TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm ĐT: 0915.926.569 - 0977.026.569
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 1
A- HÓA VÔ CƠ 1
B - HÓA HỮU CƠ 7
PHẦN 2. GIỚI THIỆU CÁC CHUYÊN ĐỀ GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ 1: PHƢƠNG PHÁP ĐƢỜNG CHÉO 10
I. Nguyên tắc: 10
II. Các trƣờng hợp sử dụng sơ đồ đƣờng chéo 10
1. Trộn lẫn hai chất khí, hai chất tan hoặc hai chất rắn không tác dụng với nhau 10
2. Trộn lẫn hai dung dịch có cùng chất tan: 10
3. Phản ứng axit - bazơ 11
III. Các ví dụ minh họa 11
IV. Các bài tập áp dụng 17
CHUYÊN ĐỀ 2 : PHƢƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO TOÀN KHỐI
LƢỢNG 20
I. Phƣơng pháp bảo toàn nguyên tố 20
1. Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố: 20
2. Nguyên tắc áp dụng: 20
3. Các ví dụ minh họa: 20
II. Phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng 26
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lƣợng: 26
2. Nguyên tắc áp dụng : 26
3. Các ví dụ minh họa : 26
4. Bài tập áp dụng : 34
II. Kết hợp hai phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng và bảo toàn nguyên tố 38
1. Nguyên tắc áp dụng: 38
2. Các ví dụ minh họa: 38
3. Bài tập áp dụng : 38
2. Công thức tổng quát của este 86
3. Tên este 86
4. Tính chất hoá học của este 86
4. Phản ứng khử este bởi líti- nhôm hiđrua LiAlH
4
thành ancol bậc I 87
5. Một số phản ứng thuỷ phân đặc biệt của este 87
6. Một số phƣơng pháp điều chế este 88
7. Lipit 89
8. Xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp 89
C- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 90
I – BÀI TẬP CƠ BẢN 90
II – BÀI TẬP NÂNG CAO 96
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm ĐT: 0915.926.569 - 0977.026.569
CHƢƠNG II. CACBOHIĐRAT 99
A – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG 99
1. Cấu trúc phân tử 99
2. Tính chất hoá học 100
B - MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THƢỜNG GẶP 100
C- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 101
I- BÀI TẬP CƠ BẢN 101
CHƢƠNG III. AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN 109
A – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG 109
1. Cấu tạo phân tử: Các nhóm đặc trƣng 109
2. Tính chất 109
B - MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THƢỜNG GẶP 110
C- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 112
I- BÀI TẬP CƠ BẢN 112
CHƢƠNG IV. POLIME 122
I – BÀI TẬP CƠ BẢN 159
II – BÀI TẬP NÂNG CAO 164
CHƢƠNG VIII. PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 170
VÀ CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH 170
A- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG 170
1. Nhận biết một số anion 170
2. Nhận biết một số cation 171
3. Nhận biết một số chất khí 172
B - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 172
CHƢƠNG IX. HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, 177
XÃ HỘI, MÔI TRƢỜNG 177
A- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG 177
1. Vấn đề năng lƣợng và nhiên liệu 177
2. Vấn đề vật liệu 177
3. Hoá học và vấn đề thực phẩm 177
4. Hoá học và vấn đề may mặc 178
5. Hoá học và vấn đề sức khỏe con ngƣời 178
B- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 179
PHẦN 4: 181
NHÔM 181
A. LÍ THUYẾT 181
1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn 181
2. Tính chất vật lí 181
3. Tính chất hóa học: 181
4. Ứng dụng và sản xuất 182
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm ĐT: 0915.926.569 - 0977.026.569
5. Một số hợp chất của Al 182
B. BÀI TẬP 184
1.Cấu tạo, tính chất và ứng dụng 184
H
2
Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl thu đƣợc
22,4 lít khí H
2
(đktc). Tính khối lƣợng muối thu đƣợc.
m
muối clorua
= m
KL
+ 71n
H
2
= 10 + 71.1 = 81 gam
2. Công thức tính khối lƣợng muối sunfat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng giải phóng khí H
2
m
muối sunfat
= m
KL
+ 96.n
H
2
= m
KL
+
2
96
.( 2n
SO
2
+ 6n
S
+ 8n
H
2
S
) = m
KL
+96.( n
SO
2
+ 3n
S
+ 4n
H
2
S
)
* Lƣu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua
* n
H
2
+ 62( n
NO
2
+ 3n
NO
+ 8n
N
2
O
+10n
N
2
+8n
NH
4
NO
3
)
* Lƣu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua
* n
HNO
3
= 2n
NO
2
+ 4 n
NO
+ 10n
6. Công thức tính khối lƣợng muối sunfat khi cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4 loãng
giải phóng khí CO
2
và H
2
O
m
muối sunfat
= m
Muối cacbonat
+ 36. n
CO
2
7. Công thức tính khối lƣợng muối clorua khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch HClgiải phóng khí SO
2
và H
2
O
m
muối clorua
= m
muối sunfit
O)
=
2
1
n
H ( Axit)
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
2
10. Công thức tính khối lƣợng muối sunfat khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4 loãng
tạo muối sunfat và H
2
O
Oxit + dd H
2
SO
4
loãng → Muối sunfat + H
2
O
m
Muối sunfat
= m
O xit
+ 80 n
H
= m
oxit
– m
O ( Oxit)
n
O (Oxi t)
= n
CO
= n
H
2
= n
CO
2
= n
H
2
O
13. Công thức tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng với H
2
O, axit, dung dịch
bazơ kiềm, dung dịch NH
3
giải phóng hiđro.
n
K L
=
a
2
.
n
kết tủa
= n
OH
- n
CO
2
(với
n
kết tủa
n
CO
2
hoặc đề cho dung dịch bazơ phản ứng hết )
Ví dụ: Hấp thụ hết 11,2 lít CO
2
(đktc ) vào 350 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M. Tính kết tủa thu
đƣợc.
Ta có: n
CO
2
.
Tính n
CO
2
3
= n
OH
- n
CO
2
rồi so sánh n
Ca
2
hoặc n
Ba
2
để xem chất nào phản ứng hết để
suy ra
n
kết tủa
( điều kiện n
CO
2
3
n
CO
- n
CO
2
= 0,39- 0,3 = 0,09 mol
Mà n
Ba
2
= 0,18 mol nên n
kết tủa
= n
CO
2
3
= 0,09 mol
m
kết tủa
= 0,09 . 197 = 17,73 gam
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
3
Ví dụ 2: Hấp thụ hết 0,448 lít CO
2
( đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,06
M và Ba(OH)
2
0,12 M thu đƣợc m gam kết tủa. Tính m
A. 3,94 B. 1,182 C. 2,364 D. 1,97
= 0,012 mol nên n
kết tủa
= n
CO
2
3
= 0,01 mol
m
kết tủa
= 0,01 . 197 = 1,97 gam
16.Công thức tính thể tích CO
2
cần hấp thụ hết vào một dung dịch Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
để thu đƣợc một lƣợng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
- n
CO
2
= n
kết tủa
- n
CO
2
= n
OH
= 0,6 – 0,1 = 0,5
V
CO
2
= 11,2 lít
17. Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào dung dịch Al
3+
để xuất hiện một
lƣợng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
n
OH
= 3.n
kết tủa
n
OH
= 4. n
Al
3
- n
kết tủa
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,5 mol AlCl
3
để
xuất hiện một lƣợng kết tủa theo yêu cầu.
Ta có hai kết quả :
- n
OH
( min )
= 3.n
kết tủa
+ n
H
- n
OH
( max )
= 4. n
Al
3
- n
kết tủa
+ n
H
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M lớn nhất vào dung dịch chứa đồng thời 0,6
mol AlCl
3
và 0,2 mol HCl để đƣợc 39 gam kết tủa .
= n
kết tủa - n
H
= 4. n
AlO
2
- 3. n
kết tủa
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
4
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 0,7 mol NaAlO
2
hoặc
Na
4
)(OHAl
để thu đƣợc 39 gam kết tủa .
Giải
Ta có hai kết quả :
n
Ta có hai kết quả :
n
H
= n
kết tủa
+ n
OH
n
H
= 4. n
AlO
2
- 3. n
kết tủa
+ n
OH
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M cực đại vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol
NaOH và 0,3 mol NaAlO
2
hoặc Na
OH
( m in )
= 2.n
kết tủa n
OH
( m ax )
= 4. n
Zn
2
- 2.n
kết tủa
Ví dụ : Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào 200 ml dung dịch ZnCl
2
2M để đƣợc
29,7 gam kết tủa .
Giải
Ta có n
Zn
2
= 0,4 mol; n
kết tủa
= 0,3 mol
m
Muối
=
80
242
( m
hỗn hợp
+ 24 n
NO
)
Ví dụ : Hòa tan hết 11,36 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
trong dung dịch HNO
3
loãng dƣ thu đƣợc m gam muối và 1,344 lít khí NO ( đktc ) là sản phẩm khử duy nhất . Tìm m ?.
Giải
m
Muối
=
80
242
( m
hỗn hợp
4
trong HNO
3
đặc nóng, dƣ thu
đƣợc 3,36 lít khí NO
2
(đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đƣợc bao nhiêu gam muối khan.
m
Muối
=
80
242
( m
hỗn hợp
+ 8 n
NO
2
) =
80
242
( 6 + 8 .0,15 ) = 21,78 gam
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
5
24. Công thức tính khối lƣợng muối thu đƣợc khi hòa tan hết hỗn hợp sắt và các oxít sắt
bằng HNO
3
dƣ giải phóng khí NO và NO
2
.
Ta có : n
NO
= n
NO
2
= 0,04 mol
m
Muối
=
80
242
( m
hỗn hợp
+ 24 n
NO
+ 8 n
NO
2
) =
80
242
( 7+ 24.0,04 + 8.0,04 )= 25,047 gam
25. Công thức tính khối lƣợng muối thu đƣợc khi hòa tan hết hỗn hợp Fe, FeO, Fe
2
O
3
,
Fe
3
O
4
đặc nóng, dƣ
thu đƣợc 11,2 lít khí SO
2
(đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đƣợc bao nhiêu gam muối
khan.
Giải
m
Muối
=
160
400
( m
hỗn hợp
+ 16.n
SO
2
) =
160
400
( 30 + 16.0,5 ) = 95 gam
26. Công thức tính khối lƣợng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lƣợng sắt này bằng oxi
đƣợc hỗn hợp rắn X . Hòa tan hết X với HNO
3
loãng dƣ giải phóng khí NO.
m
Fe
=
80
56
Fe
=
80
56
( m
hỗn hợp
+ 8 n
NO
2
)
Ví dụ : Đốt m gam sắt trong oxi thu đƣợc 10 gam hỗn hợp chất rắn X . Hòa tan hết X với HNO
3
đặc nóng, dƣ giải phóng 10,08 lít khí NO
2
( đktc) . Tìm m ?
Giải
m
Fe
=
80
56
( m
hỗn hợp
+ 24 n
NO
2
) =
80
56
COOH 0,1 M ở 25
0
C . Biết K
CH
3
COOH
= 1,8. 10
-5
Giải
pH = -
2
1
(logK
a
+ logC
a
) = -
2
1
(log1,8. 10
-5
+ log0,1 ) = 2,87
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
6
Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch HCOOH 0,46 % ( D = 1 g/ml ). Cho độ điện li của HCOOH
trong dung dịch là
= 2 %
Giải
C
a
: nồng độ mol/l của bazơ
Ví dụ : Tính pH của dung dịch NH
3
0,1 M . Cho K
NH
3
= 1,75. 10
-5
pH = 14 +
2
1
(logK
b
+ logC
b
) = 14 +
2
1
(log1,75. 10
-5
+ log0,1 ) = 11,1330. Công thức tính pH của dung dịch axit yếu HA và muối NaA
pH = - (logK
a
+ log
m
1,0
1,0
) = 4,74
31. Công thức tính hiệu suất phản úng tổng hợp NH
3
H% = 2 - 2
Y
X
M
M
với M
X
: hỗn hợp gồm N
2
và H
2
ban đầu ( tỉ lệ 1:3 )
M
Y
: hỗn hợp sau phản ứng
Ví dụ : Tiến hành tổng hợp NH
3
từ hỗn hợp X gồm N
2
và H
2
có tỉ khối hơi so với H
2
là 4,25
n
H
2n+2
O
2
Số đồng phân C
n
H
2n+2
O
2
= 2
n- 2
(1 < n< 6)
Ví dụ: Số đồng phân của ancol có công thức phân tử là:
a. C
3
H
8
O = 2
3-2
= 2
b. C
4
H
10
O = 2
4-2
5
H
10
O = 2
5-3
= 4
c. C
6
H
12
O = 2
6-3
= 8
3. Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n
O
2
Số đồng phân C
n
H
2n
O
2
= 2
n- 3
(2 < n < 7)
Ví dụ: Số đồng phân của axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :
2n
O
2
Số đồng phân C
n
H
2n
O
2
= 2
n- 2
(1 < n < 5)
Ví dụ: Số đồng phân của este đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :
a. C
2
H
4
O
2
= 2
2-2
= 1
b. C
3
H
6
O
2
= 2
8
O =
2
)23).(13(
= 1
b. C
4
H
10
O =
2
)24).(14(
= 3
c. C
5
H
12
O =
2
)25).(15(
= 6
6. Công thức tính số đồng phân xeton đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n
O
Số đồng phân C
n
H
= 6
7. Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n+3
N
Số đồng phân C
n
H
2n+3
N = 2
n-1
(n < 5)
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
8
Ví dụ : Số đồng phân của anin đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :
a. C
2
H
7
N = 2
2-1
= 1
b. C
3
H
)12(2
2
= 6
9. Công thức tính số đồng phân ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức:
Số ete =
2
)1( nn
Ví dụ : Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức no với H
2
SO
4 đặc
ở 140
0
c đƣợc hỗn hợp
bao nhiêu ete ?
Số ete =
2
)12(2
= 3
10. Công thức tính số C của ancol no, ete no hoặc của ankan dựa vào phản ứng cháy :
Số C của ancol no hoặc ankan =
22
2
COOH
CO
nn
n
Vậy A có công thức phân tử là C
2
H
6
O
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một lƣợng hiđrocacbon A thu đƣợc 26,4 gam CO
2
và 16,2
gam H
2
O . Tìm công thức phân tử của A ?
(Với n
H
2
O
= 0,7 mol > n
CO
2
= 0,6 mol )
A là ankan
Số C của ankan =
22
2
COOH
CO
nn
n
2
(đktc) và 7,2 gam H
2
O. Tính khối lƣợng của ancol ?
m
ancol
= m
H
2
O
-
11
2
CO
m
= 7,2
-
11
4,4
= 6,8
12. Công thức tính số đi, tri, tetra… n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau:
Số n peptit
max
= x
n
3,05,0
= 15 gam
14. Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH
2
và m nhóm –COOH ) khi
cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác
dụng vừa đủ với b mol HCl.
m
A
= M
A
.
n
ab
Ví dụ : Cho m gam alanin vào dung dịch chứa 0,375 mol NaOH . Dung dịch sau phản ứng
tác dụng vừa đủ với 0,575 mol HCl . Tìm m ? ( M
alanin
= 89 )
m
A
= 89
1
375,0575,0
= 17,8 gam
15. Công thức xác định công thức phân tử của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp
anken và H
2
trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng.
Anken ( M
Ni nung nóng để phản ứng xãy ra hoàn toàn đƣợc hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với H
2
là 6,25 .
Xác định công thức phân tử của M.
M
1
= 10 và M
2
= 12,5
Ta có : n =
)105,12(14
10)25,12(
= 3
M có công thức phân tử là C
3
H
6
16. Công thức xác định công thức phân tử của một ankin dựa vào phân tử khối của hỗn hợp
ankin và H
2
trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng.
Ankin (M
1
) + H
2
CtNi
%A =
X
A
M
M
- 1
20. Công thức xác định phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách.
M
A
=
X
A
hhX
M
V
V
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
10
PHẦN 2
GIỚI THIỆU CÁC CHUYÊN ĐỀ GIẢI NHANH
BÀI TẬP HÓA HỌC
CHUYÊN ĐỀ 1: PHƢƠNG PHÁP ĐƢỜNG CHÉO
I. Nguyên tắc:
- Các giá trị trung bình như : Khối lượng mol trung bình; số cacbon trung bình; nồng độ mol
trung bình; nồng độ % trung bình; số khối trung bình của các đồng vị… luôn có mối quan hệ với
khối lượng mol; số cacbon; nồng độ mol; nồng độ %; số khối… của các chất hoặc nguyên tố bằng
các “đường chéo”.
- Trong phản ứng axit – bazơ : Thể tích của dung dịch axit, bazơ, nồng độ mol của H
Trong đó:
- n
A
, n
B
là số mol của: Các chất A, B hoặc các đồng vị A, B của một nguyên tố hóa học.
- V
A
, V
B
là thể tích của các chất khí A, B.
- M
A
, M
B
là khối lƣợng mol của: Các chất A, B hoặc số khối của các đồng vị A, B của một
nguyên tố hóa học.
-
M
là khối lƣợng mol trung bình của các chất A, B hoặc số khối trung bình của các đồng vị A, B
của một nguyên tố hóa học.
2. Trộn lẫn hai dung dịch có cùng chất tan:
- Dung dịch 1: có khối lƣợng m
1
, thể tích V
1
, nồng độ C
1
(nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol),
khối lƣợng riêng d
a. Đối với nồng độ % về khối lượng:
2
1
21
CC
m
m C C
(1)
C
1
C
2
C
| C
2
- C |
| C
1
- C |
A A B
B B A
n M MM
M
n M MM
bđ du
A
B
bđ du
OH + H
V
V
H H
- V
A
, V
A
là thể tích của dung dịch axit và bazơ.
-
bđ
bđ du
A
B
bđ du
OH OH
V
V
H + OH
- V
A
, V
A
là thể tích của dung dịch axit và bazơ.
-
bđ
OH
và
37
Cl
. Thành
phần % số nguyên tử của
35
Cl
là
A. 75. B. 25. C. 80. D. 20.
Hướng dẫn giải :Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
37
35
Cl
Cl
n
35,5351
n 3735,53
%
35
Cl
=
3
.100%
4
= 75%. Đáp án A.
C
Abđ bđ du
du
Bbđ bđ du
VH OH OH
OH
VOH H OH
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
12
Ví dụ 2: Hỗn hợp hai khí NO và N
trong hỗn hợp là
A. 15%. B. 25%. C. 35%. D. 45%.
Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đƣờng chéo:
3
2
O
O
V
41
V 12 3
3
O
1
%V
31
100% = 25%. Đáp án B.
Ví dụ 4: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu đƣợc hỗn hợp
khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là
A. C
3
V 14 1
M
2
30 = 28
M
2
= 58 14n + 2 = 58 n = 4 X là C
4
H
10
. Đáp án B.
Ví dụ 5: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tƣơng ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp trên thu đƣợc hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H
2
SO
4
đặc, thu đƣợc hỗn hợp khí Z có
tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
8
. B. C
3
H
6
. C. C
4
C
x
H
y
+ (x+
4
y
) O
2
xCO
2
+
2
y
H
2
O
bđ: 1 10
pƣ: 1 (x+
4
y
) x
spƣ: 0 10 - (x+
4
y
) x
10 - (x+
4
y
) = x 40 = 8x + y x = 4 và y = 8 Đáp án C.
dịch H
2
SO
4
đặc, dƣ thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần trăm (%) theo thể tích của
mỗi khí trong hỗn hợp lần lƣợt là
A. 25% N
2
, 25% H
2
và 50% NH
3
. B. 25% NH
3
, 25% H
2
và 50% N
2
.
C. 25% N
2
, 25% NH
3
và 50% H
2
. D. 15% N
2
, 35% H
2
và 50% NH
2, 2
(N H )
M
= 15
2, 2
(N H )
M
= 15 là khối lƣợng mol trung bình của hỗn hợp của N
2
và H
2
. Tiếp tục áp dụng phƣơng
pháp đƣờng chéo ta có:
2
2
H
N
n
2815 1
n 15 2 1
%N
2
= %H
2
Cl ,Br
M
= 170 – 108 = 62. Hay khối
lƣợng mol trung bình của hai muối ban đầu
NaCl,NaBr
M
= 23 + 62 = 85
Áp dụng phƣơng pháp đƣờng chéo, ta có
NaCl
NaBr
n
10385 18
n 8558,526,5
NaCl
NaBrNaCl
m 18.58,5
100%27,84%
mm(26,5.103)(18.58,5)
Đáp án B.
Ví dụ 8: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H
3
2
PO
4
; 14,2 gam Na
2
HPO
4
.
Hướng dẫn giải
Có:
34
NaOH
HPO
n 0,2525
12
n 0,21,53
tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4
.
Sơ đồ đƣờng chéo:
n1
2 4 2 4
NaHPO NaHPO
n 2n
Mà:
2 4 24 34
NaHPO NaHPO HPO
n n n 0,3
mol
24
24
NaHPO
NaHPO
n 0,2mol
n 0,1mol
24
24
NaHPO
= 0,02 mol
3,164
M
0,02
= 158,2.
Áp dụng sơ đồ đƣờng chéo:
3
BaCO
58,2
%n
58,238,8
100% = 60%. Đáp án C.
Ví dụ 10: A là quặng hematit chứa 60% Fe
2
O
3
. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe
3
O
4
. Trộn m
Quặng C chứa:
(kg) 480
100
4
1500
Sơ đồ đƣờng chéo:
m
A
420 |504 - 480| = 24
480
m
B
504 |420 - 480| = 60
5
2
60
24
m
m
31
32
BaCO(M197) 100158,258,2
M158,2
CaCO(M100) 197158,238,8
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
15
Hướng dẫn giải
Ta có sơ đồ:
V
1
=
0,9
500
2,1 0,9
= 150 ml. Đáp án A.
Ví dụ 13: Hòa tan 200 gam SO
3
vào m
2
2
SO
4
.
Nồng độ dung dịch H
2
SO
4
tƣơng ứng 122,5%.
Gọi m
1
, m
2
lần lƣợt là khối lƣợng của SO
3
và dung dịch H
2
SO
4
49% cần lấy. Theo (1) ta có:
1
2
4978,4
m 29,4
m122,578,444,1
có:
C% =
160 100
250
64%.
Gọi m
1
là khối lƣợng của CuSO
4
.5H
2
O và m
2
là khối lƣợng của dung dịch CuSO
4
8%.
Theo sơ đồ đƣờng chéo:
1
2
m 8 1
m 48 6
.
dịch H
2
SO
4
có D = 1,28 gam/ml?
A. 2 lít và 7 lít. B. 3 lít và 6 lít. C. 4 lít và 5 lít. D. 6 lít và 3 lít.
Hướng dẫn giải
Sơ đồ đƣờng chéo:
V
1
(NaCl)
V
2
(H
2
O)
0,9
3
0
| 0,9 - 0 |
| 3 - 0,9 |
1
2
(m)64 816 8
16
(m)8 6416 48
2
HO
V
= 6 lít và
24
H SO
V
= 3 lít. Đáp án B.
Ví dụ 16: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H
2
SO
4
0,01 M với 250 ml dung dịch
NaOH aM thu đƣợc 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là
A. 0,13M. B. 0,12M. C. 0,14M. D. 0.10M.
Hướng dẫn giải
Nồng độ H
+
ban đầu bằng: 0,08 + 0,01.2 =0,1M.
Nồng độ OH
-
ban đầu bằng: aM.
Dung dịch sau phản ứng có pH = 12, suy ra OH
-
dƣ, pOH = 2.
Nồng độ OH
-
. Đáp án B.
Ví dụ 17: Trộn lẫn 3 dung dịch H
2
SO
4
0,1M, HNO
3
0,2M và HCl 0,3M với những thể tích
bằng nhau thu đƣợc dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch
B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu đƣợc dung dịch C có pH = 2. Giá trị V là
A. 0,134 lít. B. 0,214 lít. C. 0,414 lít. D. 0,424 lít.
Hướng dẫn giải
Nồng độ H
+
ban đầu bằng: (0,1.2.0,1 + 0,2.0,1 + 0,3.0,1) : 0,3 =
0,7
3
M.
Nồng độ OH
-
ban đầu bằng; (0,2 + 0,29) = 0,49M.
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2, suy ra H
+
dƣ.
Nồng độ H
+
3
V
V
. Đáp án A.
Ví dụ 18: Dung dịch A gồm HCl 0,2M; HNO
3
0,3M; H
2
SO
4
0,1M; HClO
4
0,3M, dung dịch B gồm
KOH 0,3M; NaOH 0,4M; Ba(OH)
2
0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để đƣợc
dung dịch có pH = 13
A. 11: 9. B. 9 : 11. C. 101 : 99. D. 99 : 101.
Hướng dẫn giải
Nồng độ H
+
ban đầu bằng: (0,2 + 0,3 + 0,1.2 + 0,3) = 1M.
Nồng độ OH
-
ban đầu bằng: (0,3 + 0,4 + 0,15.2) = 1M.
=
1 0,1 9
1 0,1 11
.Đáp án B.
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
17
IV. Các bài tập áp dụng
Câu 1: Nguyên tử khối trung bình của đồng 63,54. Đồng có hai đồng vị bền:
63
29
Cu
và
65
29
Cu
. Thành
phần % số nguyên tử của
63
29
Cu
là A. 73,0%. B. 34,2%. C. 32,3%. D. 27,0%.
Câu 2: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là
Cl
35
và
Cl
. C. 3,35.10
20
. D. 4,85.10
20
.
Câu 4: Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO
3
loãng thu đƣợc hỗn hợp khí NO và N
2
O có tỉ khối
so với H
2
bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp là
A. 2 : 3. B. 1 : 2. C. 1 : 3. D. 3 : 1.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO
3
, thu đƣợc V lít (ở
đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO
2
) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dƣ). Tỉ khối của
X đối với H
2
bằng 19. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.
Câu 6: Hỗn hợp Khí X gồm N
2
và H
2
có tỷ khối hơi so với He là 1,8. Đun nóng X một thời gian
trong bình kín có xúc tác thu đƣợc hỗn hợp khí Y có tỷ khối hơi so với He là 2. Hiệu suất của phản
4
; 13,5 gam KH
2
PO
4
. D. 13,5 gam KH
2
PO
4
; 14,2 gam K
3
PO
4
.
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lƣợng dƣ dung dịch CuSO
4
. Sau khi kết thúc các
phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu đƣợc m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lƣ ợng
của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
A. 85,30%. B. 90,27%. C. 82,20%. D. 12,67%.
Câu 9: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO
3
và MgCO
3
bằng dung dịch HCl (dƣ) thu đƣợc
0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số mol của MgCO
3
trong hỗn hợp là
A. 33,33%. B. 45,55%. C. 54,45%. D. 66,67%.
Câu 10: A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu
Câu 14: Một dung dịch HCl nồng độ 35% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15%. Để thu
đƣợc dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế 2 dung dịch này theo tỉ lệ khối lƣợng là
A. 1:3. B. 3:1. C. 1:5. D. 5:1.
Câu 15: Khối lƣợng dung dịch NaCl 15% cần trộn với 200 gam dung dịch NaCl 30% để thu đƣợc
dung dịch NaCl 20% là
A. 250 gam. B. 300 gam. C. 350 gam. D. 400 gam.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn m gam Na
2
O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu đƣợc
dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m là
A. 11,3. B. 20,0. C. 31,8. D. 40,0.
Câu 17: Lƣợng SO
3
cần thêm vào dung dịch H
2
SO
4
10% để đƣợc 100 gam dung dịch H
2
SO
4
20%
là
A. 2,5 gam. B. 8,88 gam. C. 6,66 gam. D. 24,5 gam.
Câu 18: Thể tích nƣớc nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H
2
SO
4
98% (d = 1,84 g/ml) để
đƣợc dung dịch mới có nồng độ 10% là
2
0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO
3
và HCl có pH = 1, để thu đƣợc dung dịch có pH =2 là
A. 0,224 lít. B. 0,15 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
Câu 23: Có 50 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,05M và Ba(OH)
2
0,025M ngƣời ta thêm V ml
dung dịch HCl 0,16M vào 50 ml dung dịch trên thu đƣợc dung dịch mới có pH = 2. Vậy giá trị của
V là A. 36,67 ml. B. 30,33 ml. C. 40,45 ml. D. 45,67 ml.
Câu 24: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO
3
với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ
aM thu đƣợc 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là ([H
+
][OH
-
] = 10
-14
)
A. 0,15. B. 0,30. C. 0,03. D. 0,12.
Câu 25: Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1 M và H
2
SO
4
0,05 M với 300 ml dung dịch
Ba(OH)
2
có nồng độ a mol/lít thu đƣợc m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị a và m
V
V
. C. V
bazơ
= V
ax
. D. Không xác định đƣợc.
Câu 28: Dung dịch A gồm HBr 0,2M; HNO
3
0,3M; H
2
SO
4
0,1M; HClO
4
0,3M, dung dịch B gồm
KOH 0,3M; NaOH 0,4M; Ca(OH)
2
0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để đƣợc
dung dịch có pH = 13
A. 11: 9. B. 9 : 11. C. 101 : 99. D. 99 : 101.
Câu 29: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C
2
H
2
và 0,04 mol H
2
với xúc tác Ni, sau một thời
gian thu đƣợc hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dƣ)
thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với O
bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu đƣợc
khối lƣợng muối khan là
A. 16,5 gam. B. 14,3 gam. C. 8,9 gam. D. 15,7 gam.
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC NAM THÁI
Ths. Bùi Văn Tâm 0915.926.569 - 0977.026.569
20
CHUYÊN ĐỀ 2 : PHƢƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
VÀ BẢO TOÀN KHỐI LƢỢNG
I. Phƣơng pháp bảo toàn nguyên tố
1. Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố:
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn.
2. Nguyên tắc áp dụng:
- Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.
3. Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí
thu đƣợc 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể
tích dung dịch HCl cần dùng.
A. 0,5 lít. B. 0,7 lít. C. 0,12 lít. D. 1 lít.
Hướng dẫn giải
m
O
= m
oxit
m
kl
= 5,96 4,04 = 1,92 gam
O
1,92
2
O
2
M
2
O
n
(1)
M
2
O
n
+ 2nHCl 2MCl
n
+ nH
2
O (2)
Theo phƣơng trình (1) (2)
2
HCl O
n 4.n
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng
2
O
m 44,628,616
gam
2
O
hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H
2
SO
4
đặc thu đƣợc thể tích khí SO
2
(sản
phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 448 ml. B. 224 ml. C. 336 ml. D. 112 ml.
Hướng dẫn giải
Thực chất phản ứng khử các oxit trên là
H
2
+ O H
2
O
0,05 0,05 mol
Đặt số mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
lần lƣợt là x, y, z. Ta có: