Đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam theo quan điểm Marketing-mix - Pdf 12

Lời nói đầu
Trong sự phát triển kinh tế của đất nớc thi doanh nghiệp nhỏ và vừa đã
và đang khẳng định vai trò to lớn của mình đối với tăng trởng và phát triển
kinh tế của nớc nhà. Doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm đóng góp từ 26 -
28% GDP của đất nớc và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Trong
những năm gần đây với sự ra đời của luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhỏ
và vừa không gnừng gia tăng cả về số lợng và chất lợng. Tuy nhiên môi trờng
kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn cha thực sự thuận lợi và
còn nhiều điều bất cập, dẫn đến doanh nghiệp nhỏ và vừa cha phát triển tơng
xứng với tiềm lực thực sự của đất nớc. Trớc vấn đề đó, em xin nghiên cứu vấn
đề tài: Một số giải pháp nhằm cải thiện môi tr ờng kinh doanh cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2010".
Đề tài đợc chia ra làm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Phần II: Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phần III: Định hớng và giải pháp cải thiện môi trờng kinh doanh cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm
2010.
Trong thời gian hạn hẹp và trình độ có hạn nên bài viết không tránh
khỏi những thiếu sót rất mong các bạn cùng thầy cô đóng góp ý kiến để bài
viết đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin cảm ơn các cô các chú ở ban kinh tế vĩ mô viện
NCQLKTTW đặc biệt là thầy TS. Ngô Thắng Lợi đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề này.

1
Chơng I
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa và các nhân tố
tác động đến môi trờng kinh doanh ở Việt Nam.
I. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Nhóm chỉ tiêu về mặt định lợng: Sử dụng các tiêu chí về lao động giá
trị sản xuất, giá trị tài sản
Ngoài ra còn có một vài yếu tố tác động đến việc phân loại doanh
nghiệp nhỏ và vừa nh: tình hình kinh tế việc làm nói chung trong cả nớc, tính
chất nền kinh tế hiện hành của nớc đó, tính chất ngành nghề, vùng lãnh thổ,
mục đích phân loại.
- Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nớc trên thế
giới. Hiện nay đa số các nớc trên thế giới thờng dựa vào các yếu tố lao động,
công nghệ, giá trị tài sản để phân chia doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 1
Tên quốc gia Số lao động
Vốn hay tài sản
Doanh thu
Oxtraylia < 500 ngời
Canada < 500 ngời < 20 triệu $ Canada
Indonexia < 100 ngời < 6 tỷ Rupi < 2 tỷ Rupi
Singgapore < 100 ngời < 499 triệu $ Singgapore
Thái Lan < 100 ngời < 20 triệu Bath
(nguồn đợc dựa theo dự án chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam của viện Friech Eerber CHLBĐức phối hợp
với viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng thực hiện năm 1998.)
Do tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nớc là rất khác
nhau và nó lại tuỳ thuộc vào ý đồ chính sách, sự thay đổi chính sách của các
3
chính phủ là khác nhau nên các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
cũng khác nhau và đợc thay đổi theo thời gian.
* Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Có rất nhiều cách để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này phụ
thuộc vào cách nhìn nhận của chính phủ và các tổ chức phi chính phủ, tổ
chức kinh tế sau đây là một vài ví dụ.

doanh nghiệp đủ điều kiện nhận hỗ trợ của một tổ chức nào đó không phải
bao giờ cũng trùng hợp với tiêu chí theo quy định chung của Nhà nớc.
Qua nghiên cứu kinh nghiệm thực tế các nớc, căn cứ hoản cảnh cụ thể
của Việt Nam và có tính đến xu hớng phát triển thời gian tới, tại Điều 3, Ch-
ơng 1, Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ đã đa ra định nghĩa về
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, trong đó có đa ra tiêu chí để xác định
doanh nghiệp nhỏ và vừa nh sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc
lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không
quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời.
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, của địa phơng
trong quá trình thực hiện các biện pháp, chơng trình trợ giúp có thể linh hoạt
áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu
nói trên.
b. Ưu nh ợc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mỗi một loại hình doanh nghiệp đều có u nhợc điểm hay nói cách
khác mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những lợi thế và hạn chế nhất định.
- Những lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Dễ dàng khởi sự năng động và nhạy bén với thị trờng:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn hạn chế, mọi mặt hàng
nhỏ hẹp có thể khởi sự doanh nghiệp, vòng quay sản phẩm nhanh có thể sử
dụng vốn tự có, tổ chức quản lý gọn nhẹ dễ quyết định khi thị trờng biến
5
động loại doanh nghiệp gặp khó khăn thì dễ dàng chuyển sang ngành nghề
kinh doanh khác và hớng vào một thị trờng khác do cơ cấu tổ chức quản lý
gọn nhẹ lên ban lãnh đạo dễ dàng thống nhất trong kinh doanh và thực hiện
truyền đạt thông tin kinh doanh chính xác.
+ Dễ dàng phát huy bản chất hợp tác: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa th-
ờng chỉ tiến hành một vài công đoạn trong quá trình sản xuất đề ra một sản
phẩm hoàn chỉnh đa ra tiêu thụ trên thị trờng. Chính vì vậy đòi hỏi các doanh

doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phụ thuộc rất nhiều vào các doanh nghiệp lớn
trong quá trình phát triển.
(3) Đứng trên một giác độ nhất định thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa
vì là rất dễ khởi nghiệp nên cũng phải chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh.
Và trên thực tế ở các nớc trên thế giới, càng nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa
ra đời thì cũng có càng nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản. Có những
doanh nghiệp bị phá sản sau một thời gian hoạt động rất ngắn.
(4) Là loại hình doanh nghiệp có tính nhạy cảm cao trong việc tạo ra
các ảnh hởng ngoại lai nh đã nói ở trên, bên cạnh các tác động ngoại lai tích
cực thì doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gây ra không ít các ảnh hởng ngoại lai
tích cực trong nền kinh tế nh do ít vốn, hầu hết các doanh nghiệp này không
quan tâm đầy đủ đến việc bảo vệ môi trờng hoặc khi nhiều doanh nghiệp nhỏ
và vừa bị phá sản hoặc hoạt động không hiệu quả thì gây ra sự thiếu tin tuởng
của dân chúng đối với loại hình doanh nghiệp này, gây khó khăn cho ngời
tiêu dùng khi lựa chọn các sản phẩm tiêu dùng cũng nh khi lựa chọn các nhà
cung cấp dịch vụ.
Tuy nhiên, các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa
không giống nhau trong các thời kỳ khác nhau. Nhiều học giả đã phân tích
tính chất của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các giai đoạn phát triển
khác nhau của loại hình doanh nghiệp này. Trong nghiên cứu này, tôi có thể
tóm tắt đặc điểm của các doanh nghiệp qua 3 giai đoạn phát triển là: giai
đoạn khởi sự mới thành lập, giai đoạn mở rộng kinh doanh và giai đoạn
7
chuyển đổi kinh doanh. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa thể hiện rất
tõ qua từng giai đoạn vì trong những giai đoạn nhất định các doanh nghiệp
nhỏ và vừa chịu sức ép và những cản trở khác nhau.
Trong giai đoạn đầu mới thành lập: Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong quá trình mới thành lập đều thiếu vốn hoạt động và có một kế
hoạch cha hoàn chỉnh. Trong nhiều trờng hợp các kế hoạch kinh doanh chỉ
mới là những phác thảo ban đầu của ý tởng kinh doanh. Tại một số nớc,

hệ thống luật pháp đầy đủ về các thủ tục và điều kiện kinh doanh. Trong các
nớc có nền kinh tế đã phát triển với một hệ thống luật pháp đầy đủ và hoàn
thiện thì hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn này rất cần đến
các nhà t vấn và luật s có kinh nghiệm.
Giai đoạn mở rộng kinh doanh: với đặc điểm là vốn hoạt động nhỏ,
các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thờng thiếu vốn để thực hiện các phơng án
mở rộng kinh doanh. Khác với các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp nhỏ
và vừa cũng thờng có kế hoạch mở rộng kinh doanh không thực hiện sự đầy
đủ do các doanh nghiệp này thiếu nguồn nhân lực đợc đào tạo một cách đầy
đủ và phù hợp. Một mặt do nhiêu lao động sau khi đã đợc đào tạo tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng tìm đến các doanh nghiệp lớn để làm việc vì
ở đó có nhiều cơ hội thăng tiến hoặc tăng thu nhập hơn, một mặt thì do các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu vốn đầu t cho đào tạo nhân lực một cách chu
đáo. Do vậy, nhiều nớc đã coi doanh nghiệp nhỏ và vừa là cái nôi để rèn
luyện và đào tạo cán bộ quản lý cho doanh nghiệp lớn trong những giai đoạn
nhất định.
Bên cạnh đặc điểm trên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn
mở rộng kinh doanh này thờng rất khó xác định đầy đủ các nguồn lực đầu
vào cho công việc kinh doanh đặc biệt là trong việc lựa chọn kỹ thuật và
thiếu kinh nghiệm kinh doanh trong một qui mô lớn hơn. Trong các nớc có
nền kinh tế chuyển đổi hoặc đang phát triển thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa
9
còn bị hạn chế bởi các kiến thức về cạnh tranh trên thị trờng quốc tế khi họ
mở rộng sản xuất kinh doanh và tham gia cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Giai đoạn chuyển đổi kinh doanh: là giai đoạn tơng đối gian khó của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nhận thấy sự cần thiết phải chuyển đổi kinh
doanh để có thể thu đợc các khoản lợi nhuận cao hơn. Hầu hết các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là chú trọng đến việc chuyển đổi số lợng các sản
phẩm và dịch vụ. Tuy nhiên, trong một số trờng hợp nhất định các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thờng thiếu sự nghiên cứu đầy đủ về các điều kiện thị tr-

doanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm khoảng
43 - 45% GDP, sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 27 - 30% GDP thì phần
còn lại là sản phẩm của khu vực kinh tế t nhân hầu hết là doanh nghiệp nhỏ
và vừa chiếm khoảng 25 - 28% GDP. Theo báo cáo gần đây của tổng cục
thống kê thì doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần đã tạo ra
8% GDP, hộ kinh doanh cá thể tạo ra 8 - 9% GDP và HTX tạo ra khoảng 9%
GDP. Nh vậy khu vực kinh tế ngoài quốc doanh không thể sản xuất nông
nghiệp (trong đó chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa) đã tạo khoảng 25 -
26% GDP của cả nớc
1
. Khái quát doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam năm
2001.
- Khu vực kinh tế t nhân (chủ yếu doanh nghiệp nhỏ và vừa) là nơi tạo
ra nhiều việc làm trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu điều tra của Tổng
cục thống kê thì có khoảng gần 3 triệu lao động làm việc trong các đơn vị
kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân trong đó có khaỏng 2,5 triệu ngời làm
việc trong các doanh nghiệp cá thể và nhóm kinh doanh. Con số nói trên có
thể cha thực sự phản ánh đúng số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t
nhân vì thực tế con số trên cha tính đến ngời làm công, các chủ doanh nghiệp
và nhân công trong hộ kinh doanh cá thể
11
(1)khái quát DNN&V ở Việt Nam 2001 Viện NCQLKTTW
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tận dụng đợc các nguồn lực xã hội
+ Về nguồn vốn: Bởi vì doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng khởi sự ban
đầu bằng nguồn vốn hạn hẹp của cá nhân, sự hỗ trợ từ bên ngoài là rất hạn
chế, do khởi sự bằng nguồn vốn ít ỏi. Nh vậy nên các doanh nghiệp nhỏ và
vừa rất đợc đông đảo nhân dân tham gia hoạt động qua đó thu hút đợc nguồn
vốn trong dân vào sản xuất kinh doanh.
+ Về nguyên vật liệu: Trên cơ sở nguồn vốn ít ỏi, và lực lợng lao động
chủ yếu là thủ công do vậy nguyên vật liệu đợc sử dụng cũng chủ yếu tại chỗ,

kiểu chiến lợc kinh doanh của các Công ty. Tất cả những nhân tố trên tạo nên
môi trờng kinh doanh vĩ mô.
Đánh giá môi trờng kinh tế Việt Nam năm 2001, môi trờng kinh doanh
là môi trờng bên ngoài doanh nghiệp bao gồm môi trờng tự nhiên, yếu tố
chính trị, yếu tố pháp lý, thị trờng tiền tệ, yếu tố thơng mại, yếu tố văn hoá,
công nghệ, thị trờng sức lao động. Nh vậy quan niệm môi trờng kinh doanh
của các tổ chức, cá nhân là không giống nhau tuy nhiên mọi quan niệm trên
đều nhằm mục đích xác định rõ đợc các nhân tố tác động vào môi trờng kinh
doanh để tìm ra những giải pháp cải thiện môi trờng kinh doanh trong nớc.
2. Các nhân tố tác động đến doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ các nhận định về môi trờng kinh doanh ở trên tôi xin đa ra 2 yếu tố
chính tác động đến môi trờng kinh doanh ở Việt Nam.
a. Môi tr ờng kinh tế.
13
* Thuật ngữ chính sách đợc hiểu là tổng thể các quan điểm, t tởng, các
giải pháp và công cụ mà Nhà nớc tác động lên các chủ thể kinh tế nhằm giải
quyết các vấn đề chính, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hớng
mục tiêu tổng thể của Nhà nớc.
Trên cơ sở đó các chính sách kinh tế lại tạo thành một hệ thống phức
tạp bao gồm nhiều chính sách: nh chính sách thơng mại, thuế, công nghệ
- Chính sách th ơng mại : bao gồm một hệ thống các nguyên tắc, công
cụ và các biện pháp thích hợp mà Nhà nớc áp dụng để điều chỉnh các hoạt
động thơng mại trong thời kỳ nhất định nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất
định trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội. Các chính sách thơng mại có
tác động trực tiếp đến các nó quyết định đến sự phát triển của các doanh
nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu:
+ Chính sách xuất nhập khẩu: Sau khi cải cách kinh tế kể từ năm 1991
trở lại đây đã có nhiều doanh nghiệp đợc phép xuất nhập khẩu do chính
doanh nghiệp sản xuất ra và đợc phép nhập khẩu các yếu tố đầu vào để sản
xuất. Theo nghị định 57/NĐ - CP ngày 31/7/1998 cho phép tất cả các doanh

+ Chính sách tiền tệ tín dụng:
Đây là chính sách bao gồm các quan điểm t tởng, các giải pháp, công
cụ mà Nhà nớc sử dụng để đảm bảo cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế.
Chính sách này là một trong những chính sách lớn của Nhà nớc đồng
thời là công cụ sắc bén để quản lý nền kinh tế thị trờng.
15
+ Chính sách thuế: là nguồn thu theo nghĩa vụ đợc quy định bằng pháp
luật. Thuế tồn tại qua các hình thái kinh tế xã hội của Nhà nớc, là nguồn thu
chủ yếu, ổn định của Nhà nớc (thuế chiếm 80% tổng thu ngân sách của Nhà
nớc và cơ bản trang trải nhu cầu chi tiêu của chính phủ), là công cụ chi phối
thu nhập quốc dân. Thuế không chỉ là nguồn thu mà nó đợc coi là chính sách
tài khoá can thiệp vào nền kinh tế vĩ mô, là công cụ bảo vệ kinh tế trong nớc
và cạnh tranh với nớc ngoài.
-Chính sách công nghệ: Ngày nay với nền kinh tế tri thức khoa học
công nghệ phát triển nh vũ bão thì vai trò của công nghệ đặc biệt quan trọng
đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào nắm bắt đợc công nghệ thì doanh
nghiệp đó có lợi thế trên thị trờng.
Theo Porter trong cạnh tranh ngành có 5 nhân tố đó là:
+ Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành.
+ Sự đe doạ của các đối thủ tiềm ẩn.
+ Sự đe doạ của các sản phẩm thay thế.
+ Sức ép từ phía nhà cung ứng.
+ Sức ép từ phía khách hàng.
Trong 5 yếu tố trên thì khoa học công nghệ là nhân tố quyết định trực
tiếp vào 2 yếu tố đó là các đối thủ cạnh tranh trong ngành và sức ép từ phía
khách hàng.
Nhận thức rõ vai trò của khoa học công nghệ trong nền kinh tế thị tr-
ờng và với việc phát triển của đất nớc. Nhà nớc đã ban hành pháp lệnh hợp
đồng kinh tế và chuyển giao công nghệ đợc UBTVQH ban hành ngày
5/17/1998 đã tạo ra khuôn khổ pháp lý đầu tiên cho việc chuyển giao công

doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Để từng bớc
sửa chữa và đáp ứng tốt hơn môi trờng kinh doanh trong nớc thì chính phủ
17
phải rà soát lại những quy định về luật và cần phải có những văn bản, điều
luật bổ sung cho phù hợp với tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. Hiện
nay có các văn bản sau:
Các văn bản quy định trực tiếp về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
* Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKINH Tế ngày 23/12/1996 của Bộ
trởng Bộ tài chính về ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa có thể coi là quy định đầu tiên về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy
nhiên, trong Quyết định này không nói đến đến quy mô của doanh nghiệp và
cách xác định mà chỉ nói đến phạm vi áp dụng của Quyết định là: Tất cả các
doanh nghiệp t nhân, các Công ty t nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công
ty cổ phẩn, các tổ chức kinh tế tập thể có sản xuất kinh doanh của các cơ
quan, đoàn thể và các đơn vị hành chính sự nghiệp .
* Tiếp theo, ngày 20/6/1998 Chính phủ đã có Công văn số 681-
CP/KTN về việc định hớng chiến lợc và chính sách có vốn điều lệ dới 5 tỷ
đồng và có số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời đợc coi là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, Công văn này trên thực tế không phải là
văn bản quy phạm pháp luật vì vậy hiệu lực pháp lý thấp và tầm ảnh hởng rất
hạn chế.
* Ngày 23/11/2001, Chỉnh phủ đã ban hành Nghị định số
90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là bớc
ngoặt về thể chế hoá quy định về doanh nghiệp nhỏ và vừa, khẳng định nhận
thức của Đảng và Nhà nớc về tầm quan trọng đặc biệt của khu vực doanh
nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời để khắc phục nhợc điểm của hệ thống chính
sách hiện hành. Việc ban hành Nghị định này không chỉ nhằm tháo gỡ, cởi
trói, tạo sự bình đẳng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mà còn thực thi các biện
pháp u đãi hỗ trợ cho sự phát triển của khu vực này.
18

19
vấn đề tồn tại, tạo sự hiểu biết lẫn nhau nhằm tiếp tục tạo môi trờng thuận lợi
hơn cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc. Tuy nhiên đại diện của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở những cuộc họp nh vậy là rất ít.
- Một số biện pháp của Chính phủ đợc thực hiện nhằm huy động
nguồn lực trong nớc nh: cho phép doanh nghiệp t nhân dùng giá trị quyền sử
dụng đất để góp vốn trong liên doanh, đợc trực tiếp xuất khẩu những mặt
hàng không bị cấm, khuyến khích đầu t của t nhân vào các hoạt động khoa
học và công nghệ
- Để kích cầu qua tín dụng, Chính phủ đã áp dụng chính sách điều
chỉnh linh hoạt, hạ trần lãi suất cho vay tín dụng nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp vay vốn đầu t kinh doanh. Về nguyên tắc, biện pháp này có thể
có tác động kích cầu đối với cả đầu t và tiêu dùng, nhng trên thực tế, biện
pháp này ít có tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa vì khả
năng tiếp cận của các doanh nghiệp này đối với nguồn vốn ngân hàng là rất
ít.
b. Môi trờng xã hội.
- Yếu tố chính trị:
Các yếu tố thuộc về chính trị có tác động lớn đến môi trờng kinh
doanh của các doanh nghiệp. Đặc biệt là cam kết chính trị của Đảng luôn là
yếu tố căn bản tác động đến môi trờng kinh doanh. Các cam kết chính trị của
Đảng trớc kết có tác động làm thay đổi quan niệm về kinh doanh, về vai trò,
vị trí, địa vị của những ngời lao động trong xã hội, trong sự nghiệp chấn hng
và phát triển của đất nớc. Tạo nền tảng t tởng cho những thay đổi pháp luật,
chính sách và nơi làm việc trong cơ quan Nhà nớc đối với kinh doanh và
doanh nghiệp. Có thể nói những thay đổi về chính trị có thể là cơ hội hay là
mối đe doạ đối với Công ty
2
Nói cách khác những cam kết chính trị của
Đảng đối với kinh doanh và doanh nghiệp đã tạo ra sự bảo đảm chính trị cho

21
+ Lối t duy mang đậm tính Âm Dơng, chuyển hoá đã hình thành t t-
ởng lối sống bình quân chủ nghĩa; xét về tài sản tiền bạc để phấn đấu
không nghèo, nhng cũng không quá giàu so với mức bình quân chung của xã
hội. Cái đáng chú ý nhất của doanh nhân Việt Nam là thiếu tính cộng đồng
và ý chí làm ăn lớn, cha dám mạo hiểm và chịu rủi ro. Thói quen hay lối t
duy này có lẽ là yếu tố góp phần tạo nên tâm lý dễ thoả mãn, bằng lòng với
thành công với kết quả đạt đợc. Rõ ràng thói quen này là không phù hợp với
môi trờng và cạnh tranh liên tục và ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn.
- Tâm lý không tôn trọng pháp luật Nhà nớc cả trong cơ quan Nhà nớc,
nhân dân và doanh nghiệp cũng là yếu tố đang hạn chế đến việc làm lành
mạnh môi trờng kinh doanh. Hiện tợng trên bảo dới không nghe đang diễn
ra phổ biến ở các cơ quan hành chính sự nghiệp. Điều này đã cản trở môi tr-
ờng kinh doanh của các doanh nghiệp ở địa phơng, và làm mất lòng tin của
các nhà doanh nghiệp đối với chính phủ. Nói tóm lại, những phong tục tập
quán của ngời dân có ảnh hởng rất lớn dến môi trờng kinh tế trong nớc. Đặc
biệt là lối sống tự cung tự cấp, tự thoả mãn đã không còn phù hợp với môi tr-
ờng cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nền kinh tế thị trờng.
22
Chơng II
Phân tích sự tác động của môi trờng kinh doanh
của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
1. Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
a. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trớc năm 2000
Nh chúng ta đã biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế t nhân
mới đợc chính thức thừa nhận từ năm 1990. Khi luật doanh nghiệp t nhân và
luật Công ty đợc thông qua. Từ đó đến nay loại hình doanh nghiệp ở Việt
Nam cũng trở nên phong phú hơn nh Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty
cổ phẩn
- Theo số liệu điều tra về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tiến hành

24
bảng 3
Bảng phân bổ các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo
ngành kinh tế (31/12/1996) Đơn vị: %
Phân theo ngành kinh tế Loại hình doanh nghiệp
DNTN Cty
TNHH
Cty
Cổ phần
HTX Kinh tế
cá thể
1. Nông nghiệp 0,18 0,49 0,65 0,37 0,88
2. Thuỷ sản 20,66 0,18 1,31 0,98 3,63
3. Công nghiệp khai thác mỏ 0,23 0,38 0,00 4,85 1,01
4. Công nghiệp chế biến 22,47 24,04 31,37 55,47 22,17
5. sản xuất phân phối điện khí đốt 0,14 0,1 0,00 0,24 0,02
6. Xây dựng 4,55 13,80 8,5 5,53 0,13
7. Thơng nghiệp, sửa chữa 43,36 47,92 22,22 12,22 46,4
8. Khách sạn 4,46 3,72 2,61 0,68 13,09
9. Vận tải thông tin 1,08 4,55 1,31 13,44 7,62
10. Tài chính tín dụng 0,19 0,07 26,14 5,84 0,01
11. Khoa học và công nghệ 0,01 0,22 0,00 0,00 0,00
12. Kinh doanh tài sản và dịch vụ t
vấn
0,47 3,17 5,88 0,1 1,21
13. Giáo dục và đào tạo 0,0 0,01 0,00 0,00 0,02
14. Hoạt động y tế 0,01 0,03 0,00 0,00 0,56
15. Hoạt động văn hoá thể thao 0,04 0,1 0,00 0,03 1,05
16. Hoạt động phục vụ cộng đồng 2,21 0,97 0,00 0,24 2,21
% Tổng số 100 100 100 100 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status