ĐỀ THI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG - Pdf 12

ĐỀ THI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG ACB (NGÀY 10/10/09)
PHẦN I: IQ 50 câu trong đó 20 câu tính nhẩm ko giấy nháp ko máy tính
VD: tính tổng các số lẻ từ 1 đến 19… đại loại là như thế (30 phút).
PHÂN II: TIẾNG ANH 50 câu (25phút).
PHẦN III: NGHIỆP VỤ 9 CÂU (20 phút)
Câu 1: Nêu sản phẩm huy động vốn từ tiền nhàn rỗi của dân cư
Câu 2: Khách hàng A bán 5000$ biết giá mua vnd/usd=15910, giá bán vnd/usd=15960, tính số tiền chi trả
cho khách hàng.
Câu 3: Loại hình thanh toán hàng hóa dịch vụ thông qua ngân hàng phổ biến ở các NHTM
1. ủy nhiệm thu
2. ủy nhiệm chi
3. nhờ thu
4. sex thanh toán
5. giấy bảo lãnh tiền mặt
6. thanh toán bù trừ
7. séc bảo chi
Câu 4: Thanh toán giữa các NHTM
1. ủy nhiệm chi
2. ủy nhiệm thu
3. chi hộ
4. bù trừ giữa các ngân hàng
5. liên ngân hàng
6. tt nội bộ
Câu 5: Sau khi nhận chứng từ tt của khách hàng trong đó số tiền lớn hơn chữ ghi trong chứng từ
1. chấp nhận
2. không chấp nhận
3. yêu cầu sửa lại và chấp nhận
Câu 6: Nêu các mục chuyển tiền ra nước ngoài của người cư trú là công dân VN theo luật.
3 câu còn lại tính toán lãi tiền gửi phải chi cho khách hàng gửi theo kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, ko kỳ
hạn….
1. Người như thế nào là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự? (Xin hướng dẫn: mở bộ luật dân sự ra)

ì h
ạn

2.000

Ti
ền gửi có k
ì h
ạn d
ư
ới 12 tháng

3.000

Ti
ền gửi có k
ì h
ạn từ 12 tháng



ới 24 tháng

500

Ti
ền gửi k
ì h
ạn tr
ên 24 tháng

Bài 2.
Ngày 15/9/07 Cty CP A gửi đến chi nhánh NHTM B hồ sơ đề nghị vay vốn ngắn hạn với mức đề nghị hạn
mức tín dụng quý 4/07 là 3.000 tr đồng để phục vụ kế hoạch sản xuất của cty trong quý.
Sau khi thẩm định cán bộ tín dụng ngân hàng đã thống nhất với cty các số liệu sau đây:
N
ội dung

S
ố tiền (triệu đông)

Giá tr
ị vật t
ư hàng hóa c
ần mua v
à
o

12.910

Giá tr
ị sản xuất khác phát sinh trong quý

9.875

TS lưu đ
ộng b
ình quân

6.150


Biết rằng:
- Nguồn vốn của NH đủ để đáp ứng nhu cầu hợp lý của Cty
- Cty sản xuất kinh doanh có lãi và là KH truyền thống của NH.
- Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị TS thề chấp.
- Dư nợ vốn lưu động đầu quý 4/07 của cty là 700 tr đồng.
Bài 3.Doanh nghiệp X xuất trình hồ sơ vay NH A để thực hiện mua hàng xuất khẩu, các số liệu được thu
thập như sau:
Chi phí thanh toán cho người cung cấp theo hợp đồng là 1.200 tr đồng (trong đó thanh toán 70% phần nợ
còn lại được trả sau khi đã tiêu thụ xong toàn bộ hàng hóa).
Chi phí tiêu thụ đi kèm: 100 tr đồng.
Vốn của DN tham gia vào phương án: 200 tr đồng.
TS đảm bảo nợ vay được định giá là: 2.100 tr (tỷ lệ cho vay tối đa là 50%).
Yêu cầu:
1. Xác định hạn mức cho vay đối với DN nếu các quy định khác về điều kiện vay và nguồn vốn của NH
đều thỏa mãn.
2. Cho biết các xử lý của NH trong các TH sau:
a. Trong lần tái xét khoản vay sau 2 tháng, NH nhận thấy DN có biểu hiện giảm sút về tài chính, nguồn
thu nợ thừ bán hàng không rõ ràng, TS ĐB sụt giảm tới 20% so với giá trị ban đầu.
b. Trong thời gian cho vay, DN thực hiện đúng các cam kết, ko có dấu hiệu xấu, nhưng khi khoản vay
đáo hạn, DN ko trả được nợ, NH đã áp dụng 1 số biện pháp khai thác nhưng ko thành công. Mặt khác, do
thị trường bieena động mạnh nên giá trị TS ĐB chỉ còn khoảng 70% số nợ gốc.
Bài 4.
Ngày 15/12/08 cty M gửi tới NH E phương án tài chính ngày 31/12/08 của cty như sau: (ĐVT: tr
đồng)
TS

S
ố tiền

NV


Vay ng
ắn hạn

45.000

Hàng hóa t
ồn kho

78.0
00

-

Ph
ải trả ng bán

24.000

-

Hàng m
ất phẩm chất

2.000

-

ph
ải trả khác

ổng cộng

137.500

Biết rằng:
- Vòng quay hàng tồn kho tối thiểu của cty là 4 vòng: vòng quay các khoản phải thu là 15 vòng.
- doanh thu dự kiến của năm 2008 là 240.000 tr
- GVHB bằng 75% so với doanh thu.
- Quy chế cho vay của NH yêu cầu phải có 10% vốn lưu động của DN tham gia trong TS lưu động.
Yêu cầu:
1. Kiểm tra tính hợp pháp của phương án tài chính mà cty đã gửi NH.
2. Xác định hạn mức tín dụng vốn lưu động cho cty M trên cơ sở phương án tài chính hợp lý.
TỔNG HỢP TỪ NHIỀU NGUỒN:
(Nên không phải là đề thi ở một ngân hàng cụ thể )
1) Người như thế nào là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự? (Hướng dẫn: mở bộ luật dân sự ra)

2) Thế nào là tín dụng? Tôi mượn bạn tôi 100.000 đồng để sử dụng, một tháng sau trả lại thì có gọi là hoạt
động tín dụng không?

3) Thế nào là cổ đông chiến lược, lượng vốn góp vào tổ chức bao nhiều phần trăm vốn điều lệ thì được gọi
là cổ đông chiến lược?

4) Qui trình tín dụng như thế nào?

5) Khi xem xét hồ sơ tài chính của khách hàng doanh nghiệp, cần có những báo cáo nào. Vì sao?

6) Yếu tố cần thiết của cán bộ tín dụng là gì?

7) Bạn biết thế nào là "vết ố cà phê" trong hoạt động quan hệ khách hàng? Điều đó ảnh hưởng như thế nào
đến hình ảnh của doanh nghiệp?


Nhìn chung thì ở Việt Nam cả hai hình thức trên đều chưa phát triển cho lắm.

13) Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay ?

14) Khi thẩn định một khách hàng cá nhân thì điều kiện nào là quan trọng nhất ?

15) Phát hành L/C có phải là hình thức cho vay hay không? Hãy giải thích và chứng minh!

16) Tại sao nợ xấu của Ngân hàng thương mại Việt nam lại thấp hơn so với đánh giá của các tổ chức quốc
tế? Nợ xấu có phải là tiêu thức đánh giá độ rủi ro và xếp hạng tổ chức tín dụng không ? (1 điểm)

17) Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng từ phía khách hàng là gì ? (1 điểm)

18) Trái phiếu Chính phủ - Kỳ hạn 5 năm, mệnh giá là 200 tr, lãi suất là 8,5 %/năm, trả lãi cuối năm.
Ngân hàng mua lại trái phiếu đó với giá 180 tr, thời hạn còn lại là 4 năm.
Xác định lãi suất thực của trái phiếu nếu ngân hàng giữ lại đến đáo hạn? Căn cứ để Ngân hàng mua lại trái
phiếu với giá 180 triệu là gì ? (2 điểm)

LIENVIET BANK

Câu 1: Các NHTM đc xếp hạng thêo PP (tiêu chí) Camels, hãy nêu nội dung những tiêu chí này.

Câu2: Rủi ro tín dụng là gi? Phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Câu 3: Khi tính toán số tiền cho DN vay, CBTD xác định đc tổng nhu cầu vay vốn lưu động hợp lý kỳ này
của DN là 2 tỷ (DN chỉ vay 1 ngân hàng) tuy nhiên tài sản có thể thế chấp của DN chỉ có giá trị 1,8 tỷ. Là
CBTD nên giải quyết ntn? (đưa ra 1 vài phương án)

Tài sản Số dư Lãi suất Nguồn vốn Số dư Lãi suất

xây dựng các chính sách xác định cụ thể những lĩnh vực hay hoạt động nào được coi là phù hợp và nên đầu
tư. Phương pháp kiểm soát tổn thất lại chú ý đến việc duy trì mức độ đa dạng trong cấu trúc của danh mục
đầu tư, các chuẩn mực cấp tín dụng đúng đắn, sử dụng các chứng từ và quy trình hiệu quả để giám sát tài
sản đảm bảo.
Management (Quản lý)
Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích
CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đến thành công trong hoạt động của ngân hàng. Đặc biệt,
các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố như:
 Chất lượng tài sản có
 Mức độ tăng trưởng của tài sản có
 Mức độ thu nhập
Đặc điểm của việc quản lý ngân hàng thành công
 Năng lực
 Lãnh đạo
 Tuân thủ các quy định
 Khả năng lập kế hoạch
 Khả năng ứng phó với những thay đổi về môi trường xung quanh
 Chất lượng của các chính sách và khả năng kiểm soát việc tuân thủ các chính sách
Earnings (Lợi nhuận)
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản
lý thành công hay thất bại. Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu
hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư. Lợi nhuận còn cần thiết để bù
đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ. Bốn nguồn thu nhập chính của ngân hàng là:
 Thu nhập từ lãi
 Thu nhập từ lệ phí, hoa hồng
 Thu nhập từ kinh doanh mua bán
 Thu nhập khác
Liquidity (Thanh khoản)
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng.
Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản

chênh giữa các tài sản có đến hạn và tài sản nợ đến hạn. Việc phân tích mức chênh nhằm định lượng sự mất
cân đối về kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ. Tình trạng mất cân đối này phát sinh khi kỳ hạn của bên
nguồn vốn khác với kỳ hạn của bên sử dụng vốn. Việc phân tích mức chênh còn giúp lượng hoá được ảnh
hưởng của những thay đổi về lãi suất thị trường đến lợi nhuận và giá trị tài sản có ròng của ngân hàng.

Hệ thống phân tích CAMEL được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của
ngân hàng. An toàn được hiểu là khả năng của ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các
nghĩa vụ của mình. Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng
(tài sản có) và chất lượng quản lý. Khả năng sinh lời là việc ngân hàng có thể đạt được một tỷ lệ thu nhập
từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không. Thanh khoản là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn
theo kế hoạch hoặc bất thường. Cần luôn luôn lưu ý là các báo cáo tài chính không thể cung cấp đầy đủ mọi
thông tin mà người phân tích muốn có để đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của
ngân hàng. Do đó, cần kết hợp việc phân tích theo CAMEL với những đánh giá định tính của ngân hàng để
có thể thu đuợc kết quả phân tích ngân hàng kỹ lưỡng và hữu ích.

Tham khảo thêm: What are CAMELS ratings?

During an on-site bank exam, supervisors gather private information, such as details on problem loans, with
which to evaluate a bank's financial condition and to monitor its compliance with laws and regulatory
policies. A key product of such an exam is a supervisory rating of the bank's overall condition, commonly
referred to as a CAMELS rating. This rating system is used by the three federal banking supervisors (the
Federal Reserve, the FDIC, and the OCC) and other financial supervisory agencies to provide a convenient
summary of bank conditions at the time of an exam.

The acronym "CAMEL" refers to the five components of a bank's condition that are assessed: Capital
adequacy, Asset quality, Management, Earnings, and Liquidity. A sixth component, a bank's Sensitivity to
market risk, was added in 1997; hence the acronym was changed to CAMELS. (Note that the bulk of the
academic literature is based on pre-1997 data and is thus based on CAMEL ratings.) Ratings are assigned
for each component in addition to the overall rating of a bank's financial condition. The ratings are assigned
on a scale from 1 to 5. Banks with ratings of 1 or 2 are considered to present few, if any, supervisory

3. Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh là những điều khoản cần được
quan tâm khi đánh giá một dự án.
 Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đi vay hay khả năng trả nợ của
doanh nghiệp khi đến hạn. Nhân tố này được phân tích chủ yếu dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh
nghiệp.
1. Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng quí và hàng năm của
doanh nghiệp.
2. Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ của doanh nghiệp: Nếu hiện
tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có các khoản vay tín dụng quá hạn chưa được
thanh toán hay doanh nghiệp có các khoản vay tín dụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn
phải chi trả thì tín tin cậy của doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có
rủi ro cao.
3. Khả năng tài chính của doanh nghiệp: được căn cứ dựa vào vốn tự có, các khoản cho vay, tài sản
thế chấp, người bảo lãnh Các ngân hàng có thể đánh giá mức rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định
tỷ lệ tổng vốn cần vay của doanh nghiệp/vốn tự có của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi
ro tín dụng cao, và ngược lại.
4. Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Dù doanh nghiệp có tình
trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả năng huy động tiền mặt không cao thì doanh
nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quá hạn quy định. Điều này đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp có rủi ro tín dụng cao.

NHTMCP Bắc Á - 9/2009
I. Lý thuyết ( 5 điểm).

Câu 1 ( 2 điểm) : Chọn câu trả lời đúng và giải thích
1. Ngân hàng sẽ đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp tốt nếu doanh nghiệp có:
A. Tỷ lệ lợi nhuận doanh thu ROS cao hơn và hệ số thanh toán lãi vay thấp hơn mức trung bình của ngành.
B. Tỷ lệ lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE cao hơn và hệ số nợ thấp hơn mức chung bình của ngành.
C. Tỷ lệ vòng quay tài sản thấp hơn và hệ số tự tài trợ tài sản cố định cao hơn mức trung bình của ngành.

Để thực hiện hợp đồng, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau:
- Chi phí mua nguyên vật liệu: 3650 triệu đồng.
- Chi phí trả công lao động : 623 triệu đồng.
- Khấu hao tài sản cố định: 800 triệu đồng.
- Các chi phí khác : 90 triệu đồng.
Công ty xuất trình hợp đồng mua nguyên liệu ký ngày 15/06/07, điều kiện thanh toán sau 1 tháng.
Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp với giá thị trường 5300 triệu đồng với đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Yêu cầu:
1. Hãy cho biết ngân hàng có nên giải quyết cho vay đối với Công ty hay không? Vì sao?
2. Xác định mức cho vay, thời hạn cho vay.
Biết rằng:
- Lãi suất cho vay hiện hành 0.8%/ tháng.
- Vốn tự có của Công ty tham gia vào phương án KD : 1300 triệu đồng.
- NH quy định mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.
sacombank

Ứng viên dùng các bảng số liệu dưới đây làm cơ sở để tính toán và trả lời các câu hỏi kiểm tra.
Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Cty X Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của các
công ty Bảng 1 (Đơn vị: Triệu đồng) Bảng 2 T
T
Chỉ tiêu 31/12/2004 31/08/2005


Doanh thu

6.000

9.500
2

CT 2

20%

22%

3

C
hi phí

5.300

7.500
3


50

75

T
ổng cộng

100%

100%

Lãi suất cho vay bằng đồng VN của các NHTM Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại NHTM K
tại thời điểm 31/08/2005 Bảng 3 (Đơn vị: %/tháng) Bảng 4
(Đơn vị: đồng) T
T
NHTM
Khung LSCV
Ngắn Hạn

15.85
0
15.86
5
15.87
0
3 NHTM O 0,85 – 0,95 1,00 – 1,15 2 EUR /VND
2
0.21
5
20.24
5
20.23
5
20.27
5
4 NHTM P 0,87 – 1,00 0,95 – 1,10 3 GBP/VND
28.02
5
28.10
5
28.00
5
28.14

C/ Bộ Tài nguyên và Môi trường
D/ Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp – Bộ Xây dựng

Câu hỏi 4: Cổ tức là số tiền hàng năm công ty trả cho mỗi cổ phần được trích từ:
A/ Doanh thu công ty
B/ Các quỹ của công ty
C/ Vốn điều lệ của công ty
D/ Lợi nhuận của công ty

Câu hỏi 5: Theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay
của tổ chức tín dụng: “ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng
mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm
cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên
thứ ba ”. Trong trường hợp vay vốn có bảo đảm bằng tài sản thì nhận định nào dưới đây là
đúng ?
A/ Tổ chức tín dụng được quyền cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
B/ Khách hàng bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay.
C/ Khách hàng được vay tín chấp.
D/ Cả A, B, C đều sai.

Câu hỏi 6: Hệ số thanh toán nhanh của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào
các khoản mục sau trên bảng cân đối kế toán:
A/ vốn bằng tiền và tổng nợ phải trả
B/ vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn
C/ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tổng nợ phải trả
D/ tổng nợ phải thu và tổng nợ phải trả

Câu hỏi 7: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hạn mức phải khai
báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất nhập cảnh đối với ngoại tệ USD tiền mặt là:
A/ 4.000 USD trở lên B/ 5.000 USD trở lên

A/ Người xuất khẩu B/ Người thụ hưởng
C/ Người nhập khẩu D/ Người ký phát

Câu hỏi 13: Ngày 30/06/2005, Ngân hàng cho một số khách hàng vay như sau:
- Khách hàng X vay 100 triệu, hạn trả 30/09/2005.
- Khách hàng Y vay 200 triệu, hạn trả 30/06/2007.
- Khách hàng Z vay 300 triệu, hạn trả 30/09/2006.
Theo Quy chế cho vay hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhận định nào dưới đây là sai
?
A/ khách hàng X vay ngắn hạn. B/ khách hàng Z vay ngắn hạn.
C/ khách hàng Y vay trung hạn. D/ khách hàng Y và khách hàng Z đều vay trung hạn.

Câu hỏi 14: Chính sách tín dụng của Sacombank có quy định: “ Việc phân tích và quyết định
cấp tín dụng, trước hết phải được dựa trên cơ sở khả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản
phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai, tình hình tài chính và khả
năng trả nợ của khách hàng, sau đó mới dựa vào tài sản bảo đảm của khách hàng”. Nhận định
nào dưới đây là sai ?
A/ Ngân hàng quan tâm đến hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định
cấp tín dụng.
B/ Để hạn chế rủi ro, tài sản bảo đảm của khách hàng là điều kiện tiên quyết để quyết định cấp tín
dụng.
C/ Tài sản bảo đảm của khách hàng chỉ là điều kiện đủ chứ chưa phải là điều kiện cần để quyết định
cấp tín dụng.
D/ A và C đúng

Câu hỏi 15: Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng:
A/ luôn luôn có dư có.
B/ có dư có ; có thể có dư nợ tại một thời điểm nào đó nếu được ngân hàng cho phép thấu chi.
C/ luôn luôn có dư nợ.
D/ vừa dư Có, vừa dư Nợ.

B/ trả tiền cho bên xuất khẩu do chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C.
C/ trả tiền nhưng giữ lại một phần để thanh toán sau.
D/ hủy hợp đồng do người nhập khẩu yêu cầu. CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHÂN VIÊN TÍN DỤNG
Kỹ năng làm việc với các con số

Ứng viên chọn một trong các phương án trả lời dưới đây (A ; B ; C ; D) để điền vào Phiếu trả lời
trắc nghiệm mã số TD.2A kèm theo.

Ví dụ mẫu: Tại thời điểm 31/12/2004, công ty 2 đã bán được 500 sản phẩm H trên thị trường. Số
sản phẩm H của các công ty 1 và công ty 3 và công ty 4 đã bán được tại thời điểm 31/12/2004 là:
A/ 1.000 sản phẩm B/ 1.500 sản phẩm C/ 2.000 sản phẩm D/ 2.500 sản phẩm

Phương án trả lời đúng: C
 Theo Bảng 2 - Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của các công ty, tại thời điểm 31/12/2004,
công ty 2 có thị phần tiêu thụ sản phẩm H là 20%.
 Các công ty đã bán được tổng số sản phẩm H trên thị trường là:
500 sản phẩm x 100 / 20 = 2.500 sản phẩm.
 Vậy số sản phẩm H của các công ty 1 và công ty 3 và công ty 4 đã bán được tại thời điểm
31/12/2004 là: 2.500 sản phẩm – 500 sản phẩm = 2.000 sản phẩm.

*******
Câu hỏi 1: Tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty X ở thời điểm 31/08/2005 so với thời điểm
31/12/2004 là:
A/ 41,67% B/ xấp xỉ 33,33% C/ xấp xỉ 42,85% D/ 25%

Câu hỏi 2: So sánh giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty X ở thời điểm
31/08/2005 so với thời điểm 31/12/2004 cho thấy:

A/ 474,9 triệu đồng B/ 476,1 triệu đồng C/ 475,95 triệu đồng D/ 475,5 triệu đồng

Câu hỏi 11: Một khách hàng vay trung hạn 500 triệu đồng ở NHTM O, phải trả mức lãi suất vay cao
nhất theo khung. Số tiền lãi vay phải trả hàng tháng cho NHTM O ở thời điểm 31/08/2005 là:
A/ 5,5 triệu đồng B/ 6,25 triệu đồng C/ 5,0 triệu đồng D/ 5,75 triệu đồng

Câu hỏi 12: Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của Công ty nào ở thời điểm 31/08/2005 giảm so với thời
điểm 31/12/2004 ?
A/ CT 1 và CT 3 B/ CT 3 và CT 4 C/ CT 1 và CT 4 D/ CT 1 và CT 2

Câu hỏi 13: So sánh giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí của Công ty X ở thời điểm
31/08/2005 so với thời điểm 31/12/2004 cho thấy:
A/ doanh thu tăng nhanh hơn B/ chi phí tăng nhanh hơn C/ bằng nhau
D/ doanh thu tăng nhanh hơn chi phí 10%

Câu hỏi 14: NHTM K mua 20.000 EUR của một khách hàng vào ngày 31/08/2005. NHTM K áp
dụng mức tỷ giá EUR/VND nào dưới đây ?
A/ 20.215 đồng B/ 20.245 đồng C/ 20.235 đồng D/ 20.275 đồng

Câu hỏi 15: Một khách hàng cần vay ngắn hạn 300 triệu đồng, chỉ có khả năng trả lãi hàng tháng
khoảng 2,7 triệu đồng. Tại thời điểm 31/8/2005, các NHTM nào có thể đáp ứng được yêu cầu trên
của khách hàng ?
A/ NHTM (M, N, O) B/ NHTM (M, N, P) C/ NHTM (M, O, P) D/ NHTM (N, O, P) Câu hỏi 16: Số lượng sản phẩm H đã tiêu thụ được trên thị trường tại thời điểm 31/08/2005 là 2.000
sản phẩm. CT 2 đã bán được:
A/ 440 sản phẩm B/ 680 sản phẩm C/ 500 sản phẩm D/ 380 sản phẩm

Câu hỏi 17: Ngày 31/12/2004, một khách hàng mua của NHTM K 2.000 USD. Ngày 31/08/2005,

7. Khi công ty trả lãi cổ tức ,bảng cân đối kế toán sẽ bị ảnh hương như thế nào?
8. Một thư tín dụng L/C có hiệu lực từ khi nào?
9. Thư tín dụng L/C là gì?
10. Để kiềm chế lạm phát ngân hàng cần làm gì?
- Tăng chiết khấu lãi suất
- Giảm chiết khấu lãi suất
- Nới lỏng tín dụng
11. Khi mở thư tín dụng L/C cho khách hàng nhập khẩu, ngân hàng mở l/c đã?
12. Những tổ chức tài chính nào là tổ chức tín dụng?
13. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được quyết định cho khách hàng vay là người cư trú
vay vốn bằng ngoại tệ với nhu cầu vốn như thế nào?
14. Tổ chức tài chính khác tổ chức tín dụng ở điểm nào?
15. Các đối tượng ngân hàng nhà nước cấm không cho vay?tại sao?
VPBANK
Câu 1: Nêu hiểu biết của mình về Tín dụng NH. Những yêu cầu đặt ra cho người làm nghề tín dụng. Đưa
ra những cơ sở chứng minh mình có đủ điều kiện làm cán bộ tín dụng VPBANK. (20đ)

Câu 2: Vốn lưu động của một Doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? Cách xác định nhu cầu vay
vốn lưu động? (20đ)

Câu 3: Khi thẩm định cho vay, để đánh giá về tư cách đạo đức & năng lực quản lý điều hành của người
chủ DN cần xem xét những vấn đề gì? Tại sao? (30đ)

Câu 4: Thẩm định năng lực tài chính của DN dựa trên những báo cáo tài chính cơ bản nào? Nêu nội dung
của những báo cáo đó. (20đ)
SHB

Phần thi nghiệp vụ

1. Tổ chức tài chính sau là tổ chức tín dụng:

b. Để thực hiện các dự án đầu tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong nước
c. Để thực hiện các dự án đầu tư, phương án kinh doanh phục vụ xuất khẩu, thực hiện các dự án đầu tư ,
phương án sản xuất kinh doanh có nguồn thu ngoại tệ trên lãnh thổ việt nam
d. Tất cả nhu cầu vốn của ngân hàng

6. Tổ chức tín dụng được chuyển nợ quá hạn trong trường hợp sau
a. Khoản nợ đến hạn và ngân hàng không chấp nhận gia hạn
b. Khoản nợ mà ngân hàng đánh giá là không có khả năng trả nợ và không gia hạn
c. Câu a và b
d. Không câu nào

7. Mức phạt tiền theo quy định cho hành vi sau: Không thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay
vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng theo quy định của pháp luật
a. 200 - 300 nghìn đồng
b. 1 - 2 triệu đồng
c. 2 - 6 triệu đồng
d. 3 - 9 triệu đồng
e. 5 - 12 triệu đồng
f. 10 - 20 triệu đồng

8. Việc đảo nợ hiện nay được thực hiện theo quy định nào:
a. Giám đốc các ngân hàng thương mại
b. Thống đốc ngân hàng nhà nươc
c. Chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước

9. Các loại tiền tệ mà ngân hàng thương mại việt nam có thể cho vay tài trợ xuất khẩu cá bas a sang
châu âu
a. VND
b. USD
c. EUR

c. Là nợ bình thường và không xử lý
d. Chuyển nợ quá hạn
14. Theo quy định hiện hành thì tổ chức tín dụng được cho vay đối với đơn vị sự nghiệp có thu:
a. Đúng
b. Sai

Phần thi tiếng anh (tốc ký được 6 câu)

1. X is an even number and Y is a positive odd number. Which of the following expressions can not
be even?
a. (XY)y
b. X3Y3
c. X3
d. XY
e. Y2

2. When you give money to a bank, you are what?
a. A borrow
b. A lender
c. A depositor
d. A withdrawer
3. What is the principle on a loan?
a. the interest paid
b. the interest unpaid
c. the total amount paid
d. the initial amount loaned
4. The percentage of deposits that banks are required to hold in reserve is called the:
a. Interest paid
b. Federal fund rate
c. Reserve rate

d. Người rút tiền

3. Khoản tiền gốc của một khoản vay là ?

=> d. the initial amount loaned (Khoản tiền vay ban đầu)
a. Tiền lãi đã trả
b. Tiền lãi chưa trả
c. Tổng lượng tiền đã trả
4. Tỷ lệ phần trăm tính trên tài khoản tiền gửi mà ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có để dự
phòng được gọi là:

=> c. Reserve rate (Tỷ lệ số dư tiền gửi tối thiểu)
a. Tiền lãi phải trả
b. Tỷ lệ an toàn vốn
d. Lãi suất cho vay

5. Hai khoản mục nào dưới đây nằm trên 1 bảng cân đối kế toán

=> b. assets and liabilities (Tổng tài sản & Nợ - các khoản phải trả)
a. Lãi suất và nguyên tắc
c. Lãi suất và tài sản
d. Nguyên tắc & các trái phiếu
6. Yếu tố nào dưới đây, các NHTM không thể trực tiếp điều chỉnh ?

=> a. Risk (Rủi ro)
b. Các khoản vay
c. Trái phiếu
d.Tỷ lệ lãi suất

Hãy tính toán hạn mức tín dụng ngắn hạn BIDV sẽ cấp cho doanh nghiệp năm 2009, biết rằng tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2008 như sau:
Sản lượng thực hiện 162tỷ đồng
Doanh thu thuần 150tỷ đồng
Thuế các loại 4,2tỷ đồng
Lợi nhuận 3tỷ đồng
Tài sản lưu động bình quận 2008 50tỷ đồng DAIABANK
CÂU 1: Tổ chức hoạt động TM tuân theo qui định của
1. luật dân sự
2. luật NHTM
3. luật TCTD
4. tất cả trên
CẦU2: Giới hạn cho vay tối đa với khách hàng tại tctd
1. 10% vốn tự có TCTD
2. 15%
3. 20%
4. 25%
Câu 3: vốn điều lệ của NH cổ phần
1. nhà nước cấp
2. cổ đông góp
3. ngân hàng huy động
4. a và b
Câu 4: trách nhiệm của nvtd đối với khoản vay khi nào
1. sau khi nắm thông tin, thẩm định hs
2. hoàn tất hs và giải ngân
3. hoàn thành thủ tục nghĩa vụ trả nợ

4. …………

Thời gian thi: Tháng 5/ 2008

Câu 1: Các NHTM đc xếp hạng thêo PP (tiêu chí) Camels, hãy nêu nội dung những tiêu chí này.

Câu2: Rủi ro tín dụng là gi? Phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Câu 3: Khi tính toán số tiền cho DN vay, CBTD xác định đc tổng nhu cầu vay vốn lưu động hợp lý kỳ này
của DN là 2 tỷ (DN chỉ vay 1 ngân hàng) tuy nhiên tài sản có thể thế chấp của DN chỉ có giá trị 1,8 tỷ. Là
CBTD nên giải quyết ntn? (đưa ra 1 vài phương án)

Tài sản Số dư Lãi suất Nguồn vốn Số dư Lãi suất
Nguồn quỹ 180 1% Nguồn trả lãi 1200 8%
Tín dụng 1000 12% Nguồn khác
Tài sản khác 1200

Giả sử thu khác - chi khác = -5, thuế suất thuế thu nhập DN là 28%, nợ xấu dừng thu lãi chiếm 6%, dư nợ
dự phòng phải trích trong kỳ là 2.
Hãy tính ROA ?

Đáp án - Gợi ý trả lời:

Câu 1: Nội dung của tiêu chí CAMELS

CAMELS là những chữ cái viết tắt để chỉ các chỉ tiêu cấu thành hệ thống xếp hạng đối với một ngân hàng
gồm: Capital (vốn), Assets (tài sản) Management (quản lý), Earnings (lợi nhuận), Liquidity (thanh khoản)
và Sensitivity (độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường).
Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn)
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status