đầu tư trong tương lai. Nó sẽ là cơ sở giúp cho nhà đầu tư
đưa ra quyết định đầu tư và các biện pháp quản lý trong tương lai.
c. Phương pháp phân tích rủi ro
Bất kể một dự án nào cũng chứa đựng vô vàn rủi ro từ khi chuẩn bị tới
khi vận hành kết quả. Các dự án xây dựng do có thời gian thực hiện kéo dài
và có vốn lớn nên rủi ro xay ra lại càng nhiều hơn nữa. Chính vì thế đây là
một phương pháp rất được chú trọng trong khi tiến hành soạn thảo dự án tại
công ty.
- Bước 1: Xác định các nhân tố tác động mạnh nhât tới kết quả và hiệu
quả dự án. Phân tích các nhân tố đó về: xác suất(P
i
), giá trị tương ứng(X
i
)
theo một số mô hình phân bố đều, phân bố ∆, phân bố chuẩn

sau này.
Do các dự án mà công ty lập phần lớn thuộc lĩnh vực xây dựng, giao
thông vận tải, vì vậy tầm quan trọng của nội dung này có phần khác biệt hơn
so với các dự án công nghiệp. Trong các dự án công nghiệp, nội dung này
luôn được phân tích một cách đầy đủ, chi tiết, rõ ràng và nghiên cứu trên
một phạm vi rộng. Còn ở công ty Đầu tư xây dựng giao thông vận tải nói
riêng, và các công ty xây dựng nói chung, nội dung này không nhất thiết
phải nghiên cứu quá chi tiết, mà có phần đơn giản hơn rất nhiều, và trên một
phạm vi cũng hẹp hơn nhiều.
24
24
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế đầu tư
3.2. Sự cần thiết đầu tư
Khi bắt đầu có ý tưởng hay quyết định đầu tư vào một dự án nào đó,
điều đầu tiên mà dự án phải chỉ ra đó là sự cần thiết phải đầu tư. Nội dung
này nghiên cứu sự cần thiết phải tiến hành hoạt động đầu tư; những lợi ích
mà việc xây dựng công trình mang lại cho công ty cũng như cho đối tác để
tiếp tục phát triển. Ngoài ra, phần này còn nêu lên cả những lợi ích và thiệt
hại mà công trình đem lại cho vùng, địa phương nơi công trình xây dựng.
Trong nội dung này còn xem xét cả các căn cứ để tiến hành hoạt động
đầu tư của dự án. Thông thường các dự án xây dựng thường dựa vào các căn
cứ đó là:
- Luật đầu tư và xây dựng
- Các nghị định như nghị định 52/1999/ NĐCP và các quyết định
khác của pháp luật về xây dựng.
- Căn cứ vào các quy hoạhc, các tiêu chuẩn thiết kế , …của Bộ Xây
Dựng
Một nội dung nữa mà phần này thường đề cập tới đó là mục tiêu mà
dự án cần đạt tới. Trong mục tiêu của dự án, không chỉ bao gồm mục tiêu
ngắn hạn ( lợi nhuận trước mắt cho công ty, đem lại việc làm cho một số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status