Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản cam đoan
Kính gửi: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Khoa: Đầu tư
Tên em là: Phạm Thị Bằng
Sinh ngày: 18/10/1987
Khoa: Đầu tư
Lớp: Đầu tư 47a
Mã số sinh viên: CQ470175
Trong thời gian thực tập tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa em đã nghiên cứu
đề tài: “Đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hóa”. Em xin cam
đoan nội dung trong chuyên đề hoàn toàn không có sự sao chép từ tài liệu
chuyên môn, luận văn khác.
Hà Nội ngày 6/5/2008
Sinh viên
Phạm Thị Bằng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
Chương 1. Thực trạng đầu tư phát triển tại
công ty thuốc lá Thanh Hóa .................................................................. 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................ 2
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................. 2
1.1.1.1. Lịch sử hình thành ................................................................... 2
1.1.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thuốc lá Thanh Hóa
............................................................................................................. 5
1.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ................................ 7
1.1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ......... 11
1.1.2.1. Sản lượng .............................................................................. 11
1.1.2.2. Sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm .................................... 13
2.1.1. Định hướng chiến lược .................................................................. 44
2.1.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 .................................... 45
2.1.2.1. .Kế hoạch sản lượng và doanh thu ........................................ 45
2.1.2.2. Kế hoạch lợi nhuận .............................................................. 45
2.1.2.3. Kế hoạch nộp ngân sách ...................................................... 45
2.1.3. Định hướng đầu tư ......................................................................... 46
2.2. Giải pháp ............................................................................................. 47
2.2.1. Giải pháp về vốn ............................................................................. 47
2.2.1.1. Huy động vốn ........................................................................ 47
2.2.1.2. Quản lý sử dung vốn ............................................................. 48
2.2.2. Giải pháp về công nghệ, thiết bị máy móc, nhà xưởng ................ 49
2.2.3. Giải pháp tổ chức tiêu thụ sản phẩm thuốc lá .............................. 51
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.4. Giải pháp về nhân lực ................................................................. 52
2.2.4.1: Hoàn thiên quy chế lương, thưởng ........................................ 52
2.2.4.2. Công tác tuyển dụng .............................................................. 53
2.2.4.3: Công tác đào tạo ................................................................... 53
2.2.4.4: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện; xây dựng văn hoá
doanh nghiệp ..................................................................................... 54
2.2.4.5: Điều kiện làm việc và thiết bị an toàn ................................... 54
2.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu nguyên liệu ............ 55
2.2.5.1: Quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá ..................................... 55
2.2.5.2: Giải pháp về đầu tư và thu mua nguyên liệu ......................... 56
2.2.5.3: Giải pháp đầu tư về khoa học kỹ thuật ................................. 56
2.2.5.4: Giải pháp về nguồn vốn ........................................................ 58
KẾT LUẬN ........................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 60
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
• ĐVT: đơn vị tính
Bảng 1.12. Số lượng lao động đào tạo theo hình thức đào tạo........................30
Bảng 1.13. Kinh phí đào tạo nguồn nhân lực..................................................31
Bảng 1.14. VĐT bảo hộ lao động và phòng cháy, chữa cháy........................33
Bảng 1.15. VĐT hoạt động marketing..............................................................34
Bảng 1.16. Trình độ cán bộ, công nhân viên....................................................36
Bảng 1.17. Sản lượng tăng thêm so VĐT.........................................................38
Bảng 1.18. Doanh thu tăng thêm so với VĐT..................................................39
Bảng 1.19. Tỷ suất sinh lời VĐT......................................................................39
Bảng1.20. Mức thu nhập công nhân viên tăng thêm so VĐT ........................40
Bảng 1.21. Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước ........................................41
Biểu đồ 1.1: Sản lượng tiêu thụ.........................................................................12
Biểu đồ 1.3: Tổng vốn đầu tư............................................................................17
Biểu đồ 1.4: Nguồn vốn đầu tư.........................................................................18
Biểu đồ 1.8.VĐT vào TSCĐ phân theo 1 số lĩnh vực......................................23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay xu thế toàn cầu hóa cũng như sự hòa nhập nền kinh tế khu vực
đang là định hướng cấp bách, các doanh nghiệp trong nước cũng phải cố gắng
vươn lên, thay đổi thích nghi với môi trường kinh doanh đầy biến động.
Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh
riêng, tạo ra lợi thế so sánh của sản phẩm của mình so với sản phẩm khác
cùng loại trên thị trường.
Là doanh nghiệp hơn 40 năm hình thành và phát triển Công ty thuốc lá
Thanh Hóa xác định hướng đi đúng đắn cho mình là tăng cường hoạt động
đầu tư phát triển của doanh nghiệp xây dưng thương hiệu thuốc lá Thanh Hóa,
cấp chứng chỉ ISO 9001 – 2000.
Trong thời gian thực tập tại công ty em thấy Đầu tư phát triển là lĩnh vực
quan trọng đối với công ty trong giai đoạn mới hiện nay. Do đó trên cơ sở lý
luận và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa, cùng
● Giai đoạn 1966-1978: Thời kỳ thành lập.
Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa tiền thân là nhà máy Thuốc Lá Cẩm Lệ
trực thuộc sở công nghiệp Thanh Hóa được thành lập ngày 12 tháng 06 năm
1966 tại xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa. Nơi đây là vùng tập
trung nguyên liệu thuốc lá của tỉnh Thanh Hóa lại xa các tỉnh trung tâm trong
tỉnh nên việc xây dựng nhà máy tại đây là phù hợp với giai đoạn lịch sử nước
ta đang phải đương đầu với cuộc chiến tranh phá hoại khốc liệt của đế quốc
Mỹ. Nhiệm vụ chính của Công Ty lúc này là tập trung sản xuất thuốc lá bao
các loại phục vụ cho tiêu dùng của nhân dân. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 3
máy lúc này rất nghèo nàn lạc hậu, nhà xưởng là nhà tranh vách đất, thiết bị
chỉ là một máy thái và hai máy cuốn cũ của Tiệp Khắc do nhà máy thuốc lá
Thăng Long san sẻ, còn lại là làm thủ công. Sản lượng mỗi năm 10-16 triệu
bao thuốc lá không đầu lọc, chủ yếu phục vụ cho tiền tuyến, tất cả các chỉ tiêu
nhất thiết thực hiện theo kế hoạch pháp lệnh được giao.
● Giai đoạn 1979-1987: Một bước phát triển mới.
Năm 1978 tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định chuyển địa điểm
nhà máy về Đò Lèn huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa, ngày 15 tháng 07 năm
1978 khởi công xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng của nhà máy tại đây. Chỉ sau
hơn một năm xây dựng công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, sản
xuất. Nhà máy có thêm điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa với
tất cả khách và hàng bạn bè xa gần bằng ba tuyến đường giao thông là đường
sông đường bộ và đường sắt.
Thời kỳ thập niên 80 (cụ thể là 1982) Công Ty đầu tư 02 tổ hợp máy
cuốn đầu lọc của Tiệp Khắc đánh dấu bước phát triển mới. Lúc bấy giờ thuốc
lá Bông Sen Đỏ Việt Nam đã xuất hiện hầu hết sang các nước thuộc khu vực
và được khách hàng chấp nhận, cơ cấu chủng loại sản phẩm của Công Ty đã
có sự thay đổi đáng kể. Cũng từ đây thuốc lá bông sen đỏ đã góp phần đưa
nhà máy thuốc lá Cẩm Lệ phát triển và trở thành Xí nghiệp liên hiệp Thuốc lá
* Thứ hai do sự cạnh tranh gay gắt sản phẩm thuốc lá trên thị trường,
nhiều cơ sở thuốc lá ra đời, nhiều cơ sở tăng tốc độ đầu tư cơ sở vật chất kỹ
thuật, thuốc lá lậu xâm nhập mạnh vào thị trường và nhiều hãng thuốc lá nổi
tiếng thế giới đã đầu tư vào thị trường nội địa.
* Thứ ba do trong giai đoạn này Công Ty đầu tư lớn nhất cho cơ sở vật
chất kỹ thuật dẫn đến lao động dôi thừa nhiều, tuy nhiên doanh thu có tăng
lên nhưng không đạt tỷ lệ tăng của tài sản vì vậy sau đầu tư có xấu đi tình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 5
hình tài chính của Công Ty, vốn cho sản xuất kinh doanh luôn thiếu phải đi
vay với lượng vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trả lãi lớn.Từ
năm 1990-1996 Công Ty đã trã lãi vay 124,835 tỷ đồng, lãi vay bình quân trả
lãi hàng năm 17,833 tỷ đồng...báo hiệu một thời kỳ tiếp theo hoạt động sản
xuất kinh doanh sẽ vô cùng khó khăn .
● Giai đoạn 1996- đến nay: Thời kỳ gia nhập tổng công ty thuốc lá Việt
Nam.
Từ tháng 12 năm 1992 đến tháng 5 năm 1995 nhà máy đổi tên thành
Công Ty thuốc lá Thanh Hóa, đây cũng là thời kỳ công ty gặp nhiều khó khăn
nhất, nhưng với sự đoàn kết và cần cù lao động sáng tạo trong sản xuất của
toàn thể cán bộ công nhân viên, Công Ty đã tự khẳng định được mình phát
triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường.
Ngày 08 tháng 12 năm 1995, Thủ Tướng Chính Phủ ra quyết định số 807
TTg về việc thành lập Nhà máy Thuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc tổng Công
Ty Thuốc Lá Việt Nam là một trong những Tổng Công Ty mạnh của quốc
gia. Gia nhập Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, nhà máy có điều kiện cùng
các nhà máy khác trong Tổng Công Ty phát triển cạnh tranh lành mạnh và thu
được nhiều thắng lợi trong sản xuất kinh doanh.
Thực hiện chủ trương của Chính Phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp
theo mô hình Công Ty mẹ - Công Ty con, ngày 08 thàng 12 năm 2005 Thủ
Tướng Chính Phủ có quyết định số 325/2005/QĐ - TTg chuyển nhà máy
Phân xưởng
bao mềm
Phân xưởng
bao cứng
Phân xưởng
cơ khí
Phân xưởng
phụ liệu
Phân xưởng
lá sợi
Phó Giám đốc
Giám đốc
Chuyên đề tốt nghiệp 7
1.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
● Giám đốc Công Ty
Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công Ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tất cả mọi hoạt động về quản lý và sản xuất của Công Ty.Giám
đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính,
lao động đã được chủ tịch công ty thông qua và các quyết định của chủ tịch
công ty.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự, và các giao dịch khác
của công ty, ký các văn bản, quyết định thuộc thẩm quyền hoặc đã dược chủ
tịch thông qua.
- Quyết định các hợp đồng mua, bán, cho vay, thuê, cho thuê, cầm cố,
thế chấp tài sản…
- Quyết định dự án đầu tư, xây dựng có giá trị nhỏ hơn 10% tổng giá trị
tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính theo định kỳ của công ty.
- Tuyển dụng lao động theo kế hoạch hàng năm đã được chủ sở hữu
- Tổ chức hoạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt
Nam và hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Xây dựng quy chế quản lý tài chính, tổ chức thực hiện và giám sát
thực hiện quy chế tài chính của công ty có hiệu lực.
- Tổ chức quản lý hệ thống sổ sách theo quy định của nhà nước và pháp
luật.
- Tổ chức kiểm soát công tác quản lý tài chính nội bộ, chấp hành sự
kiểm soát của các cơ quan chức năng cấp trên theo quy định.
● Phòng thị trường
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 9
- Tổ chức công tác thị trường của Công ty bao gồm chính sách, cơ chế,
biện pháp tổ chức thực hiện, biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến hoặc
ảnh hưởng đến thị trường, thị phần của công ty cả hiện tại và tương lai.
- Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo nhân viên
tiếp thị, bán hàng.
- Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học.
● Phòng Tiêu Thụ
- Tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức quản lý khách hàng, hàng, tiền trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa.
- Tham gia xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo nhân viên
tiếp thị, bán hàng.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học.
● Phòng kỹ thuật cơ điện
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, khai thác sửa chữa, cải
tạo, đổi mới, bổ sung máy móc, thiết bị và người sử dụng.
- Tổ chức giám sát việc chấp hành các quy định về khai thác, quản lý
máy móc thiết bị.
- Đảm bảo an toàn máy móc thiết bị và người sử dụng.
lao động về nội dung, phương pháp quản lý chất lượng.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
● Phòng tổ chức nhân sự
- Tổ chức bộ máy sắp xếp lực lượng lao động trong công ty.
- Xây dựng và quản lý quá trình thực hiện hệ thống định mức lao động,
tiền lương trong công ty.
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 11
- Xây dựng và thực hiện các chế độ liên quan đến quyền và lợi ích của
người lao động theo quy định của pháp luật và quy định của công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế điều chỉnh hoạt động của
công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, tham gia đào tạo
công nhân về các lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, quản lý sản xuất.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
● Phòng hành chính
Tiếp nhận lưu hồ sơ, công văn, đón tiếp khách, phục vụ hội họp, chăm
sóc sức khỏe cán bộ công nhân trong công ty.
● Phân xưởng
- Phân xưởng sợi
Phối chế nguyên liệu, lên men, chế biến lá nguyên liệu thành sợi thuốc.
- Phân xưởng bao mềm
Thực hiện cuốn điếu và đóng bao các sản phẩm bao mềm.
- Phân xưởng bao cứng
Thực hiện cuốn điếu và đóng gói các sản phẩm bao cứng.
- Phân xưởng cơ khí
Cung cấp điện, hơi khí, nước và gia công các chi tiết phụ thay thế, sửa
chữa thiết bị.
- Phân xưởng phụ liệu
Sản xuất bao bì và sản xuất cây đầu lọc cho sản xuất.
114
115
116
117
2005 2006 2007 2008
Năm
Biểu đồ 1.1.Sản lượng tiêu thụ
Chuyên đề tốt nghiệp 13
1.1.2.2. Sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm
Với công nghệ trang thiết bi ngày càng hiên đại và ứng dụng khoa học
kỹ thuật từ khâu lựa chọn nguyên liệu đến khâu chế biến nên sản phẩm của
công ty ngày càng nâng cao về chất lượng, tăng về số lượng.
● Cơ cấu sản phẩm: đầu lọc chiếm 95%, không đầu lọc chiếm 5%, năng
lực của Công ty: 200 triệu bao/ năm.
● Chủng loại sản phẩm của nhà máy hiện nay:
- Thuốc lá đầu lọc bao cứng,Vinataba, BluRiver, Blu River menthol,
Caravan tím, Caravan menthol, thuốc lá Lam Kinh, thuốc lá Kings, thuốc lá
Toruane, thuốc lá Vija, thuốc lá Mild Seven, thuốc lá Mild Seven Lights,
thuốc lá Đông Dương, thuốc lá Valentin, thuốc lá Lotus, thuốc lá Sông
Xanh....
- Thuốc lá bao mềm: Thuốc lá Bông Sen, Blue Bird menthol, Caravan,
thuốc Vija
- Thuốc lá không đầu lọc: thuốc Hàm Rồng, thuốc 12/6.
● Theo phẩm cấp, quy định của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam về cấp
loại thuốc lá điếu như sau:
+ Thuốc lá đặc biệt cao cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộp
cứng sử dụng nguyên vật liệu, có chất lượng rất cao, mức giá bán rất cao
khoảng từ 10.000 đồng/bao trở lên.
+ Thuốc lá cao cấp: Là thuốc lá điếu đầu lọc, đóng bao hộp cứng sử
dụng nguyên vật liệu có chất lượng cao. Có mức giá bán từ 6000 đồng/bao trở
16.5%.Trong năm 2007 doanh thu tăng mạnh từ 356.196 triệu đồng năm
2006 lên 437.165 triệu đồng năm 2007 tăng hơn 80 triệu
- Lợi nhuận trước thuế tăng trong các năm 2006, 2007 thể hiện hoạt
động kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Năm 2006 lợi nhuận trước thuế là
4,5 tỷ đồng còn năm 2007 là 5,122 tỷ đồng, năm 2008 là 5,735 tỷ đồng
- Tiền lương của công nhân cũng được cải thiện từ 1,427 triệu đồng năm
2005 đã tăng lên 1,700 triệu đồng năm 2008
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 15
Với sự tăng trưởng của mình công ty đã góp phần tăng ngân sách nhà
nước, tạo ra những đóng góp cho sự phát triển của xã hội. Tổng số tiền nộp
vào ngân sách nhà nước của các năm đều tăng với mức tăng trung bình là
13.9%.
- Công ty đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động với thu nhập thỏa
đáng. Thu nhập bình quân của người lao động không ngừng được cải thiện thể
hiện mức lương ngày càng tăng. Năm 2006 mức lương bình quân là 1,500
triệu đồng, năm 2007 mức lương bình quân là1,620 triệu đồng, năm 2008
lương bình quân tăng lên 1,700 triệu đồng. Mức tăng bình quân là 9.3%, tuy
nhiên so với các công ty cùng ngành thì vẫn còn thấp.
- Những tiến bộ này không chỉ tạo đà cho sự phát triển của công ty mà
còn là sự phát triển của tổng công ty nói chung. Đây là những cố gắng của
toàn bộ công ty trong việc khắc phục khó khăn đi lên tìm chỗ đứng trên thị
trường.
1.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hoá
1.2.1. Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển
Để tiến hành SXKD nói chung cũng như hoạt động đầu tư nói riêng các
doanh nghiệp cần phải có khối lượng vốn nhất định. Nói cách khác vốn là yếu
tố có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì thế,
việc huy động vốn, đảm bảo đủ vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh,
đồng thời huy động vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp là một trong những
tiết kiệm trong đầu tư và kinh doanh nên vốn đầu tư năm này giảm. Năm
2007 và năm 2008 có tốc độ tăng định gốc tổng vốn đầu tư đều dương và
tương đối cao cụ thể năm 2007 là 275,77%, và năm 2008 là 80,03%
1.2.1.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư
● Nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư của công ty chủ yếu hình thành từ 3 nguồn: Vốn tự có, Vốn
ngân sách, Vốn vay ngân hàng. Nguồn vốn đầu tư thể hiện qua bảng sau:
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
0.00
2,000.00
4,000.00
6,000.00
8,000.00
10,000.00
12,000.00
2006 2007 2008
Năm
Biểu đồ 1.3.Tổng vốn đầu tư
-Tổng vốn đầu tư
Chuyên đề tốt nghiệp 18
Bảng 1.4. Nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006-2008
Đơn vị tính: Tr.đ
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Vốn chủ sở hữu 1.408,086 5.565,789 3.001,015
2 Vốn NSNN 480,25 1.994,988 791,865
3 Vốn vay NH 879,674 2.840,622 1.190,539
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Thứ nhất: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng vốn sử dụng
vào đầu tư và qua các năm lượng vốn này có xu hướng tăng lên.. Năm 2008
vốn chủ sở hữu 3.001,015 triệu đồng tuy có lượng vốn thấp hơn năm 2007 là
ngoài quốc doanh tạo thêm nhiều hơn nữa cơ hội cho việc gia tăng nguồn vốn
sản xuất đi vay từ các ngân hàng. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của
công ty ngày càng giảm sút đáng kể, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, vốn chủ
sở hữu còn ít trong khi đó vốn vay bên ngoài thì tăng, đồng thời với việc trả
lãi hàng năm làm giảm đi lợi nhuận của Công Ty. Vốn tồn đọng tại các công
trình, các kho chưa giải phóng được...
Năm 2008 vốn vay ngân hàng là 1.190,53 triệu đồng chứng tỏ khả năng
tực chủ của công ty ngày càng tăng lên, giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn
vay. Khi đầu tư nguồn vốn tự có không đủ thì vốn tín dụng là nguồn huy động
nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vốn để đầu tư. Lượng vốn này
giảm bớt rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng do lãi khá cao nên
cần cân nhắc kỹ lưỡng khi vay vốn. Tăng lượng vốn để hoạt động công ty cần
tăng cường việc thu hồi nợ của các đơn vị khách hàng nhằm tăng nhanh vòng
quay của vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn để doanh nghiệp tiết kiệm được
vốn.
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A