Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Lời nói đầu.
Ngày nay, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại,
không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà có thể
đem lại sự phát triển cho đất nước mình. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
đó. Nền kinh tế Việt Nam hiện nay, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, đó là một nền kinh tế mở cửa theo
hướng hội nhập quốc tế .
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta đã xác định con đường
phát triển nền kinh tế đất nước nhanh nhất đó là việc thực hiện CNH-HĐH thông
qua xu hướng mở cửa và hội nhập quốc tế. Sau hơn 10 năm đổi mới, nền kinh tế
nước ta đã có những bước chuyển đổi rõ rệt trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, xã hội... Trong quá trình phát triển đó có sự đóng góp đáng kể và quan trọng
của hoạt động thương mại quốc tế. Thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt
động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền
kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng
về vốn khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ nước ngoài.
Nói đến thương mại quốc tế ta có thể liên tưởng ngay tới hoạt động xuất
khẩu và nhập khẩu. Nhưng ở nước ta hiện nay còn nghèo, cơ sở vật chất nhất là
cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, trình độ khoa học và công nghệ còn kém phát triển.
Do đó năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh còn thấp. Vì vậy nhập khẩu là
để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại để phục vụ
cho sản xuất. Ngoài ra nhập khẩu còn tác động tích cực đến nền kinh tế quốc dân
về nhiều mặt như: sức lao động, vốn, tài nguyên, tiết kiệm được chi phí và thời
gian...
Tuy nhiên để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện
một cách thuận lợi và an toàn, một nghiệp vụ quan trọng đối với mọi thương
1
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu: Dựa trên những cơ sở lý luận
và thực tiễn liên quan đến công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu xe
máy cùng với những kiến thức đã học.
Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp những kiến thức đã học ở trường và sự
hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo cùng với những kinh nghiệm thực tế khi
tham gia thực tập tại công ty (CIRI). Đồng thời sử dụng nguồn số liệu của công
ty để phân tích, đánh giá và đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ
chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty (CIRI).
Kết cấu luận văn được chia làm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và việc thực hiện hợp đồng
nhập khẩu.
Chương II: Thực trạng công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh
kiện xe máy tại công ty (CIRI).
Chương III: Giải pháp và những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.
3
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Chương I
Lý luận về hoạt động nhập khẩu và việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu.
I. Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập khẩu .
1. Khái niệm về nhập khẩu.
Nhập khẩu là hình thức kinh doanh quốc tế giữa các thương nhân có trụ sở
kinh doanh tại các quốc gia khác nhau. Trong đó người mua (Người nhập khẩu)
yêu cầu người bán (Người xuất khẩu) cung ứng cho mình một lượng hàng hoá
nhất định như đã thoả thuận và hợp pháp. Người nhập khẩu sẽ phải trả cho người
xuất khẩu một lượng giá trị tương ứng với lượng hàng hoá đó.
kém thua xa các nước trong khu vực và có lẽ là một trong những nước kém phát
triển nhất thế giới. Nhận thức được vấn đề này, Đảng ta đã xác định con đường
để đưa đất nước nhanh chóng tiến kịp thời đại là CNH-HĐH đất nước, đẩy mạnh
xuất khẩu, tăng cường nhập khẩu các loại máy móc công nghệ hiện đại phục vụ
sản xuất trong nước. Như vậy, ta thấy nhập khẩu có vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội
trong thời đại ngày nay. Vai trò của hoạt động nhập khẩu được thể hiện ở mấy
mặt cơ bản sau:
a) Đối với nền kinh tế quốc dân:
5
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Nhập khẩu đem lại cho nền kinh tế những công nghệ hiện đại máy móc thiết
bị tiên tiến, hoàn thiện và có năng lực sản xuất hơn những thứ đã có trong
nước. Từ đó nó làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng sản lượng sản phẩm xã hội,
thu nhập quốc dân.
Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước. Xã hội ngày càng phát
triển và nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng thông qua
con đường nhập khẩu sẽ thoả mãn mọi nhu cầu đó của con người. Nhập khẩu
làm đa dạng hoá về mặt hàng, về chủng loại.
Nhập khẩu góp phần đáng kể vào việc xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ
nền kinh tế đóng, tự cung tự cấp. Ngoài ra, nó còn đưa tới việc xoá bỏ nhanh
chóng các chủ thể kinh doanh các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận
được, góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của nhà nước.
Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện
đại cho sản xuất và các loại hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nước không sản
xuất hoặc trong nước có sản xuất nhưng không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu
còn để thay thế sản xuất nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong
nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu. Như vậy sẽ làm tác động tích cực đến
doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu)
có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên nhập
khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và
trả tiền hàng.
Như vậy thông qua khái niệm trên ta có thể rút ra một vài đặc điểm chính
của hợp đồng xuất nhập khẩu như sau:
Chủ thể của hợp đồng này là bên bán (bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập
khẩu) họ có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau. Bên bán giao hàng hoá
7
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
cho bên mua, bên mua phải trả cho bên bán một đối giá cân xứng với giá trị
hàng hoá đã được giao.
Đối tượng của hợp đồng này là tài sản: Do được đem ra mua bán, tài sản này
biến thành hàng hoá. Hàng hoá này có thể là hàng hoá vật chất hay hàng hoá
phi vật chất (dịch vụ).
Bản chất của hợp đồng này là sự thoả thuận giữa các bên ký kết hợp đồng.
Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không được
cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có sự nhầm lẫn không chấp nhận được.
Khách thể của hợp đồng này là sự di chuyển quyền sở hữu hàng hoá (chuyển
chủ hàng hoá). Đây là sự khác biệt so với hợp đồng thuê mướn vì hợp đồng
thuê mướn không tạo ra sự chuyển chủ và so với hợp đồng tặng biếu không
có sự cân xứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi.
Hợp đồng nhập khẩu khác với hợp đồng mua bán trong nước ở những
điểm sau đây:
♦ Hàng hoá (đối tượng) của hợp đồng thường di chuyển ra khỏi biên giới quốc
gia.
Đặc điểm này có thể có cũng có thể không. Ví dụ, hợp đồng mua bán ký kết giữa
một xí nghiệp trong khu chế xuất với một xí nghiệp ngoài khu chế xuất được
bản pháp luật hiện hành của hai nước.
c) Hợp đồng thương mại quốc tế phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua
bán hàng hoá.
Theo điều 50 - luật thương mại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng buộc
phải có các điều khoản sau: Tên hàng, quy cách chất lượng, giá cả, phương thức
thanh toán, địa điểm và thời gian giao nhận hàng.
9
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Ngoài ra, các bên có thoả thuận thêm những nội dung, những điều khoản
khác cho hợp đồng.
d) Hình thức của hợp đồng:
Theo luật Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu phải được lập thành văn bản
mới có hiệu lực: Thư từ điện tín cũng được coi là văn bản, mọi hình thức thoả
thuận bằng miệng đều không có giá trị, mọi sửa đổi bổ sung đều được làm bằng
văn bản.
3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu.
Nội dung của hợp đồng xuất nhập khẩu có thể rất khác nhau. Nó tuỳ thuộc
vào tính chất và đặc điểm của hàng hoá, hoặc tuỳ thuộc và tập quán buôn bán
giữa các bên. Có những hợp đồng đưa ra rất nhiều điều khoản, hết sức chặt chẽ
và chi tiết, nhưng có những hợp đồng chỉ đưa ra những điều khoản cơ bản và hết
sức đơn giản. Nhưng thông thường một hợp đồng xuất nhập khẩu gồm có hai
phần: Những điều trình bầy và các điều khoản.
Những điều khoản trình bày thường ghi:
♦ Số hợp đồng (contract no).
♦ Địa điểm và ngày tháng ký hợp đồng .
♦ Tên và địa chỉ của các đương sự.
♦ Những định nghĩa dùng trong hợp đồng.
Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng (đây có thể là hiệp định chính phủ, nghị
Ngoài ra người ta còn kết hợp các phương pháp trên đây với nhau. VD: màn
hình siêu phẳng 29inches của hãng Panasonic...
♦ Điều khoản chất lượng hàng hoá:
Điều khoản này nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán. Tức là nói lên tổng
thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của hàng hoá mua bán thể hiện được sự thoả
mãn nhu cầu trong những điều kịên tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng
của hàng hoá bao gồm: Các chỉ tiêu cơ lý hoá, công suất, độ chính xác và các chỉ
tiêu cảm quan như màu sắc, mùi vị của hàng hoá giao dịch mua bán.
Trong điều khoản này cần nêu rõ phương pháp xác định phẩm chất, chỉ tiêu
đại khái quen dùng, quy cách hàng hoá, hàm lượng của chất chủ yếu trong hàng
hoá, tài liệu kỹ thuật, số lượng thành phẩm thu được từ hàng hoá đó, hiện trạng
của hàng hoá đó, mô tả của hàng hoá và tên của nơi sản xuất.
♦ Điều khoản về số lượng:
11
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Điều khoản này nói lên lượng hàng hoá được giao dịch. Nó xác định rõ đối
tượng mua bán và liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ của bên mua và bên bán.
Do vậy việc lựa chọn đơn vị đo lường số lượng nào vừa phải căn cứ vào bản thân
sản phẩm, vừa căn cứ vào tập quán buôn bán quốc tế về đo lường.
Đơn vị tính số lượng: Do có nhiều đơn vị khác nhau như: cái, số, chiếc, kg,
m... nhiều đơn vị có nhiều tên gọi nhưng ở mỗi nước lại có một nội dung khác.
Ví dụ:
Một tấn hệ mét khác với một tấn hệ của Anh. Cho nên sử dụng điều khoản này
khá phức tạp tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm.
Phương pháp quy định số lượng: trong thực tiễn Thương mại quốc tế
người ta có thể quy định số lượng hàng hoá bằng hai cách:
- Bên bán và bên mua quy định cụ thể số lượng hàng hoá giao dịch. Thường
được áp dụng đối với hàng hoá có giá trị lớn với đơn vị đo là chiếc, cái ví
×=
100
100
G
tm
: trọng lượng thương mại của hàng hoá.
G
tt
: trọng lượng thực tế của hàng hoá.
W
tc
: độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá.
W
tt
: độ ẩm thực tế của hàng hoá.
- Trọng lượng lý thuyết: Thường áp dụng đối với hàng hoá có tính tiêu
chuẩn cao. Ví dụ: Thép, tôn và các thiết bị đồng bộ. Theo phương pháp
này người ta căn cứ vào thể tích, khối lượng riêng và số lượng hàng hoá để
tính toán trọng lượng hàng, hoặc căn cứ vào thiết kế của nó (đối với thiết
bị toàn bộ) để xác định hàng hoá cung cấp cho nhau.
♦ Điều khoản về giá cả.
Trong hợp đồng thương mại quốc tế điều khoản giá cả bao gồm những nội
dung như: Mức giá, đồng tiền tính giá, phương pháp quy định giá, phương pháp
xác định giá, sử dụng các loại giảm giá (chiết giá), những quy định khác liên
quan đến giá cả.
- Mức giá: Để xác định chính xác mức giá cần phải nắm chắc nguyên tắc
xác định giá, xu thế thay đổi của giá cả thị trường thế giới, xem xét đầy đủ
các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả, hạch toán lỗ lãi đồng thời định rõ điều
kiện cơ sở giao hàng liên quan đến giá đó.
14
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá và cũng có
thể không trùng hợp. Nếu không trùng hợp với đồng tiền tính giá thì phải
quy định mức tỷ giá quy đổi.
- Thời hạn thanh toán thường có ba cách quy định sau: trả tiền trước, trả tiền
ngay hoặc trả tiền sau.
- Phương thức thanh toán gồm: phương thức trả tiền mặt (cash payment),
phương thức chuyển tiền (transfer), phương thức ghi sổ (open account),
phương thức nhờ thu (collection), phương thức tín dụng chứng từ
(documentary credit).
- Điều kiện đảm bảo hối đoái: đó có thể là điêu kiện đảm bảo vàng hoặc
điều kiện đảm bảo ngoại hối.
♦ Điều khoản giao hàng.
Điều khoản giao hàng của hợp đồng quy định một cách cụ thể những nội
dung sau: thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và việc
thông báo giao hàng để tránh xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng. Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác thì lúc này
cũng là lúc di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ người bán sang
người mua. Trong buôn bán quốc tế có ba quy định thời hạn giao hàng:
thời hạn giao hàng có định kỳ, không có định kỳ và giao hàng ngay.
- Địa điểm giao hàng: Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt
chẽ đến phương thức chuyên chở hàng hoá và điều kiện cơ sở giao hàng.
- Phương thức giao hàng gồm các bước sau: Giao hàng sơ bộ, giao nhận về
số lượng, giao nhận về chất lượng, giao nhận cuối cùng.
- Thông báo giao hàng: Trước khi giao hàng thường có những thông báo
của người bán về việc hàng đã sẵn sàng để giao hoặc đem ra cảng (ga) để
16
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
ra trọng tài mà vẫn được hưởng đền bù do bên kia gây ra. Điều khoản quy định
thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, nghĩa vụ các bên khiếu nại.
♦ Điều khoản về trường hợp miễn trách (bất khả kháng):
Đây là điều khoản xảy ra bất thường ngoài sự kiểm soát của đương sự và ảnh
hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Để miễn trách nhiệm người gây ra
thiệt hại phải chứng minh được đó là bất khả kháng và mình đã làm hết trách
nhiệm nhưng thiệt hại vẫn xảy ra.
♦ Điều khoản về trọng tài.
Trong hoạt động thương mại quốc tế thường xuyên xảy ra các tranh chấp.
Nếu các bên không tự giải quyết được với nhau thì có thể đưa ra trọng tài quốc tế
hoặc toà án kinh tế của địa phương để giải quyết.
Quy định nội dung: Ai là người đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét
xử, địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi
phí trọng tài. Quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức phạt và bồi
thường, trị giá phạt và bồi thường.
Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng. Tuy nhiên
trong thực tế tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có thể thêm một số điều khoản khác
như điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải...
4. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.
Luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thương là một vấn đề mà các bên đều
quan tâm bởi nó bảo vệ lợi ích của tất cả các bên trong hợp đồng và là cơ sở
pháp lý đầu tiên để giải quyết tranh chấp xảy ra. Do có yếu tố nước ngoài, vì vậy
hợp đồng nhập khẩu có nguồn luật điều chỉnh phức tạp hơn nhiều so với hợp
đồng mua bán trong nước. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu có thể là điều
ước quốc tế, luật quốc gia, các tập quán thương mại quốc tế, án lệ.
a) Điều ước quốc tế:
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Trên thực tế lựa chọn nước nào phụ thuộc vào quá trình đàm phán, thế lực
của người đàm phán và đặc biệt là sự hiểu biết của mỗi bên về luật pháp nước
mình và nước của bạn hàng.
c) Tập quán thương mại quốc tế.
Đây là thói quen phổ biến được nhiều nước áp dụng và công nhận rộng
rãi. Thông thường các tập quán thương mại quốc tế được chia làm 3 nhóm:
Tập quán có tính chất nguyên tắc.
Tập quán thương mại quốc tế chung.
Tập quán thương mại khu vực.
Tập quán thương mại quốc tế sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng
nhập khẩu khi:
♦ Chính hợp đồng đó quy định.
♦ Các điều ước quốc tế liên quan quy định.
♦ Luật quốc gia do các bên thoả thuận lựa chọn không có hoặc có nhưng không
đầy đủ về vấn đề tranh chấp, vấn đề cần điều chỉnh.
Do tập quán thương mại quốc tế có nhiều loại nên khi sử dụng cần ghi rõ
tên nguồn để tránh nhầm lẫn. Khi lập hợp đồng nhập khẩu cần chú ý bốn nguyên
tắc về Incoterms:
Một là: Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với chủ thể của hợp đồng
xuất nhập khẩu vì nó chỉ là tập quán, không phải là luật. Tuy nhiên khi đã dẫn
chiếu vào hợp đồng thì nó bắt buộc như là luật.
Hai là: Khi lập hợp đồng phải ghi rõ nguồn gốc của Incoterm. Ví dụ: Giao
hàng theo điều kiện CIF Incoterms - 2000.
Ba là: Do Incoterms chỉ có giá trị tuỳ ý cho nên ngay cả khi hợp đồng đã
có sự dẫn chiếu tới Incoterms, các bên vẫn có thể thoả thuận với nhau để có thể
19
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả công việc. Việc thực hiện hợp đồng phải
tiến hành các công việc sau.
1.1) Xin giấy phép nhập khẩu:
Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để
tiến hành các bước tiếp theo. Vì thế sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh
nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu. Có hai loại giấy phép nhập khẩu đó là giấy
phép nhập khẩu năm và giấy phép nhập khẩu chuyến.
Nếu hàng hoá có trong nghị định thư thì không cần xin giấy phép.
Bộ thương mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng chuyến hàng mậu dịch
Tổng cục hải quan cấp giấy phép cho hàng phi mậu dịch.
Đối với hàng hoá thông thường thì doanh nghiệp không cần xin giấy phép
nhập khẩu mà chỉ phải làm tờ khai hải quan gửi Bộ Thương mại để theo dõi.
Khi đối tượng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp
phải xuất trình bộ hồ sơ xin giấy phép gồm:
♦ Đơn xin phép.
♦ Phiếu hạn ngạch (nếu có).
♦ Bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C.
♦ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu là nhập khẩu uỷ thác).
♦ Các giấy tờ có liên quan (nếu có).
1.2) Thuê phương tiện vận tải.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế việc thuê phương
tiện vận tải phải dựa vào các căn cứ sau
♦ Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng: Nếu điều kiện là CFR, CIF, CPT, CIP,
DES, DEQ, DDU, DDP thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện
vận tải. Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì
người nhập khẩu phải có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải.
21
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
♦ Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro.
♦ Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng.
♦ Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Ngoài ra còn có điều kiện bảo hiểm như: Vỡ, rò rỉ, mất trộm..., bảo hiểm
đặc biệt như bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công, bạo động...
Cần dựa vào các đặc điểm sau để cân nhắc mua loại bảo hiểm nào:
♦ Tính chất hàng hoá.
♦ Tính trạng bao bì.
♦ Vị trí xếp hàng lên tàu.
♦ Loại tàu chuyên chở.
♦ Tình hình chính trị, xã hội.
1.4) Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý các hoạt động buôn bán theo
pháp luật của Nhà nước để ngăn chặn buôn lậu. Theo quyết định số
1494/2001/QĐ-TCHQ (Có hiệu lực ngày 1/10/2001, ban hành ngày 26/01/2001)
thì thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu gồm 3 bước:
Bước 1: Tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan và quyết định hình thức kiểm
tra thực tế hàng hoá.
Ở bước này công chức hải quan sẽ kiểm tra các doanh nghiệp phải cưỡng
chế làm thủ tục hải quan; Kiểm tra sự đồng bộ và đầy đủ của hồ sơ hải quan theo
quy định ( Trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải thông
báo lý do cho người khai hải quan biết); Kiểm tra việc kê khai theo nội dung yêu
cầu trên tờ khai hải quan chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sự phù hợp của nội
dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; Nếu có trường hợp vi
phạm thì lập biên bản vi phạm. Sau đó lãnh đạo chi cục: Quyết định hình thức, tỷ
lệ kiểm tra thực tế hàng hoá; Ký xác nhận đã làm thủ tục hải quan và thông quan
23
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
♦ Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá như vận chuyển
đơn, lệnh giao hàng.
♦ Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp với tên hàng,
chủng loại thông số kỹ thuật, chất lượng bao bì, ký mã hiệu của hàng hoá so
với yêu cầu đã thoả thuận trong hợp đồng.
Người nhập khẩu phải kiểm tra, giám sát việc giao nhận hàng, phát hiện
các sai phạm và giải quyết các tình huống phát sinh.
♦ Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp bảo quản hàng hoá cho cảng.
b) Nếu công ty nhận hàng chuyên chở bằng Container bao gồm các bước:
♦ Nhận vận đơn và các chứng từ khác.
♦ Trình vận đơn và các chứng từ khác như : Hoá đơn thương mại, phiếu đóng
gói cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O).
♦ Nhà nhập khẩu đến trạm hoặc bãi Container để nhận hàng. Nếu hàng nguyên
Container và công ty muốn nhận Container về để kiểm tra tại kho riêng thì
trước đó phải đề nghị với cơ quan hải quan, đồng thời đề nghị hãng tàu để
mượn Container. Khi được chấp nhận chủ hàng kiểm tra, niêm phong, kẹp chì
của Container, vận chuyển Container về kho riêng sau đó công ty trả
Container rỗng cho hãng tàu.
c) Nếu nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:
♦ Nếu hàng đầy toa xe, người nhập khẩu nhận cả toa xe, kiểm tra, niêm phong
kẹp chì, làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá, tổ chức vận chuyển
hàng hoá về kho riêng.
♦ Nếu hàng hoá không đủ toa xe, người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao
hàng và ngành đường sắt, rồi tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho riêng.
25