Báo cáo thực tập tổng hợp ngân hàng HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi nhánh Hà Nội - Pdf 12

Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Từ lí luận để đi đến thực tiễn là một quá trình, cần phải có thời gian để
ứng dụng lí thuyết đó một cách hiệu quả.Vì vậy trong mỗi trường đại học,giai
đoạn thực tập của mỗi sinh viên là hêt sức quan trọng, nó giúp sinh viên có
thể vận dụng những kiến thức đã được học ở trường vào thực tế để so sánh,
đánh giá khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành cũng như tích luỹ một số
kinh nghiệm thực tiễn cho công việc sau này. Báo cáo tổng hợp thực tập là
văn bản thể hiện những quan sát tổng quan, những ghi nhận và phát hiện của
sinh viên sau quá trình thực tập tổng hợp tại một cơ sở nào đó. Trong 8 tuần
thực tập tổng hợp tại Ngân Hàng HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi
nhánh Hà Nội , tôi đã được quan sát hoạt động chung của Ngân hàng, cũng
như đi đến từng phòng ban để học hỏi thực tế, gắn những kiến thức đã được
học ở trường với thực tế công tác Ngân hàng tại đây. Kết thúc thời gian thực
tập tổng hợp, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS
Phạm Thanh Bình và sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ viên chức Ngân
Hàng HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi nhánh Hà Nội, tôi đã hoàn
thành bản “Báo cáo thực tập tổng hợp”. Bản Báo cáo này được chia làm ba
phần với tiêu đề như sau
Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo được kết cấu làm 3 phần:
Phần 1. Một số nét khái quát về ngân hàng HD Bank - PGD Hoàng Văn
Thái – Chi nhánh Hà Nội
Phần 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng HD Bank – PGD
Hoàng Văn Thái –Chi nhánh Hà Nội
Phần 3. Một số nhận xét đánh giá và đề xuất với ngân hàng TMCP HD
Bank – PGD Hoàng Văn Thái – Chi nhánh Hà Nội
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
1
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
PHẦN 1
MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG

+Huy động vốn huy động vốn theo các sản phẩm của HD Bank triển
khai thực hiện bao gồm: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các
hình thức: tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi và các hình
thức tiền gửi khác của cá nhân tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tổ chức
nước ngoài đặt tại Việt Nam các tổ chức chính trị xã hội khác bằng đồng nội
tệ và ngoại tệ theo quy định của HD Bank.
+Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, nhận vốn ủy thác của các tổ chức
trong nước
+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác theo ủy quyền của Tổng giám đốc.
+ Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ như: cấp tín dụng cho các
thể nhân , tổ chức dưới các hình thức cho vay , chiết khấu thương phiếu ,
chiết khấu các giấy tờ có giá , các bộ chứng từ xuất khẩu, bảo lãnh và cá hình
thức tín dụng khác theo quy định của HD Bank và ngân hàng nhà nước.
+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng.
+Kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc bao gồm:thu đổi ngoại tệ , mua bán
ngoại tệ với khách hàng và các tổ chức tín dụng khác , kinh doanh vàng bạc
theo quy định của HD Bank và cảu ngân hàng nhà nước.
+Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế (riêng việc chuyển tiền ra
nước ngoài sẽ được thực hiện ở trụ sở chính).
+Thực hiện các nghĩa vụ ngân hàng khác theo quy định của HĐQT HD
Bank và phù hợp với các quy định khác của ngân hàng nhà nước và pháp luật.
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
3
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
1.2.Cơ cấu tổ chức của HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi nhánh Hà
Nội
Sơ đồ tổ chức.
Giám đốc: Giám đốc phòng giao dịch quyết định giải quyết các công
việc quản lý và kinh doanh; ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh tế, dân sự; đại
diện cho HD Bank tham gia tố tụng theo các quy định phân cấp ủy quyền của

doanh ngoại tệ
Tổ dịch vụ thẻ
4
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến
với khách hàng. Những nhiệm vụ của bộ phận khách hàng cá nhân:
- Tiếp thị, giới thiệu và mang các sản phẩm của Ngân hàng đến được với
khách hàng.
- Tiếp xúc khách hàng cá nhân nhằm xác định cụ thể nhu cầu của khách
hàng. Ngân hàng có thể đáp ứng được những gì của nhu cầu trên như: Nhu
cầu vay vốn, chuyển tiền,….
- Thẩm định khách hàng như: Xác định nhu cầu, tư cách, quy mô hoạt
động của khách hàng,… để từ đó xác định chính xác nhu cầu thực của khách
hàng để lập tờ trình trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt về như cầu của
khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
- Thường xuyên tiếp xúc với khách hàng để tạo được mối quan hệ, theo dõi
quá trình sử dụng vốn của khách hàng sau khi được cấp tín dụng.
- Thực hiện quản lý đối với các khoản tín dụng đã được cấp, thường
xuyên cập nhật về tình hình hoạt động (sử dụng vốn), khả năng tài chính của
khách hàng để quản lý và phát hiện yêu cầu phát sinh trong trong quá trình sử
dụng vốn của khách hàng. Để từ đó có hướng giải quyết kịp thời khi có các
phát sinh mới như: Nhu cầu cấp tăng của khách hàng, khách hàng sử dụng
vốn không đúng mục đích, khách hàng có các biểu hiện không hợp tác với
Ngân hàng, … để kịp thời có các biện pháp xử lý.
- Thực hiện công việc lưu trữ hồ sơ, số liệu và báo cáo trực tiếp với cấp trên.
- Ngoài ra còn thực hiện các công việc khác khi được Giám đốc giao
đồng thời không ngừng hoàn thiện, nâng cao nghiệp vụ.
Bộ phận khách hàng doanh nghiệp: Là bộ phận nghiệp vụ trực tiếp
giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp (gồm tất cả các doanh nghiệp
hoạt động theo luật doanh nghiệp của Việt Nam). Thực hiện các nghiệp vụ có

phương án xử lý đối với những khoản nợ xấu của đơn vị. Ngoài ra, có chức năng
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
6
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của nhà nước nhằm thu
hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay đối với các khoản nợ xấu.
 Phòng hành chính, nhân sự: Thực hiện những công việc cụ thể như sau:
•Giúp giám đốc thực hiện công tác tổ chức cán bộ, sắp xếp đội ngũ cán
bộ của các phòng ban.
•Hỗ trợ giám đốc lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hoàn thiện và nâng
cao nghiệp vụ cho toàn bộ nhân sự của đơn vị.
•Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ, giao nhận công văn đi, công văn đến của
đơn vị một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác.
•Thực hiện nhiệm vụ quản lý và mua bán văn phòng phẩm của đơn vị.
•Ngoài ra còn làm nhiệm vụ trên còn nhiệm vụ quản lý tài sản, sửa chữa,
bảo dưỡng tài sản của ngân hàng, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho
ngân hàng.
 Phòng Bảo vệ: Phụ trách vấn đề an ninh cho Chi nhánh cũng như
khách hàng đến làm việc tại Chi nhánh.
 Phòng tài chính, kế toán: Gồm các chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:
•Thanh toán bù trừ, Kế toán liên ngân hàng, Kế toán chi tiết và Kế toán
thanh toán.
•Thực hiện nhiệm vụ hạch toán mọi khoản phát sinh trong ngày tại ngân
hàng. Đảm bảo mọi khoản thu chi đầy đủ kịp thời chính xác.
•Ngoài ra còn thực hiện việc quản lý tài sản cơ quan: kiểm kê, thực hiện
việc khấu hao tài sản hàng năm, đánh giá lại tài sản đã hết khấu hao.
Tổ kiểm tra kiểm soát nội bộ
•Nhiệm vụ:
o Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra ,giám sát tại chi nhánh và
đơn vị trực thuộc.

động trọng tâm. Phòng giao dịch có một đội ngũ cán bộ nhân viên có
chuyên môn cao ,thường xuyên được tham gia các khoá bồi dưỡng
nghiệp vụ nên hoạt động huy động vốn của chi nhánh thực sự rất hiệu
quả , ta có thể thấy qua bảng số liệu sau.
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn.
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2009/2010
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền +/-Lần
Tổng nguồn vốn 116.28 100.00 131.40 100.00 15.12 1.13
Phân theo kỳ hạn -
-Không kỳ hạn 32.42 27.88 46.74 35.57 14.32 1.42
-Có kỳ hạn 34.58 29.74 42.85 32.61 8.27 1.23
-Tiền gửi ký quỹ 1.24 1.07 2.73 2.08 1.49 1.81
48.04 41.31 39.08 29.74 (8.96) -0.81
Chỉ tiêu -
-Từ dân cư 25.48 21.91 31.98 24.34 6.51 1.25
-Từ TCKT 90.81 78.09 99.42 75.66 8.61 1.09
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
9
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh 2009 – 2010)
Ta thấy, trong số tổng vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi CKH
chiếm tỷ trọng cao nhất, tiền gửi ký quỹ chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Năm 2009
tiền gửi KKH chỉ chiếm khoảng 28% so với tổng vốn huy động. Năm 2010 tỷ
lệ này tăng lên đến 35%, tăng 1.42 lần so với năm 2009. Sở dĩ có sự tăng
trưởng vượt bậc nói trên của số dư tiền gửi KKH bởi vì năm 2009 Phòng giao
dịch đã thu hút được nhiều doanh nghiệp lớn đến giao dịch, các doanh nghiệp
này thường mở tài khoản KKH để thanh toán qua ngân hàng. Việc gia tăng
tiền gửi KKH giúp Phòng giao dịch có nhiều vốn kinh doanh, chủ động hơn
trong việc sử dụng vốn, tăng khả năng cạnh tranh, bên cạnh đó còn giúp

41.92 tỷ đồng và năm 2010 con số này lên đến 70 tỷ đồng, tăng 167% so với
năm 2009. Dư nợ cho vay tăng trưởng mạnh là do Phòng giao dịch đã không
ngừng nỗ lực áp dụng các biện pháp đẩy mạnh cho vay như chính sách ưu đãi
lãi suất, công tác thẩm định tín dụng thực hiện nhanh chóng, thông suốt, bảo
đảm thuận tiện nhất cho khách hàng.Phòng giao dịch cũng không ngừng tìm
kiếm, thu hút những khách hàng mới cũng như duy trì được một lượng lớn
khách hàng truyền thống của Phòng giao dịch. Hơn nữa, năm 2010 dư nợ tăng
cao là do chính sách hỗ trợ tín dụng ngắn hạn của Chính phủ đưa ra nhằm
giúp nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng.
Hiện tại, Phòng giao dịch có khoảng 30 KHDN có quan hệ tín dụng trong đó
có khoảng 24 khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
11
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Ta thấy, dư nợ cho vay trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng dư nợ của ngân hàng. Điều này thể hiện chính sách của ngân hàng chú
trọng cho vay trung và dài hạn hơn cho vay ngắn hạn. Năm 2010 dư nợ cho
vay trung và dài hạn là 48.6 tỷ đồng chiếm 69% tổng dư nợ và tăng 42,7% so
với năm 2009. Đối với dư nợ tín dụng ngắn hạn thì năm 2010 là 21.4 tỷ đồng
tăng 34% so với năm 2009. Như vậy, dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng về số tuyệt
đối qua các năm và tỷ trọng cũng tăng dần qua các năm, điều đó thể hiện
Phòng giao dịch cũng đã chú trọng cho vay ngắn hạn hơn. Tuy nhiên, tỷ trọng
cho vay ngắn hạn trong tổng dư nợ vẫn chiếm một tỷ lệ thấp (khoảng gần
30%), điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng cân đối vốn, tính thanh khoản của
Phòng giao dịch.
2.2.2.Dư nợ phân theo loại hình
Bảng 3: Dư nợ phân theo loại hình
Chỉ tiêu 2009 2010
Tổng dư nợ 41.92 70.00
Dư nợ có TSĐB 21.38 40.60

Số liệu Tỷ trọng Số liệu Tỷ trọng
SSổ tiết kiệm và
GTCG
1.50 7% 3.74 9.20%
GTCG khác
0.21 1% 0.20 0.50%
Bất động sản
12.61 59% 24.36 60%
Máy móc thiết bị
7.06 33% 11.69 28.80%
TSĐB khác
- 0% 0.20 0.50%
Tổng dư nợ có TSĐB
21.38 100% 40.60 100%
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2009, 2010).
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
13
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
 Dựa vào bảng 4: TSĐB của Phòng giao dịch chủ yếu là BĐS (quyền
sử dụng đất, nhà đất…) chiếm tới 50-60%, tiếp đến là máy móc thiết bị và sổ
tiết kiệm, GTCG.
Cụ thể là trong hình thức cầm cố Phòng giao dịch chủ yếu chỉ nhận sổ
tiết kiệm là chính. Dư nợ cho vay có bảo đảm dưới hình thức cầm cố chiếm tỷ
trọng khoảng 10%-15%, thì trong đó sổ tiết kiệm thường chiếm khoảng 10%,
còn lại là cầm cố các GTCG khác như tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính
phủ…. Nguyên nhân là do: thứ nhất KHCN hiện nay ở nước ta chủ yếu đầu tư
dưới dạng sổ tiết kiệm, ít đầu tư vào các loại GTCG khác nên khi đến vay tại
HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi nhánh Hà Nội thường đem sổ tiết
kiệm ra để cầm cố; thứ hai là quy định của HD Bank khá thận trọng nên chủ
yếu chỉ nhận sổ tiết kiệm làm TSĐB để giảm rủi ro cho ngân hàng.

để đạt được kết quả như vậy một lý do quan trọng là Phòng giao dịch đã sử
dụng biện pháp bảo đảm tiền vay có chất lượng.Nếu so sánh chỉ tiêu này với
các ngân hàng khác ta thấy đây là một kết quả rất khả quan. Nó cho thấy rủi
ro trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch đã được kiểm soát , góp
phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch.
Thứ hai, Phòng giao dịch đã thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp lý
quy định hướng dẫn của Nhà nước, của ngành và các bộ, ngành có liên quan
về việc thực hiện các bảo đảm tiền vay. Hơn nữa ngân hàng xây dựng quy
định về TSĐB trên cơ sở các quy định liên quan của NHNN với yêu cầu chặt
chẽ hơn, cụ thể và rõ ràng, liên tục đổi mới để phù hợp với tình hình thị
trường biến đổi. Việc áp dụng các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản
nêu trên đã góp phần mở rộng hoạt động cho vay đối với hoạt động tín dụng
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
15
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
của Phòng giao dịch. Sự đa dạng hóa các TSĐB đã mở ra nhiều hướng cho
vay cũng như làm cho các khoản tín dụng trở nên an toàn hơn. Góp phần đáng
kể vào việc nâng cao chất lượng tín dụng.
Phòng giao dịch đã đẩy mạnh các biện pháp góp phần cải tiến đơn giản
các thủ tục giúp khách hàng có thể hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, nhận được
vốn nhanh để kịp thời triển khai được kế hoạch sản xuất kinh doanh.
3.1.2 Những khó khăn, tồn tại
- Tình hình biến động về các chính sách của Nhà nước như chính sách điều
hành tín dụng thay đổi liên tục ảnh hưởng đến sự tăng trưởng cũng như chính
sách điều hành tín dụng của Phòng giao dịch
- Nguyên nhân từ thực tiễn tình hình kinh tế hiện nay : Tình hình kinh tế
hiện nay đang có những biến động phức tạp, gây ra tình trạng lãi suất hai giá
ở hầu hết các ngân hàng, việc huy động vốn cũng hết sức khó khăn. Do sự
cạnh tranh giữa các ngân hàng rất khốc liệt, ảnh hưởng đến tình hình huy
động vốn.

hiệu của mình.
Trong thời gian thực tập em đã có điều kiện tìm hiểu thực tế và thực
hành một số nhgiệp vụ cơ bản . Song do thời gian hạn chế và kiến thức còn
hạn hẹp nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài báo
cáo của em được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo
viên hướng dẫn TS. Phạm Thanh Bình và phòng Tín dụng ngân hàng HD
Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi Nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện để em
hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
18
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
19
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

5. TMCP : Thương mại cổ phần
6. NQH : Nợ quá hạn
7. TSĐB : Tài sản đảm bảo
8. PGD : Phòng giao dịch

SV: Lê Viết Thắng; Lớp: 4LT-12-14T MSV: 4LT-1341T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1 2
MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG 2
PHÁT TRIỂN NHÀ TP HỒ CHÍ MINH-PHÒNG GIAO DỊCH HOÀNG VĂN THÁI–CHI
NHÁNH HÀ NỘI 2
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của HD Bank – PGD Hoàng Văn Thái – Chi
nhánh Hà Nội 2
1.2.Cơ cấu tổ chức của HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi nhánh Hà Nội 4
1.3.Chức năng nhiệm vụ hoạt động của chi nhánh 8
PHẦN 2 9
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG HD BANK- PGD
HOÀNG VĂN THÁI CHI - NHÁNH HÀ NỘI 9
2.1.Thực trạng hoạt động huy động vốn HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi
nhánh Hà Nội 9
Tại ngân hàng HD Bank - PGD Hoàng Văn Thái – Chi nhánh Hà Nội, cũng như tại
các ngân hàng khác thì hoạt động huy động vốn là hoạt động trọng tâm. Phòng giao
dịch có một đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn cao ,thường xuyên được tham
gia các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ nên hoạt động huy động vốn của chi nhánh thực sự
rất hiệu quả , ta có thể thấy qua bảng số liệu sau 9
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn 9
2.2.Thực trạng sử dụng vốn 11
2.2.1.Dư nợ theo thời hạn 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status