Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự vận động của qui luật ở Việt Nam - Pdf 12

MỤC LỤC
Trang
Mục lục ..................................................................................... 1
Lời nói đầu ............................................................................... 3
A.Cơ sở của đề tài
I .Cơ sở lí luận của đề tài
1.Những vấn đề cơ bản về lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất .
a.Nội dung và kết cấu của lực lượng sản xuất............... 4
b.Nội dung và kết cấu của quan hệ sản xuất................. 5
2.Qui luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
a.Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đến
quan hệ sản xuất ............................................................ 7
b. Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối
với lực lượng sản xuất ................................................... 8
II.Cơ sở thực tiễn của qui luật đối với XHCN ..................... 9
B.Quá trình vận động của qui luật ở Việt Nam ................... 11
C.Các giải pháp phát triển lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN
I.Đường lối phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất theo định hướng XHCN của Đảng ta ........................... 16
1
II. Các giải pháp phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất ở Việt Nam .
1. Giải pháp để phát triển lực lượng sản xuất .................. 19
2. Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định
hướng XHCN - Xây dựng nền KT nhiều thành phần..... 20
III.Vận dụng qui luật trong sự nghiệp đổi mới Công
nghiệp hóa - Hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay .
1. Cơ sở lí luận của sự nghiệp CNH – HĐH ....................... 21

A.CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI .
I.Cơ sở lí luận của đề tài .
1.Những vấn đề cơ bản về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất .
a.Nội dung và kết cấu của lực lượng sản xuất .
Lùc lîng s¶n xuÊt lµ mèi quan hÖ gi÷a con ngêi víi tù nhiªn ®îc h×nh thµnh
trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt .Lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ việc con
người chinh phục giới tự nhiên bằng tất cả sức mạnh hiện thực của mình
trong quá trình thực hiện sự sản xuất xã hội , là biểu hiện trình độ sản xuất
của con người , là năng lực hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình
sáng tạo ra của cải xã hội .
Lực lượng sản xuất được tạo thành do sự kết hợp giữa lao động với tư
liệu sản xuất mà trước hết là công cụ lao động .Lao động trước hết là con
người , người lao động với tính xã hội , các quan hệ xã hội trong đời sống xã
hội hiện thực . Là một thành tố của lực lượng sản xuất , con người vừa là chủ
thể - chủ thể sáng tạo và “ tiêu dùng ” sản phẩm của sản xuất ,vừa là nguồn
lực đặc biệt của sản xuất .
Sức mạnh vốn có và kĩ năng lao động cơ bắp của người lao động được
nhân lên gấp bội nhờ kết hợp với công cụ lao động do con người tạo ra trong
sản xuất . Điều chủ yếu nhất ở người lao động là lao động có trí tuệ .Trong
điều kiện của khoa học công nghệ hiện nay , hàm lượng trí tuệ trong lao động
làm cho người lao động trở thành một nguồn lực đặc biệt , nguồn lực cơ bản ,
nguồn lực vô tận , nguồn lực của mọi nguồn lực .
4
Cụng c lao ng l mt thnh t c bn ca lc lng sn xut . Cụng c
lao ng l khớ quan ca b úc con ngi , l sc mnh ca tri thc ó c
vt th húa lm tng sc mnh trớ tu ca con ngi .Ngy nay , cụng c
lao ng ó t ti trỡnh cao , c tin hc húa , t ng húa nờn nú cú
th tr thnh lc lng ht sc to ln v ỏng k . mi thi i , cụng
c lao ng luụn luụn c thay i , l yu t ng nht ca lc lng sn
xut .S thay i , hon thin ca cụng c sn xut do con ngi thc hin

chúng lại kích thích trực tiếp vào lợi ích của con ngời, nên có khả năng thúc đẩy
tốc độ và nhịp điệu của sản xuất làm năng động toàn bộ đời sống kinh tế - xã
hội, ngợc lại chúng sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong hệ thống các quan hệ
sản xuất của mỗi nền kinh tế xã hội xác định, quan hệ sở hữu về t liệu sản
xuất luôn giữ vai trò quyết định. Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất quy định địa
vị của từng tập đoàn ngời trong hệ thống sản xuất xã hội. Địa vị của từng tập
đoàn ngời trong hệ thống sản xuất lại quy định cách thức tổ chức và quản lý của
tập đoàn đối với quá trình sản xuất. Cuối cùng quan hệ sở hữu cũng quyết định
quan hệ phân phối sản phẩm cho từng tập đoàn ngời theo địa vị của họ trong hệ
thống sản xuất. Nh vậy ngời nào hay tập đoàn ngời nào nắm t liệu sản xuất, ng-
ời đó hay tập đoàn đó có quyền tổ chức và quản lý sản xuất, phân phối sản
phẩm.
6
2.Quy lut v s phự hp ca quan h sn xut vi trỡnh phỏt trin ca
lc lng sn xut.
Lc lng sn xut v quan h sn xut l hai mt ca phng thc
sn xut , chỳng tn ti khụng tỏch ri nhau , tỏc ng qua li nhau mt cỏch
bin chng , to thnh qui lut v s phự hp ca quan h sn xut vi trỡnh
phỏt trin ca lc lng sn xut qui lut c bn nht ca s vn ng ,
phỏt trin xó hi .
a..Vai trũ quyt nh ca lc lng sn xut n quan h sn xut .
Trong quá trình sản xuất, để giảm nhẹ sức lao động và không ngừng nâng
cao hiệu quả của lao động thì con ngời phải tìm cách cải tiến công cụ lao động,
chế tạo ra các công cụ lao động mới tinh xảo hơn. Cùng với việc cải tiến và chế
tạo ra các công cụ lao động mới thì bản thân con ngời cũng không ngừng hoàn
thiện. Những kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm lao động và trí thức khoa học
không ngừng phát triển. Nh vậy lực lợng sản xuất là mặt cách mạng nhất trong
một phơng thức sản xuất.


xuất có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất vì nó
quyết định mục đích của lực lợng sản xuất, quy định vai trò tổ chức và quản lý
lực lợng sản xuất, quy định phơng thức phân phối sản xuất xã hôi.
Quy luật về sự phù hợp quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực l-
ợng sản xuất là quy luật chung nhất của lịch sử, nó chi phối sự vận động phát
8
triển của xã hội loài ngời qua các giai đoạn khác nhau từ thấp tới cao, từ công
xã nguyên thuỷ đến chiếm hữu nộ lệ, phong kiến... Thực tiễn đã chỉ ra rằng chỉ
trong trờng hợp quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng
sản xuất thì sản xuất mới có động lực phát triển - Còn trong các trờng hợp quan
hệ sản xuất lạc hậu, hoặc phát triển hơn một cách giả tạo so với trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất thì đều tạo ra lực cản đối với phát triển sản xuất.
II.C s thc tin ca qui lut i vi xó hi ch ngha .
Lênin đã từng phát triển chủ nghĩa Mác và đa ra lý luận trong điều kiện có
một nhà nớc XHCN đầu tiên trên thế giới, các dân tộc chậm phát triển có thể bỏ
qua giai đoạn phát triển TBCN tiến thẳng lên XHCN. Điều đó có nghĩa là các
dân tộc này có thể không cần phải trải qua các mâu thuẫn ghê gớm giữa lực l-
ợng sản xuất và quan hệ sản xuất TBCN khi có sự giúp đỡ từ các nớc XHCN
anh em.
Song thực tế lịch sử lại không diễn ra đúng nh ý định. Liên Xô cùng khối
Đông Âu. Khối các nớc XHCN. Dùng mạnh nhất đã bị tan rã. Thiếu đi sự giúp
đỡ đáng kể, mục tiêu tiến lên XHCN ở một số nớc đang có nguy cơ bị phá sản.
Nguyên nhân khách quan của thất bại này mà chúng ta phải nhìn nhận là sự ỷ
lại, dự dẫm của các nớc kém phát triển vào Liên Xô. Họ chỉ trông chờ vào các
khoản viện trợ mà chẳng chú ý tới vấn đề tẹ thân phát triển nền kinh tế của
mình. Nguyên nhân thứ hai là đã có những quan điểm nhìn nhận phiến diện về
mối quan hệ sản xuất XHCN mới đợc xây dựng ở các nớc này. Ngời ta tởng
rằng sau khi xoá bỏ đợc chế độ t hữu về t liệu sản xuất, xây dựng chế độ công
hữu thì mọi vấn dề về quan hệ sản xuất XHCN đợc giải quyết về cơ bản rằng
tính u việt của chế độ công hữu t liệu sản xuất là đòn bẩy để thúc đẩy lực l-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status