Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
LI M U
Thut ng u thu ó tr nờn quen thuc trong nhng nm gn õy
Vit Nam mc dự nú ó c xut hin t lõu trờn th gii. Trc õy, khi nn
kinh t cũn bao cp, ngi sn xut v bỏn nhng gỡ mỡnh cú v khụng quan
tõm n nhu cu ca ngi mua, do ú ngi mua khụng cú quyn la chn
cho mỡnh nhng hng hoỏ phự hp. Ch n khi chuyn dn sang kinh t th
trng thỡ tớnh cnh tranh xut hin, khỏi nim u thu cng dn dn hỡnh
thnh v c chp nhn nh mt iu tt yu.
Trong xõy dng cú rt nhiu vn cn phi quan tõm, song tn ti
v phỏt trin trong iu kin hin nay, vic thng thu l rt quan trng i
vi cỏc cụng ty. Hin nay, Cụng ty Cụng trỡnh giao thụng 208 ó nhn thc
c vai trũ to ln ca u thu. Trong quỏ tỡnh tham d u thu cỏc cụng
trỡnh, cụng ty ó t c mt s thnh tu ỏng khớch l, song bờn cnh ú
vn cũn mt s tn ti nh hng n kt qu u thu ca cụng ty. Chớnh vỡ
vy, em ó chn ti Mt s gii phỏp nhm nõng cao kh nng thng
thu ca Cụng ty cụng trỡnh giao thụng 208 lm lun vn tt nghip vi
mong mun úng gúp kin nh vo quỏ trỡnh hon thin hot ng u thu
ca Cụng ty.
Ni dung ca lun vn gm 3 phn:
- Chng I: Tng quan chung v u thu v u thu xõy lp.
- Chng II: Thc trng u thu xõy lp cụng ty Cụng trỡnh giao
thụng 208 giai on 2000 - 2003.
- Chng III: Mt s gii phỏp ch yu nhm nõng cao kh nng thng
thu ca cụng ty.
Em xin chõn thnh cm n Thy giỏo - TS.T Quang Phng v cỏc
thy cụ giỏo trong b mụn ó to mi iu kin thun li giỳp em hon
thnh lun vn ny.
Kinh tế Đầu t 42A
1
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
ngun vn ngõn sỏch nh nc.
Kinh tế Đầu t 42A
2
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
- 3/1994 B xõy dng ban hnh quy ch u thu xõy lp.
- 16/4/1994 Quy ch u thu u tiờn ca Vit Nam ó c ban hnh
(t vn, cụng trỡnh xõy lp, mỏy múc thit b, u thu d ỏn).
- 7/1996 quy ch ny c sa i, b sung (u thu mua sm mỏy múc
thit b thnh u thu mua sm hng hoỏ, u thu d ỏn thnh u thu la
chn i tỏc thc hin d ỏn).
- 1/9/1999 quy ch c sa i ln 2 v gn lin vi nú l N 88/1999.
- 05/5/2000 quy ch u thu tip tc c b sung, hon chnh v N
14/2000 ó ra i.
- 12/6/2003 N 66/2003 ó ra i v l ngh nh mi nht hin nay.
- Hin nay, quy ch u thu c thc hin trờn c s lng ghộp 3 ngh
nh: N 88/1999, N 14/2000, N 66/2003.
2. Khỏi nim v c im ca hot ng u thu.
a. Khỏi nim.
- Nm 1995, trong t in Bỏch khoa Vit Nam nh ngha:
u thu l phng thc giao dch c bit, ngi mun xõy dng cụng
trỡnh (ngi gi thu) cụng b trc cỏc yờu cu v iu kin xõy dng
cụng trỡnh (ngi d thu) cụng b giỏ m mỡnh mun nhn. Ngi gi thu
s la chn ngi d thu no phự hp vi iu kin ca mỡnh vi giỏ thp
hn.
- Nm 1998, trong t in ting Vit nh ngha:
u thu l cụng khai ai nhn lm, nhn bỏn vi iu kin tt nht thỡ
c giao cho lm hoc bỏn.
- Quy ch u thu hin nay nh ngha nh sau:
u thu l quỏ trỡnh la chn nh thu ỏp ng cỏc yờu cu ca Bờn
mi thu. õy bờn mua cũn gi l Bờn mi thu, bờn bỏn cũn gi l cỏc nh
* Đấu thầu tiến hành theo những điều kiện quy định trước:
Mặc dù được tự do cạnh tranh giành quyền cung cấp nhưng các nhà thầu
phải thực hiện theo những điều kiện mà Bên mời thầu đã quy định trước. Hay
nói một cách khác, người mua chỉ có một nhưng họ đã nêu ra những điều kiện
ràng buộc rất chặt chẽ, buộc các nhà thầu phải tuân theo. Trong đấu thầu, các
điều kiện tài chính, các điều kiện kỹ thuật thường được thể hiện trong Hồ sơ
mời thầu. Các nhà thầu một khi thoả mãn tốt nhất các điều kiện mà Bên mời
thầu đưa ra mới mong có hy vọng trúng thầu, cá biệt có những trường hợp các
nhà thầu đã thoả mãn đầy đủ các điều kiện kỹ thuật, tài chính và uy tín, nhưng
vì không tìm được đối tác liên doanh, liên kết nên đã không giành được hợp
đồng. Và cũng có những nhà thầu không tìm được nhà thầu theo quy định nên
Kinh tÕ §Çu t 42A
4
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
cng khụng trỳng thu. Chớnh vỡ nhng lý do núi trờn trong u thu thỡ th
trng thuc v phớa mi thu, h va l ngi b ng, va l ngi ch
ng l nh vy.
* Tớnh c bit ca u thu cũn th hin trong vic xỏc nh thi gian
v a im m thu v nhng vn khỏc cú liờn quan.
Thi gian m thu phi c quy nh trc, thụng thng nú c thc
hin sau khi thụng bỏo mi thu mt s ngy nht nh. Khong thi gian ny
tuy c tớnh nhng ngi ta phi tớnh toỏn sao cho hp lý. Ngy gi, a im
s c xỏc nh c th trong H s mi thu. Khi m thu cỏc nh thu
thng phi cú mt nghe cụng b tớnh hp l ca n cho v ký vo mt
biờn bn ó c chun b trc. Bờn mi thu s cụng b cụng khai mt s
ch tiờu c bn ca H s d thu.
* Trong u thu ngoi Bờn mi thu, nh thu, cũn cú s hin din
ca ngi th ba, ú l ngi t vn.
FIDIC, WB, ADB u cho rng k s t vn l ngi m bo hn
ch ti mc ti a cỏc tiờu cc phỏt sinh. Nhng thụng ng tho hip lm
chuyên môn do Bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án (sản phẩm của họ là chất xám). Đấu thầu
tuyển chọn tư vấn gồm 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị đầu tư: trong giai đoạn này nhà tư vấn có thể thực hiện các
công việc sau: lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi; đánh giá báo
cáo nghiên cứu khả thi; lập dự toán (tổng dự toán), đánh giá dự toán (hoặc
tổng dự toán).
- Thực hiện đầu tư: nhà tư vấn phải lập Hồ sơ mời thầu cho các phần
công việc của dự án; giám sát thi công công trình, giám sát cung cấp hàng
hoá; có thể thực hiện những công việc như kiểm tra chất lượng công trình,
kiểm tra chất lượng hàng hoá; luôn luôn phải đi kèm việc xây lắp công trình
với việc đánh giá tác động tới môi trường; quản lý, điều hành các hoạt động
của dự án; tư vấn về tài chính, thu xếp các khoản vay.
- Vận hành kết quả đầu tư: các công việc mà tư vấn phải làm là đào tạo
nhân sự; kiểm tra chất lượng sản phẩm, đánh giá sự tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường (nghiên cứu thị trường); xử lý ảnh hưởng tới môi trường; báo cáo kết
quả của việc thực hiện dự án đầu tư, chuẩn bị những giấy tờ, thông tin cần
thiết cho việc thanh lý dự án.
* Đấu thầu xây lắp: là công việc có liên quan đến xây dựng công trình,
hạng mục công trình; lắp đặt hệ thống điện, nước của các công trình hoặc
Kinh tÕ §Çu t 42A
6
Mét sè gi¶i ph¸p nh»m .... NguyÔn ThÞ Xu©n Thñy
hạng mục công trình. Nhà thầu xây lắp là những người quyết định chính đối
với dự án.
* Đấu thầu mua sắm hàng hoá và các dịch vụ khác:
- Hàng hoá bao gồm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nguyên
vật liệu... là những thứ có thể cân, đong, đo, đếm. Bên cạnh đó còn có những
thứ không thể cân, đong, đo, đếm được như nhãn mác hàng hoá, quyền sở hữu
công nghiệp, quyền sở hữu công nghệ.
cu cỏc nh thu np cho mt xut v k thut (cú th s b cha cn c
th lm) v cha cn xut v ti chớnh. Sau ú, Bờn mi thu cựng lm
vic vi cỏc nh thu xem cỏc xut k thut cũn nhng gỡ cha t yờu
cu, nhng thụng tin cn b sung (Bờn mi thu lm vic vi tng nh thu).
giai on hai, i vi nhng nh thu m xut k thut cũn thiu sút
nhng cú th sa cha c thỡ Bờn mi thu yờu cu nh thu v tip tc b
sung v hon chnh. Sau ú np cựng vi xut v ti chớnh trong cựng mt
tỳi h s ( xut ti chớnh khụng cú giỏ).
Phng thc u thu ny ỏp dng cho nhng trng hp sau:
- Cỏc gúi thu mua sm hng hoỏ v xõy lp cú giỏ t 500 t ng tr
lờn;
- Cỏc gúi thu mua sm hng hoỏ cú tớnh cht la chn cụng ngh thit
b ton b, phc tp v cụng ngh v k thut hoc gúi thu xõy lp c bit
phc tp;
- D ỏn thc hin theo hp ng chỡa khúa trao tay (nh thu phi lm t
khõu thit k, xõy dng, lp t mỏy múc thit b, sau khi lm xong mi bn
giao cho Bờn mi thu), mt s d ỏn dng BOT, BTO, BT
Quỏ trỡnh thc hin phng thc ny nh sau:
* Giai on th nht: cỏc nh thu np H s d thu s b gm xut
v k thut v phng ỏn ti chớnh (cha cú giỏ) Bờn mi thu xem xột v
tho lun c th vi tng nh thu, nhm thng nht v yờu cu v tiờu chun
k thut nh thu chun b v np h s d thu chớnh thc ca mỡnh;
* Giai on th hai : Bờn mi thu mi cỏc nh thu tham gia trong giai
on th nht np H s d thu chớnh thc vi xut k thut ó c b
sung hon chnh trờn cựng mt mt bng k thut v xut chi tit v ti
chớnh vi y ni dung v tin thc hin, iu kin hp ng, giỏ d
thu.
5. Tỏc dng ca u thu.
Kinh tế Đầu t 42A
8
- Thị trường và uy tín của người cung cấp.
- Chi phí bảo hành.
- Hiệu quả dịch vụ sau bán hàng.
Kinh tÕ §Çu t 42A
9
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
- bn v giỏ tr s dng cũn li.
Vỡ vy, giỏ cho thp nht cha chc ó trỳng thu. Vic mua bỏn ỳng
cht lng thng tn kộm tin bc nhng nú em li s tit kim cho ngi
mua (chi phớ sa cha, thay th). Ti u hoỏ cỏc hot ng mua sm qua u
thu l kt qu mt chui nhng quyt nh c nờu ra trờn c s cỏc ch
tiờu cú th mõu thun nhau. Ngi ta vớ hot ng u thu nh mt trũ chi,
ú cú lut l riờng.
b. i vi nh thu:
Trong u thu do ginh c nhng hp ng ln cú khi lờn ti c t
USD nờn cỏc nh thu cng cú li v nhiu mt. i vi xó hi uy tớn ca h
c nõng cao, giỏ c phiu trờn th trng chng khoỏn tng, nhng nh
lónh o cụng ty, hóng trỳng thu cú iu kin tin xa hn trờn con ng
danh vng. Do tp trung cung cp ln trong mt thi gian di nờn cỏc nh
thu ó gii quyt c cụng n vic lm cho nhõn cụng ca mỡnh, giỳp h cú
iu kin ci thin i sng, nõng cao trỡnh k thut. Nh chỳng ta ó bit,
mi cụng ty, mi hóng sau khi hon thnh xong hp ng thỡ lc lng cụng
nhõn d tha khụng bit gii quyt ra sao, vớ d nh cụng nhõn nh mỏy thu
in Ho Bỡnh trc õy. Nu nhng cụng ty ú mnh, cú uy tớn, lm n cú
hiu qu, h ginh c hp ng trong cỏc cuc u thu tip theo thỡ vn
nhõn lc s c gii quyt tt p.
u thu núi chung v u thu quc t núi riờng giỳp cho nh thu cú
iu kin thay i thit b cụng ngh, nõng cao nng lc cnh tranh. Nh ó
bit, Bờn mi thu trong H s mi thu ó ũi hi cỏc nh thu trong tng
lai phi cung cp hng hoỏ thit b t nhng tiờu chun nht nh hoc s
nhà đầu tư, những nhà gọi thầu đã triệt để sử dụng sức mạnh của các loại dịch
vụ này. Các công ty tư vấn có thể do chủ đầu tư lựa chọn hoặc do người tài
trợ giới thiệu. Các công việc tư vấn là các công việc phụ thuộc chủ yếu vào
con người. Ở những nơi mà người ta sử dụng công nghệ có sẵn và việc được
giao nặng về thiết bị, thì người ta thường gọi hợp đồng đó là hợp đồng dịch
vụ hơn là hợp đồng tư vấn. Việc sử dụng tư vấn trong đấu thầu đã đem lại cho
chủ đầu tư rất nhiều lợi ích. Ngược lại, các công ty tư vấn khi tham gia đấu
thầu cũng đem lại cho họ rất nhiều lợi thế:
-Thứ nhất, các công ty tư vấn thu được một khoản lợi nhuận sau khi trừ
đi các chi phí có liên quan.
-Thứ hai, các công ty tư vấn tăng khả năng cung ứng các dịch vụ có chất
lượng cao. Thông qua đấu thầu, các công ty này dần dần tích luỹ được kinh
nghiệm trong tư vấn, giám sát, quản lý chất lượng công trình.
Kinh tÕ §Çu t 42A
11
Mét sè gi¶i ph¸p nh»m .... NguyÔn ThÞ Xu©n Thñy
-Thứ ba, thông qua đấu thầu quốc tế, các công ty tư vấn mở rộng được
sự hợp tác quốc tế và họ càng có khả năng cung cấp các dịch vụ có chất lượng
cao hơn nữa.
II. Tổng quan chung về đấu thầu xây lắp.
1. Khái niệm về đấu thầu xây lắp.
Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng được các
yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình của
Bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng.
2. Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp (Điều 33).
Quá trình tổ chức đấu thầu xây lắp được thực hiện theo một trình tự nhất
định do quy chế đấu thầu quy định. Hiện nay, việc tổ chức đấu thầu xây lắp
được thực hiện theo trình tự sau:
- Sơ tuyển nhà thầu (nếu có).
- Lập Hồ sơ mời thầu.
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng.
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
* Các nội dung về thương mại, tài chính:
- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết.
- Điều kiện tài chính (nếu có).
- Điều kiện thanh toán.
4. Tiêu chuẩn đánh giá và đánh giá Hồ sơ dự thầu xây lắp.
a. Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu (Điều 40).
Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu phải được nêu đầy đủ trong Hồ sơ
mời thầu, bao gồm:
* Tiêu chuẩn về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý
và hiện trường tương tự.
- Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự án.
- Năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác).
Các nội dung quy định tại khoản này được đánh giá theo tiêu chí “đạt”,
“không đạt”. Nhà thầu phải đạt cả 3 nội dung trên thì mới được xem là đủ
năng lực và kinh nghiệm tham dự thầu.
* Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật:
- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật tư thiết
bị được nêu trong hồ sơ thiết kế.
Kinh tÕ §Çu t 42A
13
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
- Tớnh hp lý v kh thi ca cỏc gii phỏp k thut, bin phỏp t chc thi
cụng.
- Bo m iu kin v sinh mụi trng v cỏc iu kin khỏc nh
phũng chỏy cha chỏy, an ton lao ng.
- Mc ỏp ng ca thit b thi cụng (s lng, chng loi, cht lng
v tin huy ng), nhõn lc thi cụng.
Việc đánh giá Hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau:
* Đánh giá sơ bộ: việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các Hồ sơ dự thầu
không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ dự thầu.
- Xem xét sự đáp ứng cơ bản của Hồ sơ dự thầu đối với Hồ sơ mời thầu.
- Làm rõ Hồ sơ dự thầu nếu cần.
* Đánh giá chi tiết: Việc đánh giá chi tiết Hồ sơ dự thầu bao gồm hai
bước sau:
- Bước 1: đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn.
Việc đánh giá về mặt kỹ thuật được căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá nêu
trong Hồ sơ mời thầu để chọn danh sách ngắn. Trong quá trình đánh giá Bên
mời thầu có quyền yêu cầu các nhà thầu giải thích về những nội dung chưa rõ,
chưa hợp lý trong Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu như về khối lượng, đơn giá.
- Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính, thương mại.
Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách
ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được duyệt.
Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá
bao gồm các nội dung sau:
- Sửa lỗi.
- Hiệu chỉnh các sai lệch.
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung.
- Đưa về một mặt bằng so sánh.
- Xác định giá đánh giá của các Hồ sơ dự thầu.
Trong quá trình đánh giá, Bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu làm
rõ về những đơn giá bất hợp lý và nếu căn bản giải trình của nhà thầu không
đủ rõ, thì được coi là sai lệch để đưa vào giá đánh giá của nhà thầu đó.
* Xếp hạng Hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầu trúng
thầu với giá trúng thầu tương ứng.
III. Một số giải pháp chủ yếu để nâng cao khả năng thắng thầu của
các công ty xây dựng.
3. u t trang thit b hin i v cụng ngh tiờn tin.
Bờn cnh cỏc cụng ty cú mu mt ca Vit Nam nh Tng cụng ty
CTGT 4, Tng cụng ty xõy dng Sụng , Tng cụng ty xõy dng Trng
Sn... cũn cú cỏc cụng ty nc ngoi tham gia. Cỏc cụng ty nc ngoi
Kinh tế Đầu t 42A
16
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
thng cú nhiu u th vt tri so vi cỏc cụng ty ca Vit Nam. Do vy,
mun ginh c hp ng thỡ cỏc cụng ty xõy dng ca Vit Nam phi thay
i thit b, cụng ngh.
Vic mua mỏy múc thit b cú liờn quan cht ch ti tin vn. Khụng cú
vn thỡ tr thnh nh thu ph cng khú i vi cỏc cụng ty ca Vit Nam,
ngay c khi cỏc nh thu chớnh nc ngoi cú thin chớ mong mun h hp
tỏc. Nguyờn nhõn lm cho cỏc nh thu ph Vit Nam khụng phỏt trin l do
chuyờn mụn hoỏ v hp tỏc hoỏ cha cao. Mt khỏc, s cnh tranh khụng lnh
mnh gia cỏc nh thu Vit Nam cng l mt nguyờn nhõn lm cho thu ph
kộm phỏt trin, ginh c thu h ó khụng ngn ngi b thu giỏ thp,
chp nhn l. Vic h tr, u tiờn cỏc nh thu trong nc l mt vic lm
thit thc c trong hin ti ln tng lai, trong ú cú s u tiờn v vn u t.
Do mua sm thit b khú khn v vn nờn con ng th hai thay i
thit b cụng ngh l i thuờ mua ca cỏc cụng ty ti chớnh, mt hot ng
mi ra i v phỏt trin Vit Nam thi gian qua. Mua mỏy múc thit b thỡ
ngi mua s cú quyn ch ng trong kinh doanh, cũn thuờ thỡ ngi i thuờ
s b ng trong vic s dng thit b vỡ phi t di s kim soỏt ca ngi
cho thuờ, nhng bự li h li khụng b khú khn v vn. Nhng con ng
thuờ thit b trong giai on hin nay s thớch hp hn c so vi cỏc cỏch lm
khỏc, mt bin phỏp kh d m cỏc nh thu Vit Nam cú th khai thỏc c.
4. o to i ng cỏn b lm cụng tỏc t chc thc hin cỏc cụng
vic cú liờn quan n u thu.
Cỏc nh thu phn ln l cỏc nh sn xut, cỏc nh xõy dng... Do vy,
Kinh tế Đầu t 42A
18
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
B quc phũng giao cho qun lý mt s lng ln mỏy múc thit b phao ph
sn sng ng cu khi cú chin tranh xy ra, bờn cnh ú l duy tu v bo
dng 125 km quc l 1 t H Ni n Dc Xõy, Thanh Hoỏ.
Nm 1992, Xớ nghip i tờn thnh Phõn khu qun lý ng b 208
thuc khu qun lý ng b 2. Nhim v l bo dng cỏc thit b phao ph,
ng cu m bo giao thụng trờn ton quc khi cú lnh, tin hnh xõy dng
cỏc cụng trỡnh c bn nh. i tu, sa cha cỏc cu ng b, ri thm bờ
tụng asphalt, sa cha v lm mi mt s cu v ng cỏc tnh phớa Bc,
xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng.
Thỏng 7/1992, Phõn khu qun lý ng b 208 tỏch lm ụi thnh lp:
Phõn khu qun lý ng b 234 trc thuc Khu qun lý ng b 2 v Cụng
ty sa cha cụng trỡnh giao thụng 208 trc thuc Cc qun lý ng b Vit
Nam cú ng ký kinh doanh 108842 ngy 19/8/1993 ca trng ti kinh t H
Ni v giy phộp kinh doanh s 2233 do B GTVT cp ngy 19/8/1994.
T nm 1995 n nay Cụng ty i tờn thnh Cụng ty cụng trỡnh giao
thụng 208 trc thuc Tng cụng ty Xõy dng cụng trỡnh giao thụng 4 theo:
Thụng bỏo 132/TB ngy 29/4/1993 ca Th tng Chớnh ph
Quyt nh thnh lp s 1103/ Q - TCCB ngy 6/3/1993 ca B Giao
thụng vn ti.
ng ký kinh doanh s: 108842 ngy 19/8/1993 ca trng ti kinh t H
Ni
Giy phộp hnh ngh s 173BXD/CSXD ngy 11/8/1998 do B trng
B Xõy dng cp.
Nhim v ca cụng ty lỳc ny l i tu, lm mi nõng cp v m rng
ng b, xõy dng cu bờ tụng ct thộp. Sn xut v ri thm asphalt, lp
rỏp cu phao khi xy ra lt bóo. Phm vi hot ng ca Cụng ty trờn ton
quc v nc ngoi, thụng qua u thu d ỏn.
Phú
giỏm
c
kinh
doanh
Phũn
g d
ỏn
Phũng
t
chc
cỏn
b
Một số giải pháp nhằm .... Nguyễn Thị Xuân Thủy
* Giỏm c cụng ty: L ngi i din phỏp nhõn ca doanh nghip, cú
quyn iu hnh cao nht v chu trỏch nhim trc cp trờn, trc phỏp lut
ca nh nc v iu hnh hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip;
trc tip lónh o v ch o cỏc mt cụng tỏc.
* Phú giỏm c Kinh doanh: Trc tip theo dừi k hoch sn xut kinh
doanh, cỏc hp ng kinh t; trc tip ch o thanh quyt toỏn cỏc cụng trỡnh
vi ch u t v thanh quyt toỏn ni b.
* Phú giỏm c ni chớnh: Ph trỏch cụng tỏc ni chớnh, y t, i sng,
hnh chớnh qun tr trong cụng ty.
* Phú Giỏm c k thut thi cụng: Trc tip ch o sn xut, kim tra
cht lng cụng trỡnh trong ton cụng ty; iu ng b trớ vt t, thit b cho
cỏc cụng trỡnh theo t chc sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
*Phũng Hnh chớnh tng hp: Tham mu cho Giỏm c Cụng ty v
lnh vc hnh chớnh, qun tr, tng hp hot ng ca Cụng ty.
* Chc nng, nhim v ca phũng t chc cỏn b - lao ng: Thc
hin cỏc ch chớnh sỏch v lao ng, tin lng i vi ngi lao ng ca
hot ng xõy dng l thi gian kộo di, khi lng cụng vic ln, cỏc doanh
nghip xõy dng thng phi ng trc vn tin hnh thi cụng. Ngoi ra,
mt trong cỏc yờu cu ca Bờn mi thu l kh nng v vn i ng i
vi thi cụng cụng trỡnh. Chớnh vỡ vy, cụng ty cn cú cỏc gii phỏp hu hiu
huy ng vn cho sn xut.
Theo s liu bỏo cỏo nm 2003:
- Vn phỏp nh:
+ Vn c nh: 11,451,955,813 ng
+ Vn lu ng: 70,276,772,304 ng
Ngoi ra, tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty cũn c th hin qua bng túm
tt ti sn n - cú ca cụng ty t nm 2000 - 2003:
Kinh tế Đầu t 42A
21
Mét sè gi¶i ph¸p nh»m .... NguyÔn ThÞ Xu©n Thñy
Bảng 1: Bảng tóm tắt tài sản có và tài sản nợ từ 2000 - 2003
Đơn vị: triệu đồng
STT Các thông tin tài chính
Năm
2000 2001 2002 2003
1 Tổng tài sản có 53.583 54.27 70.13 81.73
2 Tài sản lưu động 37.215 45.06 60.09 70.28
3 Tổng nợ phải trả 19.163 25.02 30.91 37.61
4 Nợ ngắn hạn 16.876 20.78 26.54 30.61
5 Nguồn vốn chủ sở hữu 34.419 29.25 39.22 44.12
7 Doanh thu 23.777 101.9 109.4 114.8
8 Lợi nhuận sau thuế 78.522 1.896 378 159
9 Lợi nhuận trước thuế 599 2.621 703 996
(Nguồn: Các báo cáo tài chính của công ty từ 2000 - 2003)
Nhìn vào bảng báo cáo tài chính của Công ty qua các năm ta có thể thấy
hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển thể hiện ở nguồn vốn
còn hạn chế thì nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đến
nguồn vốn đầu tư. Từ đó ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của Công ty. Tình
hình vay vốn tín dụng ngân hàng (Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội) của
Công ty từ 2000 – 2003 được thể hiện ở bảng sau:
Kinh tÕ §Çu t 42A
23
Mét sè gi¶i ph¸p nh»m .... NguyÔn ThÞ Xu©n Thñy
Bảng 2: Mức vay vốn tín dụng ngân hàng của Công ty từ năm 2000 -
2003
Đơn vị: nghìn đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003
1 Vay ngắn hạn 9.298.496 12.339.119 16.134.732 19.195.302
2 Vay dài hạn 1.386.871 2.412.229 2.570.264 2.741.656
3 Tổng cộng 10.685.367 14.751.348 18.704.996 21.936.958
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty từ 2000 - 2003)
Như vậy, nguồn vốn vay từ ngân hàng ngày càng tăng thể hiện được vai
trò to lớn của các ngân hàng trong việc huy động vốn đầu tư cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, nó giải quyết được phần nào nhu cầu vốn
đầu tư của Công ty. Tuy nhiên, nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hầu hết
nguồn vốn vay được từ ngân hàng là nguồn vốn vay ngắn hạn. Năm 2000
nguồn vốn vay ngắn hạn mới chỉ khoảng 9.298 triệu đồng thì đến năm 2003
số nợ này đã tăng lên 19.195 triệu đồng (tăng 9.897 triệu đồng tương ứng với
tăng 106,44%). Đây là một con số đáng phải quan tâm. Ta cũng biết rằng
nguồn vốn này chỉ giải quyết được nhu cầu vốn trước mắt của Công ty. Còn
về lâu dài, Công ty cần huy động vốn từ nhiều nguồn, trong đó cần phải đặc
biệt chú trọng đến nguồn vốn trung và dài hạn từ các ngân hàng với lãi suất
ưu đãi để phát triển hoặc thông qua Quỹ đầu tư phát triển của thành phố khi