Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam” - Pdf 67

z
X^]W LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Một số giải pháp đẩy mạnh
xuất khẩu sản phẩm hạt
điều của Việt Nam

2.3. Sản xuất và xuấ
t khẩu hạt điều nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
cải biến cơ cấu kinh tế và tạo cân bằng môi trường sinh thái............ 5
2.4. Sản xuất và xuất khẩu hạt điều góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của đất nước............................................................... 7
II. Tổng quan về thị trường hạt điều thế giới...................................... 8
1. Tình hình sản xuất hạt
điều trên thế giới............................................ 8
1.1. Phân bố sản xuất và sản lượng điều toàn thế giới.........................
8
1.2. Tình hình sản xuất và chế biến điều............................................ 11
2. Tình hình xuất nhập khẩu hạt điều thế giới......................................... 15
2.1. Tình hình xuất khẩu................................................................... 15
2.2. Tình hình nhập khẩu................................................................... 17
Chương II. Thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam từ

m 1995 đến nay................................................................................. 24
I. Quá trình hình thành và phát triển sản xuất, chế biến, xuất khẩu
hạt điều ở Việt Nam.............................................................................. 24
1. Giai đoạn trước năm 1985.................................................................. 24
2. Giai đoạn từ năm 1985 đến nay.......................................................... 25
II. Tình hình sản xuất và chế biến điều nguyên liệu.......................... 26
1. Diện tích ....................................................................................…. 26
2. Sản lượng..................................................................................…….. 28
3. Năng suất ...............................................................................…….. 29
4. Chế bi
ến và công nghiệp chế biến.............................................……. 30
III. Tình hình xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.......................……. 32
1. Quy mô và tốc độ xuất khẩu......................................................……. 32
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam

3.1.2. Giá hạt điều chế biến trên thị trường ngày càng có xu hướng ổn
định tuy nguồn nguyên liệu luôn ở trong tình trạng khan hiếm.... 60
3.1.3. Vị trí các nước xuất khẩu hạt điều chế biến có xu hướng thay đổi
và hứa hẹn nhiều biến động....................................................... 60
3.1.4. Nguồn nguyên liệu chế
biến bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
phi kinh tế................................................................................. 62
3.1.5. Công nghệ chế biến là yếu tố hàng đầu được các doanh nghiệp
quan tâm.................................................................................... 62
3.2. Những cơ hội và thách thức đối với ngành điều Việt Nam............ 63
3.2.1. Những cơ hội cho ngành điều Việt Nam nâng cao vị trí trên thị
trường quốc tế............................................................................ 63
3.2.2. Những nguy cơ đe dọa sự phát tri
ển của ngành sản xuất - chế biến -
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ xuất khẩu hạt điều Việt Nam....................................................... 64
II. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm hạt điều
của Việt Nam........................................................................................ 67
1. Nhóm giải pháp vĩ mô........................................................................ 67
1.1. Chính sách quản lý và cơ chế.......................................................... 67
1.2. Chính sách tài chính, tiền tệ............................................................ 69
1.2.1. Chính sách thuế...................................................................... 69
1.2.2. Chính sách tỷ giá................................................................... 70
1.2.3. Chính sách tín dụng.............................................................. 72
1.2.4. Chính sách trợ cấp............................................................... 70
1.3. Chính sách hỗ tr
ợ khác................................................................... 73

__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ 1. Tính cấp thiết của đề tài
Điều là cây công nghiệp lâu năm có chu kỳ sống dài và giá trị kinh tế cao.
Trong hơn 20 năm qua, cây điều được phát triển mạnh ở nước ta và đã thực
sự chứng tỏ được giá trị của mình so với các loại cây trồng khác. Do thích
hợp với khí hậu nhiệt đới và có đặc tính cố định đất, chịu hạn tốt, cây điều
đã được ngườ
i nông dân chọn trồng ở những vùng đất cát, đất đồi hoặc đất
nghèo kiệt dinh dưỡng, vừa đem lại lợi ích kinh tế thiết thực, vừa góp phần
tái tạo môi trường sinh thái một cách hữu ích và nhanh chóng. Cây điều còn
được mệnh danh là cây của người nghèo, giúp ổn định và cải thiện đời sống
của đồng bào dân tộc ở những vùng sâu, vùng xa. Những năm gần đây, hạt
điều Việ
t Nam bắt đầu cuộc chinh phục mới tới những thị trường rộng lớn
với sức tiêu thụ mạnh gấp nhiều lần so với thị trường nội địa. Sản phẩm
nông nghiệp non trẻ này đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị
trường quốc tế và trở thành một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu
quan trọng của
đất nước.
Tuy có nhiều tiềm năng để phát triển cây điều, song trên thực tế, cũng giống
như nhiều mặt hàng nông sản khác của nước ta, tình hình sản xuất và khả
năng xuất khẩu các sản phẩm hạt điều vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, hiệu
quả khai thác chưa tương xứng với tiềm năng phát triển. Cây điều Việt Nam
hiện
được trồng thiếu quy hoạch, công nghệ sản xuất, chế biến còn lạc hậu,
không đồng bộ, chưa được đầu tư thâm canh một cách thích đáng, đặc biệt là
hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm hạt điều chưa cao.

những năm gần đây.
Xu hướng phát triển thị trường hạt điều thế giới trong những năm tới
Định hướng và triển vọng phát triển sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hạt điều
của Việt Nam
Một số giải pháp nhằm đẩ
y mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều Việt Nam.
Các vấn đề được phân tích, nghiên cứu trong phạm vi giới hạn sau:
Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất, chế biến hạt
điều ở các khu vực trồng điều chủ yếu của Việt Nam từ miền Trung trở vào
phía Nam.
Về thời gian: nghiên cứu thực trạng xuất khẩu điều trong khoả
ng thời gian từ
năm 1995 đến nay, qua đó đưa ra một số giải pháp mang tính thực tiễn để
đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều Việt Nam từ nay đến 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử trong kinh tế làm phương pháp luận cơ bản. Các phương pháp nghiên
cứu chủ yếu được sử dụng kết hợ
p gồm có quan sát thực tế, so sánh, tổng
hợp, phân tích thống kê, phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu kinh nghiệm
điển hình, cân đối và dự báo bằng các mô hình kinh tế... trên cơ sở đó đưa ra
các kiến nghị, giải pháp.
5. Kết cấu của khóa luận
Phù hợp với mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nêu trên, nội
dung của khóa luận được bố cục như sau:
Lời nói đầu
Chương 1: Vai trò của việ
c xuất khẩu hạt điều và Tổng quan về thị
trường hạt điều thế giới
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam từ năm 1995 đến
CHƯƠNG I
Vai trò của việc xuất khẩu hạt điều và
Tổng quan về thị trường hạt điều thế giới
I. Vai trò của sản xuất và xuất khẩu hạt điều
1. Giới thiệu khái quát về cây điều và các sản phẩm hạt điều
Cây đào lộn hột hay còn gọi là cây điều, có tên khoa học là
Anacardium Occidentale, tên tiếng Anh là Cashew. Cây điều có xuất xứ từ
M
ỹ Latinh, thoạt đầu chỉ là cây mọc hoang dại, đến nay đã được trồng rộng
rãi ở khắp các nước nhiệt đới, đặc biệt là các vùng nhiệt đới ven biển. Cây
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ điều được đưa vào trồng ở Việt Nam từ thế kỷ 18. Hơn một thập kỷ gần đây,
cây điều được phát triển mạnh ở nước ta.
Điều là cây thân gỗ thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm, có vòng đời từ 30
đến 40 năm. Thời gian kiến thiết cơ bản vườn cây tương đối ngắn từ 3 đến 4
năm.(1( Như vậy, thời gian kiến thiế
t của điều ngắn hơn so với cao su,
dừa,... Đó là một lợi thế vì suất đầu tư cho 1 héc ta điều trồng mới thấp hơn
và thời gian thu hồi vốn nhanh hơn. Không những thế, chu kỳ kinh tế, vòng
đời của cây trồng tính từ khi cho thu hoạch đến khi cây già cỗi lại dài. Sản
xuất điều chỉ bận rộn trong khoảng 6 đến 8 tuần vào kỳ thu hoạch, như
ng thu
hoạch điều không phức tạp và tốn kém nhiều công sức. Sản xuất cao su, chè
gần như bận rộn suốt năm (hái búp và cạo mủ), nhưng trong trồng điều, tính
thời vụ trong canh tác ít căng thẳng hơn nhiều.

(1( ,(2( Phạm Đình Thanh, "Hạt điều - Sản xuất và chế biến", NXB Nông nghiệp 2003
(1(,(2( Phạm Văn Nguyên "Cây đào lộn hột - Đặc điểm sinh học, kỹ thuật trồng,chế biến và xuất khẩu",
1990
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ bánh ăn rất thơm, có thể ép ra dầu rán, người Trung Quốc thường dùng xào
lẫn với rau dùng trong bữa ăn.
Dầu vỏ hạt điều chiếm khoảng 18 - 23% trọng lượng hạt điều, được chiết
xuất từ vỏ hạt điều, thành phần chính là axid anacardic và cardol chiếm 85 -
90%(2(, đây là những dẫn suất của phenol. Công dụng chính là dùng chế
biến thành vecni, sơn chống thấm, cách điện, cách nhiệ
t...
Các sản phẩm chế biến từ trái điều như nước giải khát, syro điều được đánh
giá là có chất lượng dinh dưỡng khá cao quả điều có mùi thơm đặc biệt và
chứa nhiều vitamin, đặc biệt là vitamin C và các loại muối khoáng cần thiết
cho cơ thể con người. Trái điều cũng được chế biến ra mứt bằng cách đun
với mật ong hay đường. ở Brazil, dân đị
a phương ăn như một loại quả dưới
dạng sống hay nấu chín. Một vài vùng Đông Phi, đặc biệt là ở Mozambique
và Tanzania, người ta sử dụng quả điều chưng cất lên men để sản xuất rượu
mạnh giống như rượu gin.
2. Vai trò và ý nghĩa của sản xuất và xuất khẩu hạt điều đối với nền kinh tế
quốc dân
2.1. Sản xuất và xu
ất khẩu hạt điều làm tăng vốn và phát triển khoa học công
nghệ, góp phần thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Đất nước ta đang tiến hành công cuộc CNH - HĐH, do vậy nhu cầu về
vốn là rất lớn. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, chúng ta không thể chỉ trông

chế biến điều.
Đối với nước ta, sau hơn 10 năm triển khai chương trình VIE/85/005 1989 -
1990 "Phát triển cây điều các tỉnh phía Nam" dưới sự hướng dẫn của FAO,
cây điề
u đã ngày càng khẳng định vị trí chiến lược của mình trong các loại
cây nông nghiệp phục vụ cho sản xuất, chế biến và xuất khẩu. Việc đẩy
mạnh sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hạt điều đã và đang trực tiếp góp phần
CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn. Khi sản xuất điều phát triển, đời sống
của đồng bào trồng điều,
đặc biệt là ở những vùng sâu, vùng xa được nâng
lên, giúp đồng bào ổn định cuộc
sống, định canh định cư, tránh hiện tượng du canh, du cư như trước. Mỗi nhà
máy, xí nghiệp chế biến điều mọc lên ở đâu là nơi đó dân cư đến sinh sống
tập trung, đồng thời điện, đường, trường trạm... được xây dựng theo để phục
vụ cho hoạt động của các nhà máy và
đời sống của người dân. Việc phát
triển ngành công nghiệp chế biến điều vô hình chung đã đẩy nhanh tốc độ
CNH - HĐH nông thôn, thúc đẩy sự phát triển của ngành chế biến và xuất
khẩu nông sản nói chung và góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo
hướng hiện đại hóa.
2.2. Sản xuất và xuất khẩu hạt điều góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo
công ăn việc làm và cả
i thiện đời sống người lao động
Cây điều còn được coi là cây của vùng đất bạc màu, cây của người
nghèo bởi đây là một trong những loại cây trồng chủ chốt trong chiến lược
xóa đói giảm nghèo của nước ta. Trong những năm gần đây, giá trị kinh tế
của cây điều càng được khẳng định. Theo tính toán của VINACAS thì ở
Đông Nam Bộ, 1 hécta điều được chăm sóc cẩn th
ận, đúng quy cách thì sẽ
trồng được 125 cây, thu được 1250 kg hạt. Với mức giá bao tiêu của các nhà

2.3. Sản xuất và xuất khẩu h
ạt điều góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
cải biến cơ cấu kinh tế và tạo cân bằng môi trường sinh thái
Nhờ trồng điều, chúng ta đã tăng nhanh vòng quay sử dụng đất, từ đó
nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là đất ở những vùng trước đây bỏ
hoang, cằn cỗi, cải biến cơ cấu kinh tế, nâng cao đờ
i sống của người dân ở
những vùng trồng cây điều.
Cây điều là cây công nghiệp dài ngày chịu được hạn, không kén đất...
do đó chúng ta có thể tận dụng những vùng đất khô hạn ở phía Nam nước ta.
Do bản chất bán hoang dại và nguồn gốc nhiệt đới nên cây điều có thể phát
triển trong điều kiện khí hậu nóng gió, khô hạn, đặc biệt là vùng Duyên hải
Miền Trung. Trong điều kiện th
ời tiết khắc nghiệt, đất đai khô hạn, nghèo
dinh dưỡng nhưng cây điều vẫn cho hiệu quả kinh tế khá hơn hẳn một số cây
trồng khác đặc biệt là ở vùng đất trống đồi núi trọc. Theo một nghiên cứu
gần đây của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam thuộc Bộ NN
& PTNT, các tỉnh duyên hải miền Trung, vùng thấp các tỉnh Tây Nguyên
hiện đang có hàng trăm ngàn hécta
đất trống đồi trọc, trong đó có gần
400.000 hécta thích hợp cho trồng điều. Nghiên cứu này cũng cho thấy
"chưa có một loại cây trồng nào có thể phát triển mạnh và cho hiệu quả kinh
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ tế cao hơn cây điều"(1(. Như vậy, nếu không có sự phát triển của cây điều
thì một lượng lớn đất đai sẽ bị lãng phí, hệ số sử dụng đất sẽ rất thấp. Sự
biến động bất lợi về thời tiết trong những năm qua đã gây nên hạn hán và
thiếu hụt nước trầm trọng ở các vùng đất cao làm hạn chế việ

c ta
hiện đang bị hủy hoại nặng nề thể hiện ở những hiện tượng thiên tai dồn dập
như lũ lụt, bão, đất xói lở, hạn hán. Một trong những nguyên nhân của hiện
tượng ấy là do sự tàn phá rừng, sự lạm dụng phân hóa học trong trồng trọt và
các hóa chất khác, sự tiêu diệt những vi sinh vật có ích... Nhiệm vụ cấp bách
trước mắt là phải phủ xanh đấ
t trống, đồi trọc, hạn chế sử dụng phân hóa
học, thuốc trừ sâu, tăng độ phì nhiêu và hiệu quả sử dụng đất.

(1( PGS. TS. Tạ Minh Sơn, "Những nghiên cứu bước đầu về phát triển cây điều ở vùng Duyên hải Miền
Trung", Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ Trước thực trạng môi trường như vậy, xuất phát từ quan điểm cây
điều là một loại cây lâm nghiệp phù hợp với trình độ sản xuất của đồng bào
dân tộc, đáp ứng được yêu cầu phòng hộ vùng đầu nguồn và được đưa vào
trong các chương trình khuyến khích trồng rừng như chương trình 327,
PALM... việc trồng cây điều với diện tích gần 300.000 ha đã góp phần
không nhỏ vào vi
ệc trồng, phát triển rừng và giữ gìn môi trường sinh thái.
Với vai trò quan trọng trong việc phủ xanh đất trống đồi trọc, cây điều nhất
định sẽ đóng góp một phần không nhỏ trong kế hoạch trồng lại 5 triệu héc ta
rừng của cả nước.
2.4. Sản xuất và xuất khẩu hạt điều góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của đất nướ
c
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu khách quan
đang lôi cuốn hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đối với Việt Nam, các

I
15
15
15
10
10
10
5

Nguồn: VINACAS 2002
Từ khi đất nước mở cửa hội nhập, ngành điều đã có quan hệ bạn hàng
với nhiều thị trường trên thế giới. Số lượng bạn hàng của ngành điều không
ngừng tăng, đến nay đã lên tới hơn 40 nước và vùng lãnh thổ ở khắp năm
châu, từ những thị trường phát triể
n ở Bắc Mỹ, Tây Âu đến những thị trường
kém phát triển hơn như Trung Quốc... Gần đây, ngành điều còn mở rộng
quan hệ nhập khẩu điều nguyên liệu từ các thị trường ở châu Phi như
Tanzania, Mozambique. Điều đó cho thấy sự tham gia tích cực và chủ động
của ngành sản xuất, chế biến và xuất khẩu hạt điều vào quá trình hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới để nắm bắt thời cơ phát triển và giảm thiểu
những rủi ro, thách thức cũng do quá trình này gây nên.
Ngành điều cũng rất tích cực trong việc hợp tác với các đối tác nước
ngoài như ấn Độ, Tây Ban Nha, Hoa Kỳ... để tiến hành thành lập các nhà
máy liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thu
ngoại tệ, tạo công ăn việc làm, hiện đạ
i hóa công nghệ, nâng cao trình độ tay
nghề công nhân. Việc này đã giúp cải thiện đời sống người lao động, đặc
biệt là làm thay đổi tác phong làm việc theo hướng hội nhập kinh tế thế giới.
Mặt khác, quá trình này cũng giúp cho ngành điều đổi mới công nghệ, cải
tiến phương thức quản lý để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

nhấn mạnh chủ trương kinh tế độc lập.
__ Nguồn: (1) Samsons Trading Company (ấn Độ)
(2) The Cashew Export Promotion Council of India
(3) VINACAS
(*) Số liệu năm 2003 là dự kiến
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ Biểu đồ trên cho thấy nhìn chung sản lượng điều của thế giới có nhiều
biến đổi nhưng xu hướng từ năm 1999 cho tới gần đây là tăng dần. Sản
lượng điều trong một số năm (1997, 1998, 1999) không ổn định là do hạn
hán kéo dài ở châu Phi, thời tiết diễn biến bất lợi ở ấn Độ, cuộc khủng hoảng
tiền tệ ở Brazil
đã làm giảm sản lượng hạt điều ở một số nước sản xuất
chính. Một nguyên nhân khác lý giải cho hiện tượng này là do một số nước
bố trí lại cơ cấu cây trồng như Thái Lan thay điều bằng cao su vì không thể
cạnh tranh được với điều của Việt Nam và ấn Độ.
Những năm gần đây sản lượng liên tục tăng. Nếu như
năm 1995 sản
lượng mới chỉ đạt 775 tấn thì đến năm 2001 sản lượng của thế giới đã tăng
gần gấp đôi lên 1200 tấn. Điều này thể hiện sự gia tăng liên tục về nhu cầu
của thế giới đối với hạt điều, và cũng do đó, các quốc gia, đặc biệt là ấn Độ,
Brazil liên tục tăng diện tích trồng
điều và sản lượng. Bên cạnh đó, các nước
trồng điều chủ yếu của thế giới đã áp dụng thâm canh đưa những giống điều
cao sản vào trồng nên năng suất điều cũng tăng nhanh. Việc áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật rõ ràng đã làm tăng năng suất và sản lượng hạt điều.
Năng suất bình quân ở
các nước châu á biến động từ 200 - 650 kg/ha, trong

430
350
350
300
425

2
Brazil
190
200
180
160
110
200

3
Đông Phi
140
120
110
120
100
135

4
Tây Phi
90
100
90
107

720
1200

% Việt Nam
9,67
11,55
15,55
11,36
9,72
11,66

Nguồn: (1) Samsons Trading Company (ấn Độ)
(2) VINACAS
Nếu như vào những năm 70 và 80, châu Phi thường xuyên chiếm tới 40%
sản lượng hạt điều thô của thế giới thì ngày nay tỷ trọng của khu vực này
đang giảm dần và trung tâm sản xuất điều ngày nay đã chuyển sang châu á
và khu vực Mỹ Latinh. Hiện nay, di
ện tích điều trên toàn thế giới vào
khoảng hơn 1,2 triệu ha và sản lượng điều thế giới đã đạt hơn 1 triệu
tấn/năm, trong đó ấn Độ và Brazil là 2 nước có diện tích cây điều và sản
lượng hạt điều lớn nhất thế giới và chiếm tới 91% lượng nhân điều xuất
khẩu toàn thế giới(2(.
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ Những năm vừa qua, ấn Độ vừa mở rộng qui mô, vừa tăng cường kỹ
thuật canh tác điều nên sản lượng và năng suất hạt điều liên tục tăng. Diện
tích trồng điều của ấn Độ cho đến cuối năm 1999 vào khoảng hơn
650.000ha, nếu như so với những năm 80 thì con số này đã tăng gần 1,5 lần,

điều
Xu thế chung hiện nay của các nước trồng điều là hạn chế xuất khẩu
hạt điều thô để chuyển sang chế biến và xuất khẩu nhân điều vì hiệu quả
kinh tế xã hội cao hơn. Giá trị xuất khẩu của nhân điều cao hơn rất nhiều so
với giá trị xuất khẩu của hạt điều thô. Chính vì thế, các nước trồ
ng điều rất
quan tâm đến công nghiệp chế biến điều và đã đầu tư xây dựng nhiều nhà
máy chế biến ở nước mình. Tuy nhiên, không phải nước nào cũng tự có cơ
sở chế biến. ở một số nước châu Phi, nguồn ngân sách nhà nước dành cho
việc sản xuất chế biến điều rất ít, những nước này hầu hết là các nước nghèo,

(1( Xem Phụ lục 1 - Diện tích, sản lượng và năng suất hạt điều ở ấn Độ
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ mức sống người dân còn rất thấp, vì thế số lượng nhà máy chế biến điều
trong nước chiếm một tỷ lệ rất thấp, phần lớn các nhà máy chế biến hạt điều
nằm trong tay các nhà đầu tư nước ngoài.
Đối với ấn Độ, tình hình lại khác. Ngành điều của nước này có năng
lực chế biến rất lớn. Toàn ấn Độ có tất c
ả hơn 1.000 nhà máy chế biến với
tổng công suất lên đến 800.000 tấn/năm(1(. Các nhà máy chế biến nằm rải
rác ở khắp ấn Độ nhưng tập trung chủ yếu ở bang Kerala với 400 nhà máy,
bang Tamil Nadu với 300 nhà máy, bang Kamataka với 100 nhà máy và các
bang khác như bang Andhra Pradesh, Orissa, Maharashtra và Goa(2(. Mặc
dù có diện tích trồng điều và sản lượng thu hoạch hàng năm vào loại hàng
đầu thế giới, ấn Độ luôn đứng trước tình trạng thiếu hụt nguyên liệ
u hết sức
trầm trọng, dẫn đến các nhà máy đều hoạt động không hết công suất bởi

sang ấn Độ thì Việt Nam đã đủ sức tiêu thụ toàn bộ l
ượng điều thô sản xuất

(1(,(2( Phạm Đình Thanh, "Hạt điều - Sản xuất và chế biến", NXB Nông nghiệp 2003
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ trong nước đồng thời bắt đầu hướng tới việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu
thô từ nước ngoài. Năm 1992, ấn Độ nhập 28.600 tấn điều thô từ Việt Nam,
năm 1994 là 31.800 tấn nhưng đến năm 1997 thì con số này bằng 0. Ngoài
lượng điều nhập khẩu sụt giảm từ Việt Nam, những năm gần đây, cây điều
ấn Độ còn chịu ả
nh hưởng nặng nề của thời tiết thất thường tại các vùng
nguyên liệu. Ngoài ra, việc thoái hóa các giống cây trồng, sâu bệnh phá hoại
cũng là những nguyên nhân tác động xấu đến năng suất thu hoạch. Đặc biệt
năm 1997, sản lượng điều thô của ấn Độ đã đột ngột tuột dốc do những cơn
mưa trái mùa kéo dài khắp đất nước.
Bảng 3. Lượng điề
u thô nhập khẩu của ấn Độ từ Việt Nam 1992 - 1997
Năm
1992
1993
1994
1995
1996
1997

Sản lượng (Tấn)
28.600

mạnh chất lượng sản phẩm.
Đối v
ới Brazil, mặc dù ngành điều nước này ra đời từ khá lâu nhưng
xét về kinh nghiệm, quy mô, chế biến cũng như xuất khẩu, ngành công
nghiệp chế biến điều Brazil lại tụt hậu đáng kể so với ấn Độ và không vượt
quá xa so với Việt Nam. ở nước này, ngành chế biến hạt điều xuất khẩu tuy
được xếp vào hàng thứ 3 trên thế giới nhưng lại được các nhà kinh t
ế Brazil
đánh giá là một trong những ngành công nghiệp yếu kém nhất nếu so với
những ngành khác của đất nước này như công nghệ chế biến cà phê, cao su,
ca cao,... Các doanh nghiệp chế biến hạt điều của Brazil vẫn cho rằng sự đầu
tư của chính phủ Brazil cho ngành điều quá ít so với kim ngạch thu được từ
hoạt động xuất khẩu điều. Ngành công nghiệp chế biến điều củ
a Brazil bị
tổn thương nghiêm trọng sau cuộc khủng hoảng tiền tệ xảy ra năm 1998.
Vào thời điểm đó, chính phủ Brazil tuyên bố phá giá đồng Rial 50% đã
khiến các nhà ché biến điều lao đao vì giá thu mua điều trong nước đột ngột
bị đẩy lên với tốc độ chóng mặt. Trong khi đó, những thương nhân cung cấp
nguồn nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến lại không muốn bán điều
thô và kiên quy
ết trữ điều vì sợ điều tiếp tục tăng giá. Nhiều hộ nông dân
trồng điều đã bán điều ra chợ đen để đổi lấy đồng đô la. Phần lớn các nhà
máy chế biến bị thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nguyên liệu vì một mặt giá
điều thô trong nước quá cao, mặt khác nguồn vốn vay để thu mua và xuất
khẩu hạt điều l
ại bị ngưng trệ hoàn toàn do chính phủ tăng lãi suất cho vay
lên đến 49,47%/năm và các ngân hàng Brazil không được các tổ chức tiền tệ
và tài chính quốc tế tiếp trục hỗ trợ về vốn. Nghiêm trọng hơn, một số doanh
nghiệp giai đoạn trước vay vốn để mua điều nguyên liệu bằng USD nay đến
hạn phải trả cả vốn lẫn lời. Thiếu vốn lưu động, thiế

giảm lớn vì h
ầu hết các quốc gia đều có đủ khả năng tiêu thụ hoàn toàn
lượng hạt thô thu hoạch hàng năm. Ngoài ra, một số quốc gia do năng lực
chế biến lớn hơn sản lượng có thể khai thác nên rơi vào tình trạng thiếu
nguyên liệu thô nghiêm trọng. Trong khi đó, thị trường xuất nhập khẩu mặt
hàng này xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mới và các thị trường trung gian
hình thành khắp nơi.
2.1. Tình hình xuấ
t khẩu
Đối với mặt hàng nhân điều xuất khẩu, mặt hàng giao dịch chính trên
thị trường thế giới, theo đánh giá của các chuyên gia FAO, lượng xuất khẩu
nhân điều toàn thế giới mấy năm nay vào khoảng 150.000 tấn/năm, dự báo
nhu cầu nhập khẩu nhân điều toàn thế giới trong vài năm tới sẽ đạt 180.000
tấn/năm. Các nước xuất khẩu chủ yếu bao gồ
m ấn Độ với trung bình hơn
70.000 tấn/năm, Brazil với 20.000-30.000 tấn/năm và Việt Nam với khoảng
50.000 tấn/năm (Bảng 4)
Bảng 4. Các nước xuất khẩu nhân hạt điều chủ yếu trên thế giới
Quốc gia
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_
63.000

Nguồn: Asia Regional Agribusiness Project / Fintro Info.
Hiện nay, ấn Độ là nước có sản lượng điều thô lớn nhất thế giới cũng
đồng thời là nhà xuất khẩu hàng đầu. Ước tính hàng năm ấn Độ xuất khẩu
trung bình 70.000 tấn hạt điều chế biến, chiếm lĩnh hơn 60% thị trườ
ng quốc
tế, kiểm soát 70% nguồn nguyên liệu thô toàn khu vực. Sản phẩm điều của
ấn Độ có chất lượng hơn hẳn so với sản phẩm cùng loại của nhiều nước khác
__Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt điều của Việt Nam
_PAGE _2_ nên rất có lợi thế về sức cạnh tranh. Giá điều xuất khẩu của ấn Độ hiện nay
đang ở mức 2,3 - 2,5 USD/lb FOB Tây ấn Độ.(1(
Sau ấn Độ, Brazil cũng có sản lượng xuất khẩu hơn 30.000 tấn hạt chế
biến, hiện nay xếp thứ ba trên thế giới về xuất khẩu. Những năm gần đây,
mặc dù là một nước có ngành công nghệ chế biế
n điều còn khá non trẻ, Việt
Nam luôn giữ vị trí thứ hai trong số các nước xuất khẩu hạt điều chính trên
thị trường thế giới. Theo các chuyên gia của ấn Độ đánh giá, trong vòng 5
năm trở lại đây, ngành điều Việt Nam sẽ phát triển hơn nữa do tiềm năng
của Việt Nam còn rất lớn.
Tính đến tháng 6 năm 2003, ấn Độ vẫn là quốc gia dẫn đầu thế
giới về
sản lượng xuất khẩu hạt điều chế biến. Có thể nói hơn 10 năm qua, ngành
điều ấn Độ đã lập một kỳ công liên tục giữ vững vị trí cao nhất trong bảng
tổng sắp các quốc gia xuất khẩu nhân điều trên thị trường quốc tế. Sản lượng
tiêu thụ nội địa của ấn Độ chỉ chiế
m khoảng 5% lượng điều sản xuất trong


Trích đoạn Giải pháp về thị trường và marketing Về tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status