Một số giải pháp nhằm xúc tiến hoạt động XK hàng hoá qua biên giới tỉnh Điện Biên của sở Thương mại - Du lịch Điện Biên - Pdf 12

Phần I : Mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Ngày nay nền kinh tế Quốc dân đang phát triển mạnh, nhu cầu của con
ngời tiêu dùng tăng, bên cạnh đó nền khoa học công nghệ cũng tăng mạnh
nhằm đáp ứng đợc nhu cầu chung của con ngời, do đó các dây chuyền công
nghệ mới đáp ứng đợc yêu cầu của việc tăng chất lợng sản phẩm và tăng năng
suất lao động đợc đa ra liên tục. Các cơ sở sản xuất luôn luôn phải theo dõi
không chỉ nhu cầu của ngời tiêu dùng mà cả thế hệ công nghệ mới để xem xét,
có thể phải thay đổi dây chuyền công nghệ nh vậy mới theo kịp nhu cầu và thị
hiếu của ngời tiêu dùng.
Trong những năm gần đây việc nuôi trồng thuỷ sản trong nớc và trên thế
giới thấy rằng đang có nhiều hớng phát triển nhất là trong năm 2002 lợng thuỷ
sản nhập vào Mỹ tăng hơn so với năm 2000 l 12 % và Mỹ là bạn hàng lớn nhất
của Việt Nam tính đến hết năm 2002, giá trị xuất khẩu của Việt nam vào Mỹ
năm 2002 đã đạt mức 500 triệu USD vợt lên trên Nhật bản (bạn hàng lớn nhất
của Việt nam từ trớc tới năm 2000) với 486 triệu USD. Theo Cục Nghề cá biển
Hoa Kỳ mức tăng trởng trong nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ năm 2002 so với
2000 hơn 12 % và mức này dự báo vẫn không suy giảm trong năm 2004. Trung
quốc cũng là một thị trờng mới với mức nhập khẩu tăng đều với tốc độ cao và
đặc biệt là nơi tiêu thụ rất nhiều chủng loại sản phẩm từ cấp thấp đến cấp cao,
cùng với quan hệ Nhà nớc, quan hệ thơng mại tài chính Việt - Trung cũng có
nhiều bớc chuyển biến theo hớng tích cực. Qua đây cũng thấy rằng các thị trờng
chính xuất khẩu thuỷ sản của Việt nam vẫn có mức tăng trởng trong nhập khẩu
là một đảm bảo tơng đối cho những ngời nuôi trồng những đối tợng xuất khẩu
trong ngành thuỷ sản.
1
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam năm 2002 đạt trên 1.760 triệu
USD tăng 19 % so với năm 2000 nhng do năm 2002 giá tôm giảm nhiều mà
tôm vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực chiếm đến 44 % tổng giá trị xuất khẩu,
do đó nếu nh giá tôm hồi phục nh năm 2000 thì giá trị kim ngạch xuất khẩu có
thể còn cao hơn nhiều, và theo dự báo của nhiều nhà kinh tế thì lợng thuỷ sản

sở hạ tầng một số thôn của xã trong huyện
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tiềm năng về đất đai, nguồn lực tại địa phơng. Nâng cao thu
nhập cho cộng đồng, giảm hộ đói nghèo và nâng hộ khá giàu. Tạo thêm nhiều
việc làm cho cộng đồng.
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ để tận dụng đợc tiềm năng đất đai
tại địa phơng. Góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng, giảm hộ đói nghèo
và tăng số hộ khá và giàu.
- Tạo thêm nhiều việc làm cho cộng đồng trong các lĩnh vực nh nuôi
trồng thuỷ sản, dịch vụ con giống, thức ăn, mua bán sản phẩm và những dịch vụ
đi theo để phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản.
1.3 Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
3
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân trên địa bàn xã Đông
Hải, các trạm trại giống ở địa phơng và các khu vực có liên quan.
Các hộ nông dân nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên xã Đông Hải huyện Tiền Hải Thái
Bình
- Về thời gian: Nghiên cứu dự án từ ngày 15/6 đến 15/12/2004
4
Phần II
cơ sở lý luận và căn cứ xây dựng của dự án phát
triển nuôi tôm sú ở xã đông hải tiền hải thái bình
2.1 Nhu cầu của cộng đồng
Hiện nay dân số của cả nớc gần 80 triệu ngời, trong đó 77% dân số sống
ở nông thôn mà sản lợng thuỷ sản tiêu dùng hàng ngày của gia đình sống ở khu
vực nông thôn chủ yếu là do nuôi trồng và đánh bắt ở tự nhiên.
Theo số liệu điều tra của chuyên đề một số vấn đề về phát triển thị tr-

nghiệm trong nuôi trồng thuỷ sản, việc xây dựng ao nuôi còn tuỳ tiện, không
đúng quy cách, vốn đầu t còn hạn chế dẫn tới việc năng suất thấp bình quân chỉ
thu đợc 71 kg tôm và 20 kg cua/ha, năng suất này quá thấp so với tiềm năng của
địa phơng, do đó việc đầu t xây dựng dự án nuôi tôm tại xã Đông Hải trở nên
bức thiết hơn lúc nào hết.
Xã Đông Hải có diện tích có thể nuôi trồng thuỷ sản là 54 ha trong đó có
45 ha đang nuôi tôm dạng quảng canh và quảng canh cải tiến, tuy nhiên do cha
có sự đầu t về thuỷ lợi, vốn không có nhiều nên năng suất hiện nay rất thấp, nếu
đợc sự đầu t đúng mức thì xã Đông Hải sẽ thu đợc một sản lợng tôm đáng kể
đồng thời làm tăng thu nhập của nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo.
2.2 Những khó khăn gặp phải của dự án
Đây là 1 xã nghèo thuộc vùng ven biển huyện Tiền Hải. Diện tích chủ
yếu là do lấn biển tạo thành.
6
Ngành nuôi trồng thuỷ sản nhất là mặn nợ cha phát triển do nguồn vốn
rất hạn hẹp, kỹ thuật nuôi trong dân cha cao. Tuy có 1 số trại giống ở huyện
Kiến Thuỵ Hải Phòng đa sang nhng cha thể đáp ứng đủ nhu cầu của xã đa
phần giống tôm sú phải nhập từ Nghệ An về.
Rào cản thơng mại: Mỹ là thị trờng tôm lớn nhất nớc ta sau đó đến Nhật
Bản nhng do kém hiểu biết và không thông thạo về thị trờng thế giới nên trong
thời gian vừa qua chúng ta liên tục bị xảy ra vụ kiện chống phá giá cá tra và cá
basa nay lại vụ kiện chống phá giá Tôm từ phía Mỹ gây nên rất nhiều tốn kém
về kinh tế và khó khăn cho việc xuất khẩu của chúng ta.
Theo chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản của ngành thuỷ sản và
các chính sách hiện hành của nhà nớc những dự án phát triển nuôi trồng thuỷ
sản theo quy hoạch đã đợc duyệt thì nhà nớc sẽ cấp kinh phí các công trình đầu
mối, còn các công trình trong nội đồng thì những ngời nuôi chịu trách nhiệm về
kinh phí. Là xã nghèo nên đó cũng là khó khăn lớn . Nguồn nớc ngọt hiện nay
cha chủ động đợc vẫn còn hạn chế.
Dân ở đây còn rất nghèo, Thái Bình cũng là một tỉnh nghèo, điều kiện

- Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm đạt 23.6
0
C. Nhiệt độ không khí cao
nhất tuyệt đối 40,4
0
C vào ngày 15/5/1966. Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt
đối 5
0
C vào tháng 1 của nhiều năm. Biên độ nhiệt độ không khí trong ngày:
6,2
0
C. Nhiệt độ không khí thấp nhất trong ngày vào 5-6 giờ mùa hè và 6-7 giờ
mùa đông. Tháng có biên độ nhiệt độ không khí thấp nhất là tháng 2: 4,6
0
C.
8
Tháng có biên độ nhiệt độ không khí cao nhất là tháng 7: 7,4
0
C. Nhiệt độ mặt
đất trung bình 27
0
C. Cao nhất: 72
0
C ngày 30/7/1968. Thấp nhất: 1,3
0
C ngày
02/01/1974.
- Chế độ ẩm:
Độ ẩm tơng đối trung bình: 85%. Thấp nhất vào tháng 7 đạt 78%. Thấp nhất

20% = 132 mm.
Ma 3 ngày lớn nhất:
X
1max
10% = 240 mm.
X
1max
20% = 198 mm
2.3.1.3. Điều kiện thuỷ văn
- Chế độ mức nớc (Theo nguồn : Tính toán thuỷ văn Chi cục PCLB-
QLĐĐ- 2002). Nghiêu cứu mực nớc sử dụng tài liệu thuỷ văn để phân tích. Mực
nớc trung bình nhiều năm H
TB
= 0,15 m. Mực nớc lớn nhất năm theo các tần
suất.
H
max
2%

= +1,88 m.
H
max
5%

= + 1,80 m.
H
max
10%

= +1,74 m.

lửng rất thấp, hàm lợng chất dinh dỡng N, P, K tuy thấp nhng trong quá trình
nuôi trồng mau chóng đợc bổ sung. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho nuôi
trồng thuỷ sản nớc lợ.
2.3.1.5 Tính chất đất, dinh dỡng:
Vùng dự án có thành phần trầm tích đáy chủ yếu là sét, bùn sét với nhiều
mùn thực vật chôn vùi làm cho trầm tích mặt đáy có nguy cơ dễ dàng tích luỹ
các chất ô nhiễm ảnh hởng đến chất lợng nguồn nớc, vì vậy quá trình nuôi trồng
cần hết sức chăm lo vệ sinh tầng đáy, tìm các biện pháp hạn chế sự ô nhiễm
nguồn nớc từ trầm tích.
11
Đất trong khu vực nghiên cứu đều là các thành tạo trầm tích hiện đại, rất
yếu, có lẫn hàm lợng đáng kể các chất hữu cơ, độ rỗng lớn, do đó việc xây dựng
các công trình ở khu vực này phải đợc tính toán hết sức kỹ lỡng.
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:
2.3.2.1.Lao động và dân số
Đông Hải có dân số 3100 ngời với 1750 lao động trong đó nữ 720 ngời,
Hàng năm có khoảng 100 - 200 ngời đi các tỉnh khác làm thuê chủ yếu là Hà
nội và Hải Phòng. Có 67 ngời làm nghề thuỷ sản trong đó có 35 ngời làm thuê,
có 20 phụ nữ tham gia trong nuôi trồng thuỷ sản nhng những chủ hộ nuôi không
thuê phụ nữ. Những lao động làm thuê chủ yếu là ở xã Đông Trà.
2.3.2.2.Thu nhập và sự nghèo đói:
Theo điều tra ở xã Đông Hải không có hộ giàu, hộ khá chiếm 19 % (với
thu nhập từ 150.000 - 200.000 đồng/ngời/tháng), 53,1 % hộ thu nhập trung bình
và 27,9 % hộ nghèo đói. Thu nhập bình quân là 90.000 đồng/ngời/tháng với cơ
cấu thu nhập 96,45 % thu nhập chính từ nông nghiệ và thuỷ sản 0,8 % thu nhập
chính từ công nghiệp, xây dựng, 1,29 % thu nhập từ dịch vụ, còn lại từ các
nguồn khác. Thu nhập giữa các hộ có tham gia nuôi trồng thuỷ sản với những
hộ không tham gia nuôi trồng thuỷ sản có sự chênh lệch rất lớn, trung bình thu
nhập một năm của những hộ có nuôi trồng thuỷ sản là 9,566 triệu đồng so với
5,855 triệu đồng của những hộ không nuôi trồng thuỷ sản.

thời gian 20 năm.
- Hệ thống tới tiêu:
Mấy năm gần đây công tác thuỷ lợi nội đồng phát triển tốt, nhiều nơi đã
đợc bê tông hoá kênh mơng. Nớc ngọt cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là do
hệ thống giếng khoan và giếng đào cung cấp và một số diện tích do trạm bơm ở
phía Bắc của xã cung cấp cho diện tích nông nghịêp.
Các phía đông và nam của vùng nuôi tôm xã Đông Hải có hệ thống đê
bao tổng chiều dài 7 km, nhng đê còn thấp nhỏ cha đảm bảo khả năng chống lũ
bão.
Hệ thống cung cấp nớc mặn cho làm muối và nuôi trồng thuỷ sản là Cửa
sông Trà Lý.
- Giao thông:
Hệ thống giao thông đến trung tâm xã tơng đối thuận lợi đã có đờng nhựa
về đến xã nhờ huyện có dự án đờng liên thôn liên xã. Đờng đến vùng nuôi trồng
thuỷ sản đã đợc nâng cấp rất thuận tiện cho việc đi lại.
Phần Iii
Nội dung xây dựng dự án
3.1 Các hoạt động của dự án
Diện tích vùng dự án đợc chia ra nh sau:
Tổng diện
tích
Kênh Mặt nớc nuôi Ao lắng Sân phơi bùn
14
100 20 46.8 20 8
3.1.1 Phơng án mặt bằng
- Bố trí mặt bằng: Căn cứ vào kỹ thuật nuôi thâm canh những năm sau, bố
trí mỗi ao nuôi với diện tích 1 ha trong đó gồm có ao lắng xử lý, ao nuôi và sân
phơi bùn. Các ô nuôi đều có kênh cấp và kênh thoát, ở đây bố trí hệ thống kênh
xơng cá là phù hợp, kênh cấp và kênh tiêu có dạng cài răng lợc. Khu xử lý nớc
thải bố trí ở rừng ngập mặn, ở khu vực này có thể kết hợp trồng rong câu.

vụ một phần cho khu nuôi, sau này để nuôi đợc thâm canh phải đầu t thêm kênh
mơng để đảm bảo đủ nớc ngọt điều chỉnh độ muối trong nuôi tôm.
- Hệ thống điện hạ thế: Dùng từ trạm điện của xã dẫn về bố trí đến từng
ao nuôi.
3.1.2 Hệ thống cấp thoát nớc xử lý
Nớc phải đợc xử lý trong các ao xử lý sau đó cấp cho ao nuôi, trong quá
trình nuôi tuỳ tình hình cụ thể phải thay hoặc cấp thêm nớc, khi thay nớc giữa
vụ nuôi hoặc khi tháo cạn nớc để cải tạo đáy ao khi thu hoạch xong, nớc thải
phải đợc đa về khu vực rừng ngập mặn và xử lý trớc khi thải ra sông để tránh
gây ô nhiễm cho toàn vùng.
Nhu cầu sử dụng nớc để tính toán là nhu cầu sử dụng lớn nhất cần đáp
ứng vào đầu vụ nuôi để đảm bảo thời vụ thả giống, trong thời gian đầu mực nớc
trong ao cần có độ cao 0,7 m, nớc từ mơng cấp vào các ao theo hình thức tự
chảy. Tổng lợng nớc cung cấp cần thiết là:
16
468.000 m2 x 0,7 m = 327.000 m3
Tính toán lợng nớc thải khi thu hoạch vùng nuôi có 46,8 ha mặt nớc thực
nuôi nh vậy lợng nớc thải khi thu hoạch sẽ là:
468.000 x 1,5 m = 702.000 m3.
3.1.3 Đào đắp đất, ngăn ngừa lũ lụt và nớc bẩn
- Đào đắp đất: Đất đào lên dùng để đắp thành bờ và lợng đất cần thiết
để đắp bờ lấy tại trong vùng dự án.
- Ngăn ngừa lũ lụt và nớc bẩn: Cần phải củng cố đê biển và hệ thống
kênh mơng, nớc trớc khi lấy vào ao nuôi hoặc khi xả ra khu vực chứa nớc thải
cần phải đợc xử lý theo đúng quy trình kỹ thuật.
3.1.4 Lựa chọn đối tợng và loại hình nuôi
- Đối tợng nuôi: Căn cứ vào điều kiện môi trờng, đặc điểm sinh học của
đối tợng nuôi, thành phần giống loài phân bố tự nhiên trong vùng và loài đang
đợc nuôi phổ biến trong vòng 3-5 năm gần đây, đầu ra của thị trờng trong nớc
và xuất khẩu, trình độ phát triển công nghệ trong nớc thì nên chọn tôm sú

S%o 15 - 30
18
t
o
C 20 - 34
- Xã hội: Trật tự an ninh tốt, dễ thuê lao động. Gần đờng giao thông và
cấp điện. Cung cấp và vận chuyển giống dễ dàng, thuận tiện. Gần nơi cung cấp
thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn hoặc cung ứng thuận lợi.
b. Bố trí và xây dựng ao nuôi
- Hình dạng và diện tích: Ao có hình vuông lợn tròn góc, tròn hoặc
hình chữ nhật (nếu là ao cũ khó cải tạo). Diện tích từ 0,5 đến 1,0ha. Độ sâu của
ao: 1,5 - 2,0m (mức nớc 1,2-1,8m).
- Hệ thống cấp thoát nớc: Mơng cấp nên là mơng nổi, cấp nớc bằng máy
bơm. Độ dốc của mơng là 1/1000 đến 1/2000. Mơng thoát nớc cao hơn mức
thuỷ triều trung bình khi thấp là 30cm. Khẩu độ cống đủ để tháo cạn nớc ao
trong vòng 5 - 8h và có khả năng lấy nớc biển khi triều lên. Độ dốc của mơng là
1/1000 đến 1/2000. Cống cấp thoát nớc phải vững chắc không rò rỉ Cống thoát
nớc có thể sử dụng hệ thống ống nhựa bố trí theo chiều thẳng đứng để có thể
tháo nớc chủ động theo tầng nớc khác nhau (nếu xây theo dạng cống đang đợc
dùng phổ biến hiện nay thì nên chú ý việc bố trí hệ cánh phai để tháo nớc chủ
động theo tầng khi cần thiết). Ao phải có hệ thống ống si phông để thải chất
cặn bã ở giữa ao.
- Bố trí nội ao: Đáy ao phải cao hơn đáy mơng thoát tối thiểu là 30cm.
Độ dốc đáy ao là 1/1000. Bờ ao khi đắp phải chọn chất đất tốt và đầm nện
chống rò và có lõi chống thấm bằng đất sét. Bờ ao có thể đợc kè bằng những vật
liệu nh bê tông, đá, gạch, nilon hoặc một số vật liệu rẻ tiền khác để chông thẩm
lậu những vật chất ô nhiễm. Không cần kè khi thấy chất đất đắp bờ tốt. Trong
hệ thống ao nuôi có hai phần. Ao nuôi chiếm 60 đến 80%, còn ao chứa lắng
chiếm từ 20 đến 40% diện tích.( Sơ đồ tóm tắt bố trí ao nuôi)
19

+ Nếu lớp bùn thối dày hơn 10cm thì sau khi nạo vét lớp bùn ở trên phải
cày lật đất, rải vôi từ 125-190kg/ha, phơi khô để phân huỷ hết chất thối rồi bữa
kỹ trớc khi nuôi đợt tiếp theo.
- Gây màu nớc ao trớc khi thả tôm: Bơm nớc vào ao qua lới lọc dày,
hoặc lấy nớc vào ao khi nớc triều lên có chắn lới lọc ở cửa cống. Rải saponin
(hạt chè xay nhỏ) 15ppm, hoặc rotenon (hạt mát xay nhỏ) 4-5ppm. Bón phân vô
cơ với liều lợng:10 - 20kg/1ha (Đạm/lân = 2/1) hoạc phân NPK. Nếu muốn gây
lục tảo, khuê tảo thì bón phân theo công thức: NH
4
)
2
SO
4
/ Ca(H
2
PO
4
)
3
H
2
O/
(NH
2
)
2
CO là 100 /15/5 với liều dùng 10-20kg/ha/lần bón. Qua một đêm sau khi
rải thuốc diệt tạp và bón phân thì bơm nớc đủ 0,7 m, thả tôm sau đó tăng dần
(cứ 10 ngày tăng 10cm) cho đến khi đủ độ sâu. Nớc cấp vào ao đợc xử lý bằng
hoá chất (nếu thấy cần thiết). Nếu có điều kiện cấy giống một số loài tảo

- Một số yếu tố hoá, lý học thích hợp trong nớc ao nuôi tôm:
Nồng độ Oxy > 5 mgO
2
/l
Độ mặn (S%o):15 - 25
22
pH : 8,0 - 8,5
NH
3
-N: 0,1 ppm
NO
2
-N : 0,25 ppm
H
2
S: 0,02 ppm
BOD, COD: < 5 mgO
2
/l
- Một số duy trì quản lý chế độ nớc: Duy trì lợng thực vật phù du trong
ao với mức vừa phải là rất quan trọng. Chúng không những làm tăng lợng Oxy
trong ao mà còn làm ổn định chất nớc và giảm độc tố. Duy trì màu nớc có độ
trong từ 30-40cm. Không nên để nớc trong lâu vì các loài rong sẽ mọc nhiều.
Nếu màu nớc sẩm và đục có nhiều tảo chết thì nên tháo 20-30% nớc, bơm cấp
dần từ ao chứa sang cho đến khi màu nớc tốt hơn và bón vôi (CaCO
3
) với lợng
50-100kg/ha/lần.
- Quản lý tốt lợng thức ăn cấp hàng ngày : Dùng phơng pháp đặt vó để
điều chỉnh lợng thức ăn hàng ngày cho thích hợp. 01 ha dùng 8-10 vó có diện

3
nớc hoặc sử dụng một số chế phẩm vi sinh (phải
tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn của các cơ quan khoa học có trách nhiệm)...Tăng
sức đề kháng cho tôm bằng cách bổ sung thêm các loại hỗn hợp vitamin và
khoáng... Sau 60-70 ngày nuôi có thể bổ sung vào ao nuôi cá rophi đơn tính
kích thớc 2-3cm với mật độ 1con/5m
2
.
- Ước tính lợng nớc cần cho khu nuôi: Nuôi tôm theo mô hình ít thay n-
ớc, lợng nớc cần thiết trong một chu kỳ nuôi là 300-500 % (còn tuỳ thuộc vào
mật độ tôm nuôi, sự bốc hơi, lợng ma và sự thẩm thấu nớc). Tháng đầu trong
chu kỳ nuôi hầu nh không thay nớc, tháng thứ hai bổ sung nớc từ 50-70 cm cho
đến khi đạt độ sâu 1,5 - 1,7 m. Hai tháng sau lợng thức ăn thừa, chất bài tiết của
tôm nhiều nên có hoạt động loại bỏ chất thải rắn và lợng nớc thay lớn, vùng dự
án ở Đông Hải chịu ảnh hởng nhiều của gió Tây Nam nên lợng bốc hơi cao làm
tăng độ mặn của nớc ao nuôi vì vậy nhất thiết phải có đủ lợng nớc ngọt cung
cấp.( xem bảng 3)
24
f. Thức ăn và phơng pháp cho ăn:
Hiện có hai loại thức ăn đang đợc sử dụng có hiệu quả là thức ăn tơi sống
và thức ăn công nghiệp. Trong ao nuôi tôm mật độ giống cao nên sử dụng thức
ăn công nghiệp có hệ số chuyển hoá (FCR) thấp để hạn chế tối đa thức ăn d
thừa ở đáy ao nuôi. Nếu cho ăn thức ăn tơi sống bổ sung thì nên tiến hành vào
những tháng cuối.
Khi sử dụng thức ăn công nghiệp phải tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của
từng loại thức ăn về lợng, loại và cách cho ăn (có ghi ở bao bì).
g. Thu hoạch
- Thu tỉa: Khi tôm đạt kích thớc 25-30 gam/con nếu cỡ không đều thì có
thể thu tỉa bằng cách dùng đó tha để thu tỉa những con to.
- Thu toàn bộ: Rút nớc và thu toàn bộ. Nên tránh những ngày tôm mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status