THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NHIỆT ĐỚI - Pdf 75



THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NHIỆT ĐỚI
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công
ty cổ phần Nhựa Nhiệt Đới
Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại Công ty.
Chi phí sản xuấ tại Công ty cổ phần Nhựa Nhiệt Đới gồm nhiều khoản chi phí khác nhau về nội
dung kinh tế, tính chất của chi phí cũng như vị trí của nó trong việc tạo ra sản phẩm. Việc hạch
toán chi phí theo từng loại sẽ làm nâng cao tính chi tiết của thông tin kế toán, phục vụ đắc lực
cho công tác quản lý nói chung và thúc đẩy việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao sức cạnh tranh của Công Ty trên thị trường.
_ Chính vì những lý do đó mà chi phí sản xuất của Công Ty được chia thành những
khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
_ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để chi phí sản xuất được hạch toán một cách chính xác và kịp thời, đòi hỏi công việc đầu
tiên mà nhà quản lý làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Việc xác định đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Như vậy, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc tập hợp chi phí
sản xuất, ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi
phí sản xuất. Vì vậy, việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm
hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất.
Từ những yêu cầu này mà Công ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới đã xác định đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất là theo từng mã hàng. Mỗi mã hàng bao gồm một hoặc nhiều sản phẩm
cùng loại.
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí tại Công ty là: Toàn bộ chi phí sản xuất phát inh đều
được tập hợp theo từng mã hàng, không kể số lượng sản phẩm của mã hàng đó nhiều hay ít. Đối

nên Công ty sử dụng phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp
giá thực tế bình quân gia quyền. Theo phương pháp này, giá nguyên vật liệu xuất kho sẽ được
tính theo công thức sau:
Giá trị NVL Giá trị NVL
+
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
2

2Giá bq đơn vị NVL =
xuất trong kỳ Số lượng NVL Số lượng NVL
+
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá thực tế của NVLGiá bq 1 đơn vị NVL Số lượng NVL
=
×
xuất kho xuất trong kỳ xuất kho
Toàn bộ nguyên vật liệu của Công ty được hạch toán trên tài khoản tổng hợp 152, được
chi tiết thành:
TK 1521: nguyên vật liệu chính
TK 1522: nguyên vật liệu phụ
CPNVLTT phát sinh trong tháng được hạch toán trên tài khoản 621. Tại Công ty, tài khoản
621 không được mở chi tiết.
Tại Công ty Cổ phần Nhựa Nhiệt Đới, mỗi sản phẩm đều có bản vẽ kỹ thuật ghi đày đủ
các thông số kỹ thuật. Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật và giá cả vật tư, phòng vật tư
sẽ lập dự trù vật tư để xác định loại vật tư, khối lượng vật tư cần thiết để sản xuất một sản
phẩm.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tổ sản xuất viết xin lĩnh vật tư, rồi gửi lên phòng sản xuất


Sau khi kế toán vật tư đã lên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sẽ chuyển
cho kế toán chi phí giá thành để kế toán giá thành vào bảng kê số 4 ( biểu 11), theo định khoản
sau:
+ CPNVLC :
Nợ TK 621: 5.200.718.517
Có TK 1521 : 5.200.718.517
+ CPNVLP
Nợ TK 621: 498.517.412
Có TK 15522 : 498.517.412
5

Biểu 01
Công ty Cổ phần Nhựa
Nhiệt Đới
------------------------
Bảng phân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tháng 10 năm 2006
STT Ghi có TK
Đối tượng
sử dụng (ghi
Nợ các TK)
TK 152
TK 1521 TK 1522
TK 153
1 TK 621 5.200.718.217 498.517.412
2
3
4
627
Biểu 02
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NHIỆT ĐỚI
----------------------
BẢNG KÊ SỐ 4
Tập Sản xuất dùng cho các TK 154, 612, 622, 627
Tháng 10 _ 2006

CóT
K

Nợ
TK
111 1521 1522 153 214 311 331 334 338 612 622 627 Tổng CF
TK
154 5.699.235.6
29
375.627.7
75
902.366.9
43
6.976.870.347
TK
621 5.200.718.
217
498.517.
412
5.699.235.629
TK

331 0
Cộng 191.346.4
96
5.247.955.
113
515.621.6
92
216.917.0
92
143.446.3
13
105.010.0
00
65.798.3
46
443.729.2
00
47.046.0
95
5.699.235.6
29
375.267.77
5
902.366.94
3
13.953.740.690
Kế toán báo cáo Ngày 31 tháng 10 năm 2006
9

9

×
36
……………………
7.857,1
4.800,3
4.000
…….
3.5
100
4
…….
135.539.079
27.499,85
4.800,30
16.000
………..
2 35/10
61/10
……..
13/10
13/10
……….
.
C238/05
Nhựa tấm CT3S = 8
Oxy
……………………
8.160,1
37.545
……….


5.699.23
5.629
375.26
7.775
902.36
6.943
6.976.87
0.347
TK
142
TK
331
TK3
35,3
TK
621
5.200.71
8.217
498.517.
412
5.699.23
5.629
TK
622
332.72
9.200
42.538.
575
375.267.

2.340.0
00
0
0 2.340.00
0
TK
642
149.14
5.998
32.387.
044
4.217
.767
23.643.
513
0 0 67.970.
968
21.175.
475
32.525.
646
301.17
1.800
13.722.
124
645,960,
335
Cộn
g I
342.83

6,943
14,602,0
41,029
12

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status