Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÁN CÂN
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2001 ĐẾN NAY
I.Khái niệm:
Cán cân thanh toán (Balance of Payment) của một quốc gia là một bản
báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép tất cả các giao dịch kinh tế
giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định, thường
là một năm.
Cán cân thanh toán gồm 4 bộ phận chính: cán cân vãng lai, cán cân
vốn, cán cân tổng thể, cán cân bù đắp chính thức.
II.Tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam từ
2001 đến nay:
1.Tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam từ 2001 đến
2006:
Bảng thống kê sau thể hiện tình hình BOP của Việt Nam giai đoạn
2001 – 2006:
BẢNG I
USDmillion 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Cán cân thương mại 481 -1,054 -2,581 -3,854 -2,439 -2,776
Cán cân dịch vụ -572 -749 -778 61 -219 -8
Cán Cân thu nhập -477 -721 -811 -891 -1,219 -1,429
Chuyển nhượng ròng 1,250 1,921 2,239 3,093 3,380 4,049
Khu vực tư nhân 1,100 1,767 2,100 2,919 3,150 3,800
Khu vực nhà nước 150 154 139 174 230 249
Cán cân vãng lai 682 -603 -1,931 -1,591 -497 -164
Đầu tư trực tiếp nước ngoài 1,300 1,400 1,450 1,610 1,889 2,315
Khoản vay trung và dài hạn 139 -51 457 1,162 921 1,025
Khoản vay ngắn hạn -22 7 26 -54 46 -30
Danh mục vốn đầu tư – – – – 865 1,313
Tài khoản tiền gửi -1,197 624 1,372 35 -634 -1,535
Tài khoản vốn 220 1,980 2,533 2,753 3,087 3,088
thời tiền tư nhân ( chủ yếu là chuyển tiền kiều hối) chuyển đạt 3 triệu USD
tiếp tục duy trì thặng dư ở mức cao, tương đương mức thăng dư của cán cân
vốn.
Tuy nhiên, ta thấy mức độ thâm hụt giảm dần theo từng năm, đặc biệt
năm 2006 đạt con số ấn tượng 0.3% GDP. Tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu
và nhập khẩu tương đương nhau thậm chí tốc độ tăng trưởng xuất khẩu còn
nhỉnh hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩu. Ngoài ra, năm 2005 chính phủ phát
hành 750 triệu USD trái phiếu, thu về nguồn ngoại tệ tương đối lớn giúp giảm
áp lực đáng kể lên cán cân vãng lai.
1.2 Cán cân vốn:
Tài khoản vốn giai đoạn 2001-2006 luôn dương, luồng tiền đi vào
trong nước ở các khoản mục nhìn chung có xu hướng tăng dần.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tiếp tục gia tăng do môi
trường đầu tư kinh doanh được cải thiện hơn, lợi thế về chi phí đầu tư, như
chi phí lao động, giá điện đang cạnh tranh với các nước trong khu vực
Nợ ngắn hạn và danh mục đầu tư chiếm tỉ trọng khá nhỏ trong tổng
GDP. Nợ ngắn hạn biến động ít, thường xuyên quanh mốc 0. Đó là dấu hiệu
đáng mừng thể hiện tình trạng phát triển của kinh tế Việt Nam.
Trong 2 năm 2005, 2006 chúng ta thấy cán cân tài khoản tiền gửi của
Việt Nam âm ( -634 triệu USD và đến năm 2006 đột biến là -1353 triệu USD)
điều này có thể giải thích do trong hai năm 2005, 2006 số lượng người nước
ngoài vào Việt Nam làm việc tăng lên.
1.3 Về tỉ lệ dự trữ ngoại hối:
Trong giai đoạn 2001-2006 dự trữ ngoại hối của Việt Nam theo thống
kê của IMF như sau:
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Dự trữ ngoại hối (triệu USD) 3387 3692 5619 6314 8557 11483
TỐC ĐỘ TĂNG (%) 11,78 9,00 52,19 12,24 35,52 34,19
Theo thống đốc NHNN lúc bấy giờ, lượng dự trữ ngoại hối năm 2005
4,60
-
2776
4,55
-
10360
14,59
14960
-
16,81
Cán cân TM dịch
vụ
-
219
-
0,41
-
8
0,01
-
894
1,26
1300
-
1,46
Thu nhập đầu tư
(ròng)
-
1219
-
3
800
,23
6
180
,70
000
7
,87
CÁN CÂN TÀI
KHỎAN VỐN
30
5
3
1
1
FDI (ròng)
18
89
3
,56
2
315
,80
6
400
,30
000
7
,87
86
5
1
,63
1
313
,15
6
243
0,44
300
1
,46
Tiền và tiền gửi -
634
-
1,20
-
1535
2,52
2
623
,69
800
5
,39
CÂN ĐỐI T
ỔNG
THỂ (ĐÃ
21
-4.202
2. Chuyển
tiền một chiều
(ròng)
2.051 1.828
3.879
II. Cán cân
vốn và tài chính
3.686 3.319
7.005
1. Đầu tư
trực tiếp (ròng)
1.670 2.035
3.705
2. Vay nước
ngoài (ròng)
898 702
1.600
3. Đầu tư
gián tiếp (ròng)
1.290 510
1.800
II. Tổng cán
cân vãng lai và cán
1.794 1.641 3.435
cân vốn và tài chính
2.1 Cán cân vãng lai:
Thâm hụt cán cân vãng lai tăng mạnh, vượt xa mức cảnh báo với mức
ngoài…) thâm hụt 5,4 tỷ USD.
• Cán cân thu nhập :
Trong 8 tháng đầu năm 2007, số vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước
ngoài đạt tới 47,15 tỷ USD, vốn thực hiện đạt khoảng 6 tỷ USD, tăng 32,1%
so cùng kỳ, trong đó khoảng 80-90% là giải ngân của phía nước ngoài.Trong
6 tháng đầu năm 2009, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải
ngân được 4 tỷ USD, bằng 81,6% so với cùng kỳ năm 2008; trong đó vốn từ
nước ngoài dự kiến 3,3 tỷ USD
2.2 Cán cân vốn:
Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, trong năm 2008, lượng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đăng ký đạt mức kỷ lục 64 tỷ USD, gần gấp 3 lần năm
2007, trong đó 60,3 tỷ USD là vốn đầu tư đăng ký mới, 3,7 tỷ USD là vốn
đăng ký tăng thêm. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 54,1% tổng vốn
đăng ký tương đương 32,6 tỷ USD; lĩnh vực dịch vụ 27,4 tỷ USD, chiếm
45,5%. Năm 2009, đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm cả về
tỷ trọng và giá trị tuyệt đối. Vốn FDI giải ngân trong 6 tháng đầu năm 4 tỷ
USD, giảm 18.4%, vốn FDI đăng ký giảm 77.4% so với cùng kỳ năm trước,
dự báo FDI giải ngân năm nay sẽ giảm 30% so với năm 2008. Tức là số vốn
giải ngân năm nay chỉ khoảng 8.2 tỷ USD. Giải ngân vốn ODA trong 6 tháng
đầu năm tăng 1.27 tỷ USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Năm 2010,
Đối với cán cân vốn, mặc dù vẫn thặng dư đến 9,2 tỷ USD nhưng so với các
năm trước đã thấp hơn rất nhiều. Bộ Kế hoạch Đầu tư không nêu chi tiết cán
cân này nhưng có thể cho rằng, thu hút vốn của nền kinh tế (gồm giải ngân
FDI ròng, đầu tư gián tiếp, vay trung và dài hạn…) đã kém hiệu quả hơn.
Ι Ι Ι
)
Đề xuất biện pháp.
Khó khăn về cán cân thanh toán ở Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc từ
Làm môi trường kinh doanh ở Việt Nam bị giảm khả năng đoán
định do thay đổi chính sách, và có ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Giảm niềm tin của các nhà đầu tư vào Việt Nam nếu việc áp
dụng các biện pháp bảo hộ bị các nhà đầu tư coi là tín hiệu của khủng hoảng.
Ngoài ra, sử dụng phụ thu nhập khẩu cũng có tác dụng giống
như phá giá đồng tiền trong cắt giảm nhập khẩu, nhưng biện pháp này sẽ
không đạt được lợi ích cho hoạt động xuất khẩu.
• Việt Nam đã áp dụng tăng thuế đối với một số mặt hàng
như tăng thuế 15 mặt hàng sữa, thịt gia cầm tăng từ 17% lên 33%, thịt bò
đông lạnh tăng từ 17% lên 20%, thịt lợn tươi tăng từ 24% lên 28%, thép và
các sản phẩm thép bán thành phẩm tăng từ 5% lên 8%, sản phẩm thép dùng
trong xây dựng tăng từ 12% lên 15%, thép tấm và thép ống cán nguội tăng từ
7% lên 8%, tấm và ống bọc thép tăng từ 12% lên 13%, thép hợp kim tăng từ
0% lên 10%.
• Ngoài ra còn có thế áp dụng một số biện pháp
khác như chống bán phá giá, áp dụng thuế đối kháng theo hiệp định của WTO
về Trợ cấp và Thuế đối kháng, cân nhắc sử dụng điều XXVIII GATT 1994 để
đàm phán lại cam kết thuế.
3.2 Đề xuất biện pháp dài hạn.
• Đánh giá kĩ lưỡng lợi ích từ các FTA ( khu vực Mậu dịch tự do)
mà Việt Nam sẽ gia nhập như ASEAN- Trung Quốc, ASEAN- Hàn Quốc,
ASEAN- Nhật Bản để đảm bảo thu được lợi ích từ các FTA và không làm
tăng nhập khẩu thuần.
• Tìm cách nâng cao giá trị gia tăng trong hoạt động sản xuất ở
Việt Nam và đa dạng hóa diện mặt hàng xuất khẩu nhằm giảm tác động tiêu
cực từ thay đổi giá và nhu cầu của hàng hóa trên thị trường thế giới.
• Giải quyết sự mất cân đối kinh tế vĩ mô bằng cách điều chỉnh
mức thâm hụt ngân sách và củng cố chính sách tiền tệ vững mạnh.
• Tiếp tục củng cố các dịch vụ hỗ trợ trong nước , nâng cao các
biện pháp tạo thuận lợi cho thương mại, phát triển hơn nữa mạng lưới vận tải