Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch đăk lắk - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
oOoOoOo
ĐỀ ÁN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Đ ề tài:
KẾ TOÁN CHI PHÍ ,DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐĂK LĂK
Giảng viên hướng dẫn : Nhóm 3: MSSV
Bùi Phương Uyên 1. Nguyễn Văn Tưởng 094263
2. Nguyễn Lê Nguyên Anh 103495
3. Lâm Thị Lan 103461
4. Trần Thị Minh Ngọc 103483
NĂM 2012
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN.
2

1.2.6.Kế toán chi phí bán hàng và quãn lý doanh nghiệp………………………….24
1.2.7.Kế toán thu nhập và chi phí khác………………………………………… 27
1.2.8.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……………………………… 28
1.2.9.Kế toán xác định kết quả kinh doanh……………………………………… 32
PHẦN 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DU LỊCH ĐĂK LĂK:
2.1. Giới thiệu về công ty…………………………………………………… 34
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty……………………… 34
2.1.2.Ngành nghề kinh doanh…………………………………………… 35
2.1.3.Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu……………………………………… 35
2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quãn lý công ty…………………………….36
2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức quãn lý………………………………………….36
2.1.4.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quãn lý………………………… 37
2.1.5.Tổ chức bộ máy kế toán…………………………………………….37
2.1.6.Tổ chức nội dung công tác kế toán tại công ty…………………… 39
2.1.6.1.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty…………………………… 39
2.1.6.2.Nội dung công tác kế toán…………………………………… 39
2.2.Kế toán doanh thu……………………………………………………… 41
2.3.Kế toán doanh thu nội bộ……………………………………………… 48
2.4.Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang……………………………53
5
2.5.Kế toán giá vốn hang bán……………………………………………… 53
2.6.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính………………………………… 54
2.7.Kế toán chi phí bán hang ……………………………………………… 55
2.8.Kế toán chi phí quãn lý doanh nghiệp……………………………………56
2.9.Kế toán thu nhập khác……………………………………………………57
2.10.Kế toán chi phí khác……………………………………………………58
2.11.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……………………………59
2.12.Kế toán xác định kết quả kinh doanh……………………………………63
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

1.1 .Ý NGHĨA
Như chúng ta biết, trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà các DN quan tâm
hàng đầu đó là làm thế nào để hoạt động kinh doanh của DN mình có hiệu quả cao nhất hay
nói cách khác là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro. Lợi nhuận là thước đo kết quả
hoạt động kinh doanh của DN, các yếu tố trực tiếp liên quan đến việc xác định lợi nhuận là
doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Hay nói cách khác Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi
nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của DN. Vậy “ Kết quả kinh doanh là
gì?”
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, họat động
tài chính và hoạt động khác.
1.1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh bao gồm :
-Kết quả hoạt động sản xuất, chế biến.
-Kết quả hoạt động thương mại.
-Kết quả hoạt động lao vụ, dịch vụ.
Kết quả Doanh Giá vốn Chi phí Chi phí quản
hoạt động = thu thuần - hàng bán - bán hàng - lý doanh nghiệp
kinh doanh
9
1.1.2. Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính là con số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính sau khi trừ các chi phí hoạt động tài chính như: Mua bán chứng khoán, cho vay, góp vốn
liên doanh.
Kết quả hoạt Thu nhập Chi phí hoạt
động tài chính = hoạt động tài - động tài chính chính

1.1.3. Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác là số còn lại của các khoản thu nhập khác( ngoài hoạt động tạo

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dich cung
cấp dịch vụ đó.
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu được ghi nhận
thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu. Khi không chắc chắn thu
hồi được một khoản mà trươc đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác
định được là thực sự không đòi được thì phải được bù đáp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu
khó đòi.
11
 Các trường hợp không được hạch toán
Không hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau:
Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài chế biến.
Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa Công ty, Tổng Công ty với các đơn vị hạch
toán phụ thuộc.
Trị giá sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng Công ty với các đơn vị
thành viên.
Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng
nhưng chưa được xác định là đã bán.
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán).
Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
3. Chứng từ sử dụng:
“ Hoá đơn bán hàng” dùng trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp hoặc “ Hoá đơn GTGT” dùng trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ: Hoá đơn phản ánh số lượng, trị giá hàng hoá bán ra làm căn cứ thanh toán tiền hàng với
người mua, để hạch toán doanh thu và tính thuế, để ghi vào sổ sách kế toán và để kiểm tra khi
cần thiết
4. Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng Tài khoản 511 “


4) Ckỳ,k/c DT thuần bán hàng và CCDV
Để xác định kết quả kinh doanh
T.GTGT(pp trực tiếp), T.TTĐB bán hàng
14
1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu.
1. Kế toán chiết khấu thương mại
a/ Khái niệm:Chiết khấu thương mại (CKTM): là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ bởi
khối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các
cam kết mua, bán hàng.
b/ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 521- Chiết khấu thương mại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521:
Bên nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số CKTM sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
c/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
– Phản ánh số Chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ,ghi:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
Nợ Tk 3331- Thuế GTGT phải nộp(Nếu có)
Có các TK 111,112,131…
15
– Cuối kỳ kết chuyển số CKTM phát sinh trong kỳ sang TK 511, ghi:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Có TK 521- Chiết
khấu thương mại.
2. Kế toán hàng bán bị trả lại.

kỳ vào TK 511 hoặc TK 512, ghi:
Nợ Tk 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 521- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531- Hàng bán bị trả lại.
17
3. Kế toán giảm giá hàng bán.
a/ Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp( bên bán) chấp thuận một cách đặc
biệt trên giá bán đã thoả thuận trong Hoá đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng
quy cách đã ghi trong hợp đồng.
b/ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 532- “ Giảm giá hàng bán” để phản ánh.
Kết cấu và nội dung phản ánh trên Tài khoản 532:
Bên nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng kém, mất phẩm chất hoặc sai
quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 511 hoặc
Tài khoản 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
c/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã
bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng.
a.Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp thuận cho
người mua, ghi:
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán( giá bán chưa thuế GTGT).
18
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp(thuế GTGT của
HBBTL).

• Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt định mức và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
• Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ các phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra.
• Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt định mức không được tính vào nguyên giá.
• Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay
lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
• Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tao BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS
đầu tư.
Bên có:
− Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài
khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
− Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định
kết quả hoạt động kinh doanh.
− Khoản hoàn toàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh
lệch giữa số dự phòng đã lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
− Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tài khoản không có 632 số dư cuối kỳ.
20
2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm
kê định kỳ.
2.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại :
Bên nợ:
− Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ.
− Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên có:
− Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
− Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

911
Ckỳ.k/c trị giá vốn của hàng hóa
Đã xuất bán được xđ tiêu thụ Ckỳ k/c giá vốn hàng bán
631 của TP, HH, Dịch vụ
Ckỳ,xđ và k/c giá thành của thành
phẩm hoàn thành nhập kho
23
1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
1. Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp.Bao gồm: tiền lãi do bán hàng
trả chậm, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được
hưởng, thu nhập về hoạt động mua bán chứng khoán…
2. Chứng từ sử dụng:
- Bảng lãi tiền gửi
- Bảng kê tiền gửi tích số, phiếu thu
- Sổ phụ tài khoản tiền gửi
- Các chứng từ khác có liên quan
3. Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh về doanh thu hoạt động tài chính, kế toán sử dụng Tài khoản 515 “ Doanh
thu hoạt động tài chính”.
Kết cấu và nội dung của phản ánh TK 515:
Bên Nợ:
− Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
− Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911.
Bên có:
− Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
24
2. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
− Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định
kết quả kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status