LUẬN VĂN:
Tài sản cố định và các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
PHẦN 1: Những lý luận chung về TSCĐ và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là
những tài sản do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho hoạt động phúc lợi sự nghiệp,
an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp
- TSCĐ bảo quản hộ,giữ hộ: là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản hộ giữ hộ cho nhà nước
hay cho doanh nghiệp khác
2.3. Phân loại theo công dụng kinh tế
- Nhà cửa, vật kiến trúc: đây là các TSCĐ được hình thành qua quá trình thi
công, xây dựng như nhà xưởng, văn phòng, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,
đương xá,…
- Máy móc thiết bị, phần mềm máy vi tính: là toàn bộ máy móc thiết bị, phần
mềm máy vi tính dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như máy móc
thiết bị động lực, máy công tác, thiết bị chuyên dùng,…
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải như
vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đương ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ
thống điện, hệ thống nước, băng tải,…
- Thiết bị dụng cụ quản lý, phần mềm quản lý: là các thiết bị dụng cụ dùng
trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, phần
mềm máy vi tính dùng trong quản lý,thiết bị điện tử phụcvụ quản lý, thiết bị dụng cụ
đo lường kiểm tra chất lượng máy hút ẩm,…
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm là các vườn cây kinh
doanh lâu năm như vườn cây cao su, vườn cây ăn quả,…
- Các TSCĐ khác : là toàn bộ TSCĐ chưa liệt kê vào các loại kể trên như giá trị
quyền sử dụng đất, tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật,…
2.4. Phân loại theo tình hình sử dụng
- TSCĐ đang sử dụng tại doanh nghiệp: là những TSCĐ của doanh nghiệp sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
- TSCĐ vô hình: ( Theo chuẩn mực kế toán số 04) là tài sản không có hình thái
vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản
xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại
Nguyên giá tài sản phải đựoc xác định đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
Có đủ giá trị theo qui định hiện hành
- TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ được hình thành theo phương thức thuê
tài chính.
II. KHẤU HAO TSCĐ
1. Hao mòn TSCĐ
1.1. Hao mòn hữu hình
Đây là sự hao mòn về hiện vật và giá trị của TSCĐ trong quá trình tồn tại và sử dụng tài
sản .
- Về mặt hiện vật: Giá trị sử dụng của TSCĐ giảm đi, thể hiện ở sự thay đổi
trạng thái vật lý ban đầu của TSCĐ, sự bào mòn cơ, lý, hóa các chi tiết của TSCĐ, sự
giảm sút về chất lượng và tính năng công dụng ban đầu.
- Về mặt giá trị: hao mòn hữu hình là sự giảm dần giá trị của TSCĐ .
Nguyên nhân của hao mòn vô hình là do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh
nghiệp nên bị bào mòn cơ, lý, hóa và do tác động của các điều kiện tự nhiên như: nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng của môi trường sử dụng TSCĐ gây ra. Mức độ hao mòn phụ thuộc
vào mức độ tác động của các nhân tố, cường độ sử dụng TSCĐ, việc chấp hành qui trình
kỹ thuật và chất lượng chế tạo TSCĐ.
1.2. Hao mòn vô hình
Là sự giảm đi thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do tác động chủ yếu của tiến bộ khoa
học kỹ thuật. - Các căn cứ khác: như sản lượng, diện tích canh tác,…được xác định trên cơ sở
những thông số kinh tế kỹ thuật của TSCĐ cho phép đo lường hay lượng hóa chúng và
mức độ khai thác sử dụng TSCĐ.
2.2. Các phương pháp tính khấu hao
2.2.1. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Khái niệm: Là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao
hàng năm được xác định theo một mức cố định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.
- Công thức: M = NG / T
Trong đó : NG : nguyên giá của TSCĐ
T : thời gian sử dụng của TSCĐ ( năm)
M : mức khấu hao trung bình hàng năm
Nếu đặt K = 1 /T gọi là tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm thì công thức trên là :
M = K * NG
- Điều kiện áp dụng: tất cả TSCĐ phục vụ cho kinh doanh thuộc phạm vi phải
trích khấu hao đều có thể áp dụng.
- Ưu điểm: cách tính toán đơn giản, dễ hiểu, phân bổ chi phí đều đặn do vậy ổn
định được giá thành sản phẩm giúp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
- Nhược điểm: mức khấu hao không phản ánh được mức độ khai thác và sử
dụng TSCĐ.
2.2.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Khái niệm: Là phương pháp khấu hao mà theo đó mức khấu hao trong những
năm đầu của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của
TSCĐ nhân với một tỷ lệ khấu hao không đổi, còn trong những năm cuối của thời gian
sử dụng mức khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng dựa trên giá trị
còn lại và thời gian sử dụng còn lại của tài sản.
- Công thức: M(t) = G(t) * Kđc
Kđc = K * H
Trong đó : NG : nguyên giá TSCĐ
M(t) : mức trích khấu hao TSCĐ trong kỳ thứ t
So : tổng sản lượng theo công suất thiết kế của TSCĐ
S(t) : sản lượng thực tế mà TSCĐ sản xuất được trong kỳ thứ t
mo : mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
t : số thứ tự kỳ khai thác, sử dụng TSCĐ
- Điều kiện áp dụng: có thông số biểu thị thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ,
công suất thực tế nhỏ nhất phải bằng 50% công suất theo thiết kế của tài sản.
- Ưu điểm:
+ mức khấu hao gắn liền với mức độ khai thác sử dụng TSCĐ do đó phản
ánh tương đối chính xác mức độ hao mòn của TSCĐ do khai thác và sử dụng
+ mức khấu hao không lệ thuộc vào thời gian sử dụng do vậy cho phep
doanh nghiệp chủ động khai thác triệt để công suất, công dụng của TSCĐ nhằm nhanh
chóng thu hồi vốn để đổi mới TSCĐ
- Nhược điểm:
+ phạm vi áp dụng bị giới hạn vì không phải tất cả TSCĐ đều có thông số
biểu thị thời gian sử dụng hữu ích. Bên cạnh đó việc xác định các thông số còn phụ
thuộc vào môi trường khai thác và sử dụng.
+ trong trường hợp mức độ khai thác và sử dụng TSCĐ thấp thì mức độ khấu
hao sẽ không thể phản ánh mức độ hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và điều
kiện tự nhiên gây ra do vậy kéo dài thời gian thu hồi vốn.
III. QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ.
1. Sự cần thiết của việc nâng cao và quản lý TSCĐ
Trong doanh nghiệp thương mại, tỷ trọng của TSCĐ chiềm phần nhỏ hơn so với
tài sản lưu động, nhưng đây cũng là bộ phận quan trọng không thể thiếu được đối với bất
kỳ doanh nghiệp nào. Vì để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp
đều cần ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, sức lao động, đối tượng lao động. Mà trong
nghiệp rất nhiều trong việc này.
2.1.4. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật có tác động mạnh mẽ tới việc sử dụng TSCĐ vì nó là nguyên
nhân chính trong việc gây ra hao mòn vô hình của TSCĐ do vậy doanh nghiệp cần có
những biện pháp nâng cao việc quản lý và sử dụng TSCĐ.
2.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
2.2.1. Chính sách của doanh nghiệp
Là yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp có những chính sách đầu tư TSCĐ đúng đắn, qui định yêu cầu về việc
quản lý và sử dụng tài sản phù hợp với qui trình sản xuất thì tài sản sẽ được sử dụng một
cách có hiệu quả, đạt kết quả trong kinh doanh và ngược lại sẽ cho kết quả xấu. Doanh
nghiệp cần có các biên pháp như:
- Khai thác và tạo lập nguồn vốn thích hợp để hình thành và duy trì quy mô
TSCĐ phù hợp.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện đúng qui trình sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng
và sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì năng lực phục vụ của TSCĐ và ngăn ngừa tình trạng
TSCĐ hư hỏng trước thời hạn sử dụng.
- Khai thác tối đa công suất, công dụng của TSCĐ.
- Bảo toàn và phát triển bộ phận gía trị đầu tư vào TSCĐ
2.2.2. Yếu tố con người:
Người lao động là người sử dụng trực tiếp TSCĐ, do vậy doanh nghiệp cần có
chính sách đào tạo, khen thưởng hay kỷ luật đúng đắn để giúp cho công tác quản lý và
sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
PHẦN 2: Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ ở Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư
xây dựng Thái Nguyên
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TV& ĐT XD
THÁI NGUYÊN
1. Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên được thành lập tháng 6
năm 1977 tiền thân là Viện thiết kế quy hoạch, Sở xây dựng Bắc Thái, là doanh nghiệp
Nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2003, hoạt động theo luật doanh nghiệp,
Lợi nhuận sau thuế
Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí sử dụng TSCĐ trong kỳ
các qui định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty đã được đại hội đồng
cổ đông thông qua và chủ tịch HĐQT phê duyệt.
Địa chỉ: Số 5/1 – Đường Bắc Kạn, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Tháng 1 năm 2004 Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật, kết cấu công
trình, san lấp mặt bằng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng, đầu tư kinh
doanh nhà ở.
- Xây dựng công trình hạ tầng khu công nghiệp, đô thị, đường giao thông đô thị và
nông thôn, hệ thống cấp thoát nước, điện động lực, điện dân dụng, đường dây và trạm
biến áp, hệ thống thu lôi chống sét, hệ thống phòng cháy chữa cháy, vườn hoa cây cảnh.
b. Nhiệm vụ:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc chủ trương chính
sách của Đảng, pháp luật và của Nhà nước, bảo vệ tài sản, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi
trường giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng
toàn dân.
- Phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và giảm chi phí.
- Mở rộng thị trường, tự chủ thiết lập mối quan hệ liên doanh liên kết với các đối tác
kinh tế nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh.
- Cải tiến đổi mới hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2000 cho phù hợp với tình
hình hoạt động san xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn sự hài lòng của
khách hàng.
- Đổi mới công tác quản lý, công tác lãnh đạo, kiện toàn công tác tổ chức đảm bảo
khoa học hợp lý.
- Chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, cổ đông, lao
động trong Công ty.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị tiên tiến, hiện đại phù hợp đáp ứng yêu cầu
sản xuất và chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài
nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu từ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đã đề ra.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, cổ đông, lao động trong Công ty,
chc giỏm sỏt quyn tỏc gi i vi cụng trỡnh v gii quyt cỏc tn ti (Nu cú).
S QUY TRèNH CễNG NGH SN XUT
SN PHM T VN THIT K
Hợp đồng
Chỉ định
Giám đốc xét
Duy
ệ
In ấn đóng
Duy
ệt
Bàn giao sp
Duy
ệtGiám sát
Duy
ệt Thanh
Nhận tài
liệu của
khách hàng
3. C cu t chc qun lý v mng li kinh doanh
Cụng ty hot ng trong lnh vc t vn xõy dng, u t v thi cụng xõy lp.
Cụng ty luụn ỏp ng mi nhu cu v cụng tỏc t vn xõy dng v thi cụng xõy
lp cụng trỡnh trong v ngoi tnh v c ỏnh giỏ l 1 trung tõm khoa hc k thut ca
Ban giám đốc
Đoàn TNCS
HCM
Công đoàn
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý Công ty:
*Giám đốc:
Là người có quyền cao nhất toàn diện về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
*Phó giám đốc:
Phụ trách các đơn vị sản xuất được phân công, phụ trách quản lý kỹ thuật, đại
diện lãnh đạo về chất lượng.
*Phòng hành chính kế toán tổng hợp:
Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tổ chức, hành chính kế toán, thống
kê. Có nhiệm vụ tổ chức mọi mặt hoạt động về công tác kế toán của Công ty, theo dõi
tiền
Kế toán
tài sản cố
định và
hàng tồn
kho
Kế toán
chi phí
nhân công
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tại xí nghiệp
- Bộ phận kế toán tài sản cố định và hàng tồn kho: thực hiện ghi chép kết toán tổng
hợp và kế toán chi tiết TSCĐ, hàng tồn kho nhằm quản lý chặt chẽ tài sản hiện vật ở
doanh nghiệp.
- Bộ phận kế toán chi phí nhân công: thực hiện ghi chép kế toán tiền lương, trích và
thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản thanh toán liên quan đến chi phí nhân
công.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: thực hiện các phần kế toán còn lại và các công việc
liên quan đến lập báo cáo kế toán định kỳ.
- Kế toán tại xí nghiệp: ghi chép, tổnh hợp số liệu trên chứng từ và gửi về công ty.
705.031 170.828
31,98
4. Tổng lợi nhuận sau thuế 211.937 250.000
38.063 17,96
5. T
ổng quỹ l
ương3.771.729 4.388.142 616.413
16,34
6. Lương bình quân 2.494
2.612
Về nguồn vốn, phần nợ phải trả có sự tăng nhẹ năm 2006 so với năm 2005 là
460.109.524 đồng tỷ lệ tăng là 6,65%. Nhưng phần nguồn vốn chủ sở hữu có tốc độ tăng
nhanh hơn, tỷ lệ tăng là 7,49% với số tiền 95.094.873 đồng. Trong đó chủ yếu do
nguồn vốn quĩ tăng 91.494.674 đồng, tỷ lệ tăng 7,74%, nguồn kinh phí và quĩ
cũng tăng 3.600.199 đồng.
2. Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ
2.1. Cơ cấu TSCĐ
Nội dung phân tích này nhằm mục đích thấy được, sau một kỳ kinh doanh
tài sản cố định của Công ty tăng hay giảm? Cơ cầu phân bổ tài sản cố định như
thế nào? Có hợp lý hay không?
Cơ cấu tài sản cố định của Công ty được xem xét ở biểu 2.1
Nhìn vào bảng ta thấy : nguyên giá TSCĐ của Công ty năm 2006 so với
năm 2005 tăng 223.121.310 đồng có tỷ lệ tăng là 7,81%, trong đó nhóm TSCĐ
hữu hình vẫn chiếm tỷ trọng 100%
Các nhóm TSCĐ có tỷ trọng tăng:
- Nhà xưởng, vật kiến trúc, năm 2005 có nguyên giá 1.291.132.398 đồng,
năm 2006 có nguyên giá 1.299.109.993 đồng, tăng lên 7.977.595 đồng có tỷ lệ
tăng 0,62%
- Máy móc thiết bị công tác: năm 2005 có nguyên giá 319.068.834 đồng,
năm 2006 có nguyên giá 434.270.434 đồng, tăng 115.201.600 đồng với tỷ lệ tăng
là 36,11 %
- Máy móc thiết bị văn phòng: năm 2005 có nguyên giá 260.281.000 đồng,
năm 2006 có nguyên giá 360.223.115, tăng 99.942.115 với tỷ lệ tăng 38,4%
Riêng nhóm phương tiện vận tải, không có sự thay đổi, nguyên giá vẫn là
986.157.481 đồng.
Qua việc phân tích trên cho thấy cơ cấu TSCĐ của Công ty năm 2006 so
với năm 2005 đã có sự thay đổi. Năm 2006 tổng giá trị tài sản có tăng lên, điều
Hệ số giảm TSCĐ =
b. Tình hình tăng, giảm TSCĐ ở Công ty
Nguyên giá TSCĐ tăng trong
k
ỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong
k
ỳ
Nguyên giá TSCĐ giảm
trong k
ỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong
k
ỳ
Có bảng số liệu ở biểu 2.2, nhận xét:
Năm 2005: tổng nguyên giá TSCĐ cuối kỳ tăng so với đầu kỳ là 93.430.240 đồng
là do Công ty đầu tư mua thêm máy phô tô và máy vi tính văn phòng. Hệ số tăng
TSCĐ đạt 0.03. Tuy nhiên có thể thấy tình hình máy móc thiết bị văn phòng còn
nhiều cũ, hỏng nhưng chưa thanh lý
Năm 2006: tổng nguyên giá TSCĐ cuối kỳ tăng so với đầu kỳ là 223.121.310
đồng. Trong đó tăng do sữa chữa nhà hành chính 7.977.595 đồng, do mua thêm một
số máy tính trị giá 130.631.331 đồng, mua máy toàn đạc điện tử Nikkon trị giá
115.201.600 đồng. Và giảm TSCĐ trị giá 11.568.764 đồng do thanh lý máy vi tính.
Hệ số tăng TSCĐ là 0.08 còn hệ số giảm TSCĐ là 0.004
7. Hệ số giảm TSCĐ 0
0,004
0,004 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ và MMTB của Công ty.
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ sử dụng TSCĐ, đặc biệt là tình trạng sử dụng máy móc
thiết bị sản xuất trên số lượng lao động hay m2 diện tích sản xuất… nhằm trang bị
hợp lý TSCĐ nhăm đảm bảo năng suất hiệu quả. Để đánh giá tình hình trang bị tài
sản cố định, ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:
- Hệ số trang bị TSCĐ =
Hệ số trang bị TSCĐ phản ánh một công nhân sản xuất bình quân được trang bị
bao nhiêu đồng tài sản cố định. Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ trang bị càng cao
và ngược lại.
- Hệ số trang bị MMTB =
Hệ số trang bị MMTB phản ánh một công nhân sản xuất bình quân được trang bị bao
nhiêu đồng máy móc thiết bị. Hệ số này cao là tốt tuy nhiên hệ số này luôn nhỏ hơn
hệ số trang bị TSCĐ nhưng tốc độ tăng phải nhanh hơn thì mới chứng tỏ Công ty
tăng năng suất lao động cho thấy việc đầu tư cho máy móc thiết bị công tác trực tiếp