Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Phần Một: mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Với chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nước đã tạo
tiền đề cho kinh tế đối ngoại phát triển, giúp Việt Nam hoà mình vào
xu thế phát triển chung của khu vực và thế giới. Ngoại thương đã trở
thành một lĩnh vực kinh tế quan trọng đặc biệt đối với nước đang phát
triển như Việt Nam, một mặt phát huy được lợi thế so sánh của nền
kinh tế nước ta về vị trí địa lý, về lao động và tài nguyên thiên nhiên.
Mặt khác sự hoà nhập với khu vực và thế giới giúp Việt Nam có điều
kiện tiếp thu những thành tựu của khoa học kỹ thuật công nghệ tiên
tiến trên thế giới, từ đó mới có thể thực hiện công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước.
Trong quá trình hội nhập, xuất nhập khẩu được coi là hoạt động
mang tính chất tiền đề để tiến hành các hoạt động khác. Tuy nhiên vì
bước đầu tham gia vào thị trường thế giới nên các đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu của Việt Nam gặp không ít khó khăn phức tạp do điều
kiện, kinh nghiệm ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu còn
hạn chế.
Với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam hiện
nay đã có rất nhiều các doanh nghiệp xuất khẩu các hàng hoá tới hầu
hết các thị trường quốc tế. Bên cạnh đó cũng có rất nhiều các đơn vị
tiến hành nhập khẩu các hàng hoá từ thị trường quốc tế để phục vụ
nhu cầu trong nước. Đây là những mặt hàng mà nền sản xuất trong
nước còn hạn chế hoặc không có lợi thế so sánh.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Nhận thức được tầm quan trọng của hợp đồng nhập khẩu, sau khi
đã tích luỹ được các kiến thức đã học ở trường và qua tìm hiểu quá
trình nhập khẩu trong thời gian thực tập tại Cơ quan văn phòng Tổng
doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất ở Việt Nam, và là một trong
những Tổng Công ty đang được xây dựng theo mô hình tập đoàn kinh
tế mạnh của đất nước. Tổng công ty hiện có 12 đơn vị thành viên và
16 liên doanh với nước ngoài, hệ thống cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm được phân bổ trên các địa bàn trọng điểm của cả nước.
+ Tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAM STEEL CORPORATION,
viết tắt là VSC
+ Trụ sở chính : số 91, Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-8561750; 84-4-8561795
Fax : 84-4-8561815
+ Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh : số 56, Thủ Khoa Huân, Quận 1
Điện thoại : 84-4-8238697
Fax : 84-4-823702
+ Website: http:// www.vnsteel.com.vn
1.2. Lịch sử hình thành
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam được hình thành từ trong
cuộc kháng chiến chống Pháp và từng bước phát triển cùng với sự lớn
mạnh của đất nước. Nửa đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nhu cầu
phát triển của đất nước đòi hỏi phải hình thành một tổng công ty
mạnh thuộc ngành sản xuất và kinh doanh thép trong toàn quốc, đủ
khả năng huy động vốn, đầu tư, quản lý và sử dụng những công trình
trọng yếu có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, đáp ứng được nhu cầu
công nghiệp hoá_hiện đại hoá của đất nước.
Ngày 30 tháng 5 năm 1990, Bộ công nghiệp nặng có Quyết định số
128/CCNg-TC thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam trên cơ sở sát
nhập hai đơn vị sản xuất thép lớn nhất Việt Nam là: Công ty Gang
miền Nam được thành lập trên cơ sở tiếp quản các nhà máy luyện cán
thép mini của chế độ cũ ở Thành phố Hồ Chí Minh và Biên Hoà, với
công suất khoảng 80.000 tấn thép cán/năm.
Từ năm 1976 đến 1989 ngành Thép gặp rất nhiều khó khăn do kinh
tế đất nước lâm vào khủng hoảng. mặt khác các nguồn thép nhập
khẩu từ Liên Xô và các nước XHCN vẫn còn dồi dào, vì vậy ngành thép
chỉ duy trì mức sản lượng 40.000 – 85.000 tấn/năm.
1.3.2. Giai đoạn 1989 -1995
Từ năm 1989 đến 1995: Thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa của
Đảng ngành thép đã khắc phục được khó khăn và bắt đầu tăng
trưởng mạnh, sản lượng thép trong nước đã vượt qua ngưỡng
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
100.000 tấn/năm. Năm 1990 Liên Xô và khối SEV tan rã , nguồn cung
ứng thép cho Việt Nam bị cắt giảm điều đó cũng là nhân tố quan
trọng thúc đẩy ngành Thép phát triển mạnh mẽ để bù đắp cho sự
thiếu hụt. Cũng trong năm đó Tổng công ty Thép Việt Nam thuộc Bộ
Công nghiệp nặng được thành lập, thống nhất quản lý ngành sản xuất
thép quốc doanh trong cả nước. Đây là thời kỳ phát triển mạnh, nhiều
dự án đầu tư chiều sâu và liên doanh với nước ngoài được thực hiện.
Sản lượng thép cán năm 1995 tăng gấp 4 lần năm 1990, đạt 450.000
tấn/năm và bằng với mức Liên Xô cung cấp cho chúng ta hàng năm
trước năm 1990.
1.3.3. Giai đoạn 1995- 1999
+ Về cơ cấu tổ chức cũng như cơ cấu bộ máy quản trị trong
giai đoạn này có nhiều sự thay đổi liên tục với nhiều quyết định công
ty sáp nhập và thành lập các phòng ban:
Ngày 09/ 02/ 1996, Hội đồng quản trị Tổng công ty được thành
lập.
chịu lửa Trúc Thôn, Mỏ Đôlômit Thanh Hoá thuộc Công ty Gang thép
Thái Nguyên về Tổng công ty và chuyển cổ phần của 2 liên doanh
Vinausteel và Natsteelvina về Tổng công ty. Tổng công ty đã xây dựng
phương án về tổ chức lại Mỏ đất sét Trúc Thôn thuộc Công ty Gang
thép Thái Nguyên thành lập Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn về
làm đơn vị thành viên Tổng công ty.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Cuối năm 1999, Tổng công ty mua lại cổ phần của Công ty Gang
thép Thái Nguyên trong các Công ty Liên doanh sản xuất Thép
Vinausteel (Hải Phòng) và Công ty TNHH Cán thép Natsteelvina (Thái
Nguyên), trở thành đối tác liên doanh của 2 công ty này.
+ Tổng công ty Thép Việt Nam trong 5 năm (1995-1999) đã
nỗ lực phấn đấu, cơ bản thoả mãn nhu cầu trong nước về chủng loại
thép xây dựng thông thường như thép tròn trơn, thép tròn vằn…
1.3.4. Giai đoạn 2000- 2004
+ Tổng công ty tiếp tục tổ chức lại các đơn vị trực thuộc
Công ty Gang thép Thái Nguyên theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ tại Công văn số 23/VPCP. Ngày 21/ 6/ 2001, theo Quyết định số
36/2001/QĐ-BC thành lập Công ty Cơ điện luyện kim (gồm Xí nghiệp
Cơ điện, Xí nghiệp Xây dựng và Mỏ đá Núi Voi thuộc Công ty Gang
thép Thái Nguyên) thuộc Tổng công ty.
Theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong giai
đoạn này Tổng công ty thực hiện công tác nghiên cứu chuẩn bị, đầu
tư chiều sâu các cơ sở hiện có của Công ty Gang thép Thái Nguyên,
Công ty Thép Miền Nam, Công ty Thép Đà Nẵng và đầu tư mới
khoảng 11 dự án lớn, trong đó mục tiêu tập trung đầu tư sản xuất
phôi thép và thép dẹt.
Ngày 15/ 5/ 2002, Bộ Công nghiệp có Quyết định số 20/2002/QĐ-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Ngày 25/ 6/ 2004, Phòng Công nghệ thông tin thuộc Tổng công ty
được thành lập theo Quyết định số 1456/QĐ-T-TC của Tổng Giám đốc
Tổng công ty.
Ngày 29/ 10/ 2004, Phòng Thanh tra Pháp chế được thành lập
theo Quyết định số 2791/QĐ-TCLĐ của Tổng Giám đốc Tổng công ty .
Ngày 30/ 11/ 2004, Phòng Hợp tác quốc tế và Công nghệ thông
tin được thành lập theo Quyết định số 3051/QĐ-TCLĐ của Tổng Giám
đốc Tổng công ty (trên cơ sở tổ chức lại Phòng Công nghệ thông tin).
Ngày 31/ 12/ 2004, Bộ Công nghiệp có quyết định tiến hành cổ
phần hoá 5 doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, đó là Công ty Kim
khí Hà Nội; Công ty Kim khí TP.Hồ Chí Minh; Công ty Kim khí Miền
Trung; Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn và Công ty Cơ điện Luyện
kim.
1.3.5. Giai đoạn 2005 đến nay
- Thực hiện đề án chuyển Tổng công ty sang hoạt động theo mô
hình công ty mẹ - công ty con, ngày 23/ 11/ 2006 Thủ tướng Chính
phủ có Quyết định số 267/2006/QĐ-TTg về việc: Thành lập công ty
mẹ- Tổng công ty Thép Việt Nam( sau đây gọi là Tổng công ty thép
Việt Nam) trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Thép Việt
Nam, Công ty Thép miền Nam, Công ty Thép tấm lá Phú Mỹ, các đơn
vị hạch toán phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp và các chi nhánh.
- Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động chủ yếu trong các lĩnh
vực sau:
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
. Khai thác quặng sắt, than mỡ và các nguyên liệu trợ dung
liên quan đến công nghiệp sản xuất thép.
. Sản xuất gang thép và các kim loại khác; vật liệu chịu lửa;
Các công ty liên doanh góp vốn
Các đơn vị thành viên
13
Tổng công ty Thép Việt Nam
Công ty CP kim khí Bắc Thái
Công ty TNHH NATSTEEL VINA
Công ty thép VSC- POSCO
Công ty thép VINAKYOEL
Công ty thép Đà Nẵng
Công ty thép Miền Nam
Công ty gang thép Thái Nguyên
Công ty LD VINAUSTEEL
Công ty thép tấm lá Phú Mỹ
Công ty ống thép VN( VINAPIPE)
Công ty LD Trung tâm TM quốc tế
Công ty TNHH Cảng quốc tế Thị Vải
Công ty gia công thép VINANIC
Công ty vật liệu chịu lửu Trúc
Thôn
Công ty kim khí Hà Nội
Công ty kim khí TP. HCM
Công ty kim khí miền Trung
Công ty cơ điện luyện kim
Trường đào tạo nghề
cơ điện luyện kim
Viện luyện kim đen
8 công ty LD với
Công ty thép miền Nam
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty
Luật DNNN và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước
Pháp luật về hoạt động và phát triển của Tổng công ty theo chức
năng và nhiệm vụ được giao.
+ Ban kiểm soát Tổng công ty
Do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị kiểm
tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, Giám đốc
các đơn vị thành viên và bộ máy giúp việc Tổng giám đốc theo quyết
định của Hội đồng quản trị.
+ Tổng giám đốc
Tổng giám đốc Tổng công ty là uỷ viên Hội đồng quản trị do Thủ
tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Tổng giám đốc là đại diện
pháp nhân của Tổng công ty, là người có quyền điều hành cao nhất
trong Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Tổng
công ty, trước Thủ tướng Chính phủ và trước Pháp luật về điều hành
hoạt động của Tổng công ty.
+ Phó Tổng giám đốc
Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt
động của Tổng công ty, được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
quyền và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện.
+ Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc
Theo Quyết định số 1045/2001/QĐ-Tổng công ty Thép VN của
Tổng giám đốc về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của
các phòng chức năng thuộc Tổng công ty Thép VN.
Phòng tổ chức lao động
: có chức năng tham mưu giúp Tổng giám
chế độ kiểm toán, tài chính đối với các phòng chức năng Tổng công ty
và các đơn vị thành viên.
Phòng đầu tư phát triển
: tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội đồng
quản trị quản lý, điều hành lĩnh vực đầu tư, liên doanh, xây dựng cơ
bản…Một số nhiệm vụ chủ yếu: Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch
phát triển tổng thể ngành Thép, đề xuất các dự án đầu tư phát triển
Tổng công ty, lựa chọn các nhà sản xuất- kinh doanh trong và ngoài
nước có tiềm lực về công nghệ, tài chính để hợp tác liên doanh, thực
hiện công tác đầu tư phát triển của Tổng công ty; tiến hành lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án của
Tổng công ty…
Phòng kế hoạch kinh doanh
: có chức năng tham mưu giúp Tổng
giám đốc, Hội đòng quản trị quản lý điều hành lĩnh vực kế hoạch, kinh
doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá( các loại kim khí, vật tư tổng hợp)
phục vụ nhu cầu phát triển của Tổng công ty và nền kinh tế…Một số
nhiệm vụ chủ yếu: chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch
phát triển tổng thể; xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của Tổng
công ty; lập kế hoạch kinh doanh chung của Tổng công ty theo từng
tháng, quý, năm phù hợp với nhu cầu của thị trường và năng lực phát
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
triển của Tổng công ty; trực tiếp đàm phán, giao dịch với các đối tác;
chỉ đạo các đơn vị thành viên trong việc phối hợp thị trường, mặt
hàng và tiêu thụ sản phẩm…
Phòng kỹ thuật
Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007
1. Doanh thu tỷ đồng 10.370 14.203 13.662,6 11.649,2 17.411,7
2. Sản lượng
SX
tấn
- Thép cán dài tấn 859.077 1.030.235 1.204.633 1.248.000 1.109.866
- Phôi thép tự
SX
tấn 543.006 658.467 61.468 721.000 741.050
- Gang tấn 210.000 185.685 190.000 190.000 200.000
- Thép cán dẹt tấn 90.000 200.000 299.382
3. Vốn KD tỷ đồng 1.629 1.643 1.828 2.000 2.000
4. Lao động người 17.573 16.968 15.397 12.859 9.210(*)
5. Lợi nhuận tỷ đồng 215,1 221,8 28,1 20 221
6. Nộp ngân
sách
tỷ đồng 478,851 630,823 607,7 741,5 559,587
7. Thu nhập
bình quân 1 lao
động
Ngh.đ/
người/
tháng
2.472 2.786 2.478 2.579 4.831
Nguồn: Tổng công ty Thép Việt Nam
(*)
- Công ty Thép Đà Nẵng chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ
5/2007.
- Công ty thép Miền Nam và công ty Thép tấm lá Phú Mỹ chuyển sang hoạt động
theo mô hình Công ty mẹ từ 01/7/2007
- Thêm vào đó vào năm 2005 sức mua giảm, thị trường bất
động sản ngừng trệ dẫn đến nhu cầu xây dựng không tăng
kèm theo đó là lượng thép tiêu thụ thấp hơn so với dự
kiến của năm 2005. Thị trường tài chính tiền tệ ngày càng
“nóng lên” dẫn đến lãi suất ngân hàng tăng lên gây ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổng
công ty.
Tuy nhiên đến năm 2007 tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Tổng công ty đã dần đi vào định hướng nên doanh thu và lợi
nhuận đều tăng đạt được đến mốc của năm 2004.
*Đánh giá cơ hội và thách thức:
Qua tìn hiểu sơ bộ về Tổng công ty Thép Việt Nam cùng với việc
phân tích môi trường bên ngoài, có thể thấy hiện nay Tổng công ty
Thép Việt Nam đang có những cư hội rất tốt để phát triển, nhưng bên
cạnh đó cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức không nhỏ.
Về cơ hội:
- Sau hơn 10 năm đổi mới, Tổng công ty Thép Việt Nam đã
tạo cho mình một vị thế nhất định trên thị trường. Tổng
công ty có vai trò là nhân vật trung tâm của ngành thép
Việt Nam đã góp phần đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nước
về thép xây dựng thông thường, trình độ công nghệ đã
nâng lên cao. Tổng công ty có thể nói đã bảo đảm được
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Nhà nước.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
- Là một trong số 17 Tổng công ty 91, Tổng công ty Thép
Việt Nam đã được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất lớn so
với các doanh nghiệp san xuất thép khác. Tổng công ty có
các cơ sở sản xuất và sản phẩm ở cả ba miền của tổ quốc.
tảng. bên cạnh phạm vi chức năng, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh
được nhà nước giao, Tổng công ty Thép Việt Nam còn có nhiệm vụ rất
quan trọng là cân đối sản xuất thép trong nước với tổng nhu cầu tiêu
dùng của nền kinh tế, xã hội; kết hợp nhập khẩu với các mặt hàng mà
trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất còn hạn chế; tham gia
bình ổn giá của thị trường thép trong nước; bảo toàn và phát triển
nguồn vốn nhà nước; tăng nguồn thu ngân sách và nâng cao mức
sống cho người lao động.
Với lĩnh vực kinh doanh là một lĩnh vực mang tính chất then chốt
trong quá trình phát triển và xây dựng đất nước. Hiện nay, Tổng công
ty là nhà sản xuất thép lớn nhất Việt Nam vì vậy đây là một mặt lợi
thế rất lớn của Tổng công ty đối với các đối tác mà Tổng công ty tham
gia đàm phán trong quá trình nhập khẩu. Tạo ra một vị thế được
quyền chọn đối tác, chất lượng, phương thức thanh toán và được ưu
đãi về mặt giá cả.
4.1.2. Thị trường và khách hàng
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Thị trường:
Thị trường chính của Tổng công ty là thị trường trong nước. Sản
phẩm của Tổng công ty có mặt trên khắp đất nước, tập trung ở các
thành phố lớn có tốc độ đô thị hoá cao như: Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Hải Dương(miền Bắc); TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Cần
Thơ…(miền Nam); Đà Nẵng(miền Trung).Hệ thống các đơn vị thành
viên của cả hai khối sản xuất và lưu thông trải khắp đất nước. Trong
những năm gần đây thị phần của Tổng công ty giảm dần từ 87% vào
năm 1995 thì đến năm 2007 chỉ còn khaỏng 30%.
Thị trường xuất khẩu rất hạn chế chỉ chiếm khoảng 9% sản lượng
của Tổng công ty. Chủ yếu xuất đi một số nước như: Lào, Campuchia,
Bảng 2: Tình hình lao động
Đơn vị: người
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
1. Tổng số lao động 17 573 16 968 15 397
12 859 9 210
Trong đó: - Nam
- Nữ
13 092
4 481
12 969
3 999
11 918
3 479
9947
2902
7346
1864
2. Lao động văn phòng
VSC
167 190 168 177 178
Trong đó: - Nam
- Nữ
119
48
136
54
116
52
121
56