Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU BỘ LINH KIỆN XE MÁY TẠI
CÔNG TY QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ
ĐẦU TƯ SẢN XUẤT - CIRI
Giáo viên hướng dẫn : Bùi Đức Dũng
Sinh viên thực hiện : Đặng Hoàng Nam
1
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
Mục lục
Lời nói đầu........................................................................................... 1
Chương I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và thực hiện hợp đồng nhập
khẩu......................................................................... ..4
I. Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập khẩu........................................4
1. Khái niệm về nhập khẩu...........................................................................4
2 2. Các hình thức nhập khẩu..........................................................................4
3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu..............................................................5
3 a) Đối với nền kinh tế quốc dân................................................................5
4 b) Đối với các doanh nghiệp.....................................................................6
II. Khái quát chung về hợp đồng xuất nhập khẩu.........................................6
1. Khái niệm.................................................................................................6
2. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu....................................7
3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng xuất nhập khẩu.....................................8
4. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.....................................................15
III. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu................................................17
4. Mua bảo hiểm hàng hoá.........................................................................39
5. Làm thủ tục thanh toán...........................................................................41
6. Làm thủ tục hải quan..............................................................................41
7. Nhận hàng..............................................................................................43
8. Kiểm tra hàng nhập khẩu.......................................................................44
9. Khiếu nại và tiến hành giải quyết khiếu nại...........................................45
III. Những đánh giá chung về công tác tổ chức và thực hiện hợp
đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy của công ty
CIRI............................................46
1. Đánh giá chung về kết quả đạt được. ....................................................46
2. Tình hình thực hiện hợp đồng nhập khẩu...............................................48
3. Những tồn tại và nguyên nhân...............................................................49
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty CIRI...........53
I. Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty..................................53
1. Phương hướng hoạt động của công ty CIRI trong thời gian tới (Cụ
thể là giai đoạn 2003-2005).............................................................................53
2. Mục tiêu hoạt động của công ty. ...........................................................55
II. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và thực hiện hợp
đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy tại công ty
CIRI....................................56
1. Đối với công ty.......................................................................................57
a) Hoàn thiện các nghiệp vụ. ................................................................57
b) Tổ chức huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn...............................................................................64
c) Đào tạo và nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương cho cán
bộ công nhân viên trong công ty...........................................................67
2. Một số kiến nghị.....................................................................................68
a) Đối với nhà nước...............................................................................68
b) Đối với bộ ngành chủ quản (Bộ giao thông vận tải).........................71
nhân là việc xây dựng các hợp đồng. Như vậy, hợp đồng là cầu nối giữa người
xuất khẩu và người nhập khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hoá và có ý nghĩa
đặc biệt cả trong lợi ích kinh tế lẫn trong quan hệ ngoại giao đối với những nhu
4
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
cầu đó. Thực tế cho thấy, việc thiếu những kiến thức pháp lý cần thiết trong việc
thực hiện hợp đồng nhập khẩu đã mang lại nhiều hậu quả khôn lường mà nhiều
nhà kinh doanh phải gánh chịu. Đó là những thua thiệt về tài sản là tiền bạc mà
còn cả những thiệt hại phi tài sản khác nữa như sự mất uy tín trong quan hệ làm
ăn... của các doanh nghiệp Việt Nam do rất nhiều các nguyên nhân khách quan
và chủ quan, nhưng trong đó vấn đề chủ yếu là thiếu kiến thức, kinh nghiệm và
chưa chú trọng đúng mức đến quá trình thực hiện hợp đồng. Ngày nay thông tin
liên lạc, khoa học kỹ thuật đã phát triển một cách vượt bậc. Nó đã tạo ra nhiều cơ
hội thuận lợi cho quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương diễn ra nhanh
chóng và kịp thời hơn. Để hoàn thiện hơn nữa về thực hiện hợp đồng ngoại
thương trong từng doanh nghiệp là một đòi hỏi mang tính cấp bách, cần thiết đối
với doanh nghiệp ngoại thương Việt Nam hiện nay.
Công ty quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất - CIRI là một công ty có hoạt
động xuất nhập khẩu với nhiều nước trên thế giới nhưng hoạt động nhập khẩu là
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn công ty. Chính vì vậy trong đợt thực tập tốt nghiệp
này cùng với những kiến thức được trang bị tại trường đại học và sự giúp đỡ của
thầy giáo BÙI ĐỨC DŨNG, các cán bộ nhân viên trong công ty nên em xin chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh
kiện xe máy tại Công ty quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất - CIRI”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: Nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ
chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy mà công ty đang áp
dụng. Từ đó đưa ra một số giải pháp để công ty có thể áp dụng. Đồng thời rút ra
kinh nghiệm cho bản thân trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu trên thực tế.
Giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu: Dựa trên những cơ sở lý luận
2. Các hình thức nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu trong thực tế rất đa dạng. Đó là do tác động của điều
kiện kinh doanh cùng với sự năng động sáng tạo của các doanh nhân mà xuất
hiện nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau được pháp luật cho phép. Dưới đây là
các hình thức nhập khẩu phổ biến đang được áp dụng cho các doanh nghiệp
nước ta hiện nay:
- Nhập khẩu trực tiếp: là hoạt động mua bán trực tiếp giữa người mua và
người bán không qua trung gian.
- Nhập khẩu gián tiếp: là nhập khẩu qua trung gian thương mại, điển hình
của nhập khẩu gián tiếp là nhập khẩu uỷ thác.
Nhập khẩu uỷ thác là hình thức hoạt động giữa một doanh nghiệp có nhu cầu
nhập một số mặt hàng uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch
ngoại thương, tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác sẽ
tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng với nước ngoài và làm thủ tục nhập khẩu
theo yêu cầu của khách hàng và được hưởng thù lao uỷ thác.
Trên đây là những hình thức nhập khẩu khá phổ biến ở nước ta và được
các doanh nghiệp vận dụng. Tuy nhiên để vận dụng một cách có hiệu quả thì đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải dựa vào môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh,
điều kiện giao dịch cụ thể để đưa ra hình thức nhập khẩu phối hợp hoặc kết hợp
các hình thức nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn phải dựa vào tiềm lực của mình
để tiến hành nhập khẩu và lựa chọn hình thức nhập khẩu, tiến hành các cuộc đàm
7
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
phán để xem xét nên áp dụng hình thức nhập khẩu nào đem lại lợi nhuận cao
nhất.
3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nên kinh tế quốc dân.
Việt Nam sau một thời gian dài thực hiện chính sách đóng cửa nền kinh tế
đã gây ra biết bao vấn đề tiêu cực như nền kinh tế trì trệ, lạc hậu và trình độ thấp
kém thua xa các nước trong khu vực và có lẽ là một trong những nước kém phát
Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu. Bởi vì, nhập khẩu tạo đầu
vào cho sản xuất hàng xuất khẩu...
b) Đối với các doanh nghiệp:
Nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được cả vốn và chi phí cho quá
trình nghên cứu cũng như thời gian và số lượng đội ngũ khoa học nghên cứu
mà vẫn thu được kết quả tương đối về phát triển khoa học kỹ thuật.
Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt, đón đầu những
thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến. Mà nếu
không thực hiện nhập khẩu thì các doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên lạc hậu
so với khu vực và thế giới.
Hàng hoá nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh
nghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần,
nâng cao tầng hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng như góp phần cải
thiện điều kiện làm việc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu máy
móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mới an toàn hiệu quả...
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn như vậy nhưng nó cũng có những mặt hạn
chế. Tức là nếu nhập khẩu tràn lan thì sẽ dẫn đến nền sản xuất trong nước sẽ bị
suy yếu. Vì vậy cần có chính sách đúng đắn, có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời,
hợp lý để khai thác triệt để vai trò của nhập khẩu và hạn chế những hiện tượng
xấu phát triển như: trốn thuế, tha hoá cán bộ...
II. Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu :
1. Khái niệm:
Hợp đồng thương mại quốc tế hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương hay
hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh
doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu)
có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên nhập
9
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và
đồng chung Châu Âu khi buôn bán với nhau thì họ sử dụng đồng tiền thanh toán
là đồng EURO hay hai nước buôn bán với nhau bằng hình thức hàng đổi hàng.
Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau.
Đây chính là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt yếu tố quốc tế hay nội địa
trong một hợp đồng.
2. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu:
Theo điều 81- Luật thương mại Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu
lực khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể của hợp đồng gồm: Bên mua và bên bán phải có tư cách pháp lý
Chủ thể bên nước ngoài là thương nhân và tư cách pháp lý của họ được xác
nhận căn cứ theo pháp luật của họ.
Về phía Việt Nam: Chủ thể phải là thương nhân được phép hoạt động thương
mại trực tiếp với nước ngoài. Theo nghị định 57 thì thương nhân phải có giấy
đăng ký kinh doanh và mã doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
b) Hàng hoá theo hợp đồng: là hàng hoá được phép mua bán theo quy định pháp
luật của nước bên mua và nước bên bán.
Doanh nghiệp không được phép xuất nhập khẩu những mặt hàng theo quyết
định số 46/2001/QĐ- TTg. Đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có
điều kiện thì họ phải xin được hạn ngạch (trường hợp nhà nước quản lý bằng hạn
ngạch) hoặc xin được giấy phép (trường hợp hàng thuộc diện nhà nước quản lý
bằng giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu).
Đối tượng của hợp đồng phải là hàng được phép xuất nhập khẩu theo các văn
bản pháp luật hiện hành của hai nước.
c) Hợp đồng thương mại quốc tế phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua
bán hàng hoá.
Theo điều 50 - luật thương mại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng buộc
phải có các điều khoản sau: Tên hàng, quy cách chất lượng, giá cả, phương thức
thanh toán, địa điểm và thời gian giao nhận hàng.
11
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
12
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
- Ghi tên chính thức của hàng hoá kèm theo tên khoa học, thương mại (áp
dụng cho các loại hoá chất, giống cây). Ví dụ: Hàn the là Na
3
B
4
O
7
nH
2
O.
- Ghi tên hàng kèm theo hãng sản xuất ra hàng đó. VD: xe máy HONDA, tủ
lạnh HITACHI...
- Ghi tên hàng kèm thao tên địa phương sản xuất ra hàng hoá đó. VD: rượu
vang Bordeaux...
- Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó. VD: bột giặt OMO...
- Ghi tên hàng kèm theo quy cách của hàng đó. VD: xe tải 10 tấn...
- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó. VD: mực để in...
Ngoài ra người ta còn kết hợp các phương pháp trên đây với nhau. VD: màn
hình siêu phẳng 29inches của hãng Panasonic...
Điều khoản chất lượng hàng hoá:
Điều khoản này nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán. Tức là nói lên tổng
thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của hàng hoá mua bán thể hiện được sự thoả
mãn nhu cầu trong những điều kịên tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng
của hàng hoá bao gồm: Các chỉ tiêu cơ lý hoá, công suất, độ chính xác và các chỉ
tiêu cảm quan như màu sắc, mùi vị của hàng hoá giao dịch mua bán.
Trong điều khoản này cần nêu rõ phương pháp xác định phẩm chất, chỉ tiêu
đại khái quen dùng, quy cách hàng hoá, hàm lượng của chất chủ yếu trong hàng
nhiều loại hàng hoá được tính số lượng theo trọng lượng. Căn cứ vào tập quán
buôn bán thông thường để xác định trọng lượng hàng hoá mua bán người ta
dùng những phương pháp sau:
- Trọng lượng cả bì (Gross weight - GW): Bao gồm trọng lượng thực tế của
hàng hoá cộng với trọng lượng của bao bì.
- Trọng lượng tịnh (Net weight - NW): Là trọng lượng cả bì trừ đi trọng
lượng của bao bì.
- Trọng lượng thương mại: Thường áp dụng đối với hàng hoá có khả năng
hút ẩm.
Công thức:
Wtt
Wtc
GttGtm
+
+
×=
100
100
G
tm
: trọng lượng thương mại của hàng hoá.
G
tt
: trọng lượng thực tế của hàng hoá.
W
tc
: độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá.
W
tt
: độ ẩm thực tế của hàng hoá.
(CIF), cước trả tới đích (CPT), cước và bảo hiểm trả tới đích (CIP), giao tại biên
15
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
giới (DAF), giao lên tàu (DES), giao trên cầu cảng (DEQ), giao tại đích chưa
nộp thuế (DDU), giao tại đích đã nộp thuế (DDP).
Điều khoản thanh toán.
Các điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế bao
gồm: đồng tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, phương thức thanh toán và điều
kiện đảm bảo hối đoái.
- Địa diểm thanh toán: có thể ở nước người nhập khẩu, ở nước người xuất
khẩu hoặc ở nước thứ ba do hai bên quy định. Trong thực tế việc xác định địa
điểm thanh toán phụ thuộc quan trọng vào thế và lực của hai bên.
- Đồng tiền thanh toán: có thể bằng đồng tiền nước xuất khẩu, đồng tiền
nước nhập khẩu hoặc đồng tiền của nước thứ ba do hai bên quy định. Đồng tiền
thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá và cũng có thể không trùng
hợp. Nếu không trùng hợp với đồng tiền tính giá thì phải quy định mức tỷ giá
quy đổi.
- Thời hạn thanh toán thường có ba cách quy định sau: trả tiền trước, trả tiền
ngay hoặc trả tiền sau.
- Phương thức thanh toán gồm: phương thức trả tiền mặt (cash payment),
phương thức chuyển tiền (transfer), phương thức ghi sổ (open account), phương
thức nhờ thu (collection), phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit).
- Điều kiện đảm bảo hối đoái: đó có thể là điêu kiện đảm bảo vàng hoặc
điều kiện đảm bảo ngoại hối.
Điều khoản giao hàng.
Điều khoản giao hàng của hợp đồng quy định một cách cụ thể những nội
dung sau: thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và việc
thông báo giao hàng để tránh xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ
những khuyết tật của hàng hoá đó.
Trong điều kiện bảo hành người ta thường thoả thuận về phạm vi bảo đảm
của hàng hoá, thời hạn bảo hành, những khuyết tật được bảo hành, địa điểm bảo
hành, hình thức bảo hành và trách nhiệm của người bán trong thời hạn bảo hành.
17
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
Điều khoản khiếu nại:
Là việc một bên yêu cầu bên kia giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà
bên kia đã gây ra hoặc về những sự vi phạm điều đã được cam kết giữa hai bên.
Mục đích của điều khoản này là: Làm nhụt ý chí của các bên khi các bên có ý
định không thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng. Đồng thời không cần đưa
ra trọng tài mà vẫn được hưởng đền bù do bên kia gây ra. Điều khoản quy định
thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, nghĩa vụ các bên khiếu nại.
Điều khoản về trường hợp miễn trách (bất khả kháng):
Đây là điều khoản xảy ra bất thường ngoài sự kiểm soát của đương sự và ảnh
hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Để miễn trách nhiệm người gây ra
thiệt hại phải chứng minh được đó là bất khả kháng và mình đã làm hết trách
nhiệm nhưng thiệt hại vẫn xảy ra.
Điều khoản về trọng tài.
Trong hoạt động thương mại quốc tế thường xuyên xảy ra các tranh chấp.
Nếu các bên không tự giải quyết được với nhau thì có thể đưa ra trọng tài quốc tế
hoặc toà án kinh tế của địa phương để giải quyết.
Quy định nội dung: Ai là người đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét
xử, địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi
phí trọng tài. Quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức phạt và bồi
thường, trị giá phạt và bồi thường.
Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng. Tuy nhiên
trong thực tế tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có thể thêm một số điều khoản khác
như điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải...
đồng ký kết trước đó vì lý do nào đó không có điều khoản luật áp dụng. Mặc dù
lúc này thường là tranh chấp đã xảy ra nhưng các bên vẫn còn có thể đàm phán
với nhau để chọn luật nào đó để giải quyết.
Khi luật đó đã được quy định trong các điều ước quốc tế mà nước đó đã tham
gia ký kết hoặc thừa nhận có quy định về điều khoản luật áp dụng cho các hợp
đồng nhập khẩu thì các điều khoản đó đương nhiên được áp dụng.
19
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
Trên thực tế lựa chọn nước nào phụ thuộc vào quá trình đàm phán, thế lực
của người đàm phán và đặc biệt là sự hiểu biết của mỗi bên về luật pháp nước
mình và nước của bạn hàng.
c) Tập quán thương mại quốc tế.
Đây là thói quen phổ biến được nhiều nước áp dụng và công nhận rộng
rãi. Thông thường các tập quán thương mại quốc tế được chia làm 3 nhóm:
Tập quán có tính chất nguyên tắc.
Tập quán thương mại quốc tế chung.
Tập quán thương mại khu vực.
Tập quán thương mại quốc tế sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng
nhập khẩu khi:
Chính hợp đồng đó quy định.
Các điều ước quốc tế liên quan quy định.
Luật quốc gia do các bên thoả thuận lựa chọn không có hoặc có nhưng không
đầy đủ về vấn đề tranh chấp, vấn đề cần điều chỉnh.
Do tập quán thương mại quốc tế có nhiều loại nên khi sử dụng cần ghi rõ
tên nguồn để tránh nhầm lẫn. Khi lập hợp đồng nhập khẩu cần chú ý bốn nguyên
tắc về Incoterms:
Một là: Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với chủ thể của hợp đồng
xuất nhập khẩu vì nó chỉ là tập quán, không phải là luật. Tuy nhiên khi đã dẫn
chiếu vào hợp đồng thì nó bắt buộc như là luật.
Việc thực hiện này đòi hỏi phải tuân thủ luật pháp quốc gia, quốc tế và giữ chữ
tín cho đơn vị mình. Đồng thời đòi hỏi phải cố gắng tiết kiệm các chi phí lưu
thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả công việc. Việc thực hiện hợp đồng phải
tiến hành các công việc sau.
1.1) Xin giấy phép nhập khẩu:
Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để
tiến hành các bước tiếp theo. Vì thế sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh
21
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu. Có hai loại giấy phép nhập khẩu đó là giấy
phép nhập khẩu năm và giấy phép nhập khẩu chuyến.
Nếu hàng hoá có trong nghị định thư thì không cần xin giấy phép.
Bộ thương mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng chuyến hàng mậu dịch
Tổng cục hải quan cấp giấy phép cho hàng phi mậu dịch.
Đối với hàng hoá thông thường thì doanh nghiệp không cần xin giấy phép
nhập khẩu mà chỉ phải làm tờ khai hải quan gửi Bộ Thương mại để theo dõi.
Khi đối tượng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp
phải xuất trình bộ hồ sơ xin giấy phép gồm:
Đơn xin phép.
Phiếu hạn ngạch (nếu có).
Bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C.
Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu là nhập khẩu uỷ thác).
Các giấy tờ có liên quan (nếu có).
1.2) Thuê phương tiện vận tải.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế việc thuê phương
tiện vận tải phải dựa vào các căn cứ sau
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng: Nếu điều kiện là CFR, CIF, CPT, CIP,
DES, DEQ, DDU, DDP thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện
vận tải. Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người
Để ký một hợp đồng bảo hiểm thì cần nắm vững điều kiện bảo hiểm. Có 3 điều
kiện chính cần quan tâm khi ký kết hợp đồng bảo hiểm là:
Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro.
Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng.
Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Ngoài ra còn có điều kiện bảo hiểm như: Vỡ, rò rỉ, mất trộm..., bảo hiểm
đặc biệt như bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công, bạo động...
Cần dựa vào các đặc điểm sau để cân nhắc mua loại bảo hiểm nào:
Tính chất hàng hoá.
Tính trạng bao bì.
Vị trí xếp hàng lên tàu.
Loại tàu chuyên chở.
23
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 -
TMQT
Tình hình chính trị, xã hội.
1.4) Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý các hoạt động buôn bán theo
pháp luật của Nhà nước để ngăn chặn buôn lậu. Theo quyết định số
1494/2001/QĐ-TCHQ (Có hiệu lực ngày 1/10/2001, ban hành ngày 26/01/2001)
thì thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu gồm 3 bước:
Bước 1: Tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan và quyết định hình thức kiểm
tra thực tế hàng hoá.
Ở bước này công chức hải quan sẽ kiểm tra các doanh nghiệp phải cưỡng
chế làm thủ tục hải quan; Kiểm tra sự đồng bộ và đầy đủ của hồ sơ hải quan theo
quy định ( Trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải thông
báo lý do cho người khai hải quan biết); Kiểm tra việc kê khai theo nội dung yêu
cầu trên tờ khai hải quan chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sự phù hợp của nội
dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; Nếu có trường hợp vi
phạm thì lập biên bản vi phạm. Sau đó lãnh đạo chi cục: Quyết định hình thức, tỷ
Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá như vận chuyển
đơn, lệnh giao hàng.
Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp với tên hàng,
chủng loại thông số kỹ thuật, chất lượng bao bì, ký mã hiệu của hàng hoá so
với yêu cầu đã thoả thuận trong hợp đồng.
Người nhập khẩu phải kiểm tra, giám sát việc giao nhận hàng, phát hiện
các sai phạm và giải quyết các tình huống phát sinh.
Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp bảo quản hàng hoá cho cảng.
b) Nếu công ty nhận hàng chuyên chở bằng Container bao gồm các bước:
Nhận vận đơn và các chứng từ khác.
Trình vận đơn và các chứng từ khác như : Hoá đơn thương mại, phiếu đóng
gói cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O).
Nhà nhập khẩu đến trạm hoặc bãi Container để nhận hàng. Nếu hàng nguyên
Container và công ty muốn nhận Container về để kiểm tra tại kho riêng thì
25