Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Tư vấn đầu tư thương mại và xây dựng Lam Sơn - Pdf 12



LI NểI U
Cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nớc và đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay ở mỗi doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh để tồn tại đứng vững
và phát triển theo kịp nền kinh tế khu vực và thế giới. Thì vấn đề quan tâm hàng
đầu chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Còn chính phủ đang nỗ lực đẩy
mạnh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc thành các Công ty cổ
phần, tạo điều kiện cho các t chc có thêm nhiều cơ hội, mở rộng hành lang
pháp lý tự ra quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng khi sức lao động đợc coi là hàng hoá
thì việc đánh giá đúng giá trị của loại hàng hoá đặc biệt này không chỉ có ý
nghĩa với ngời lao động, ngời sử dụng lao động và với cả xã hội.
Nhận thức về giá trị của lao động ngày nay cũng đã khác trớc rất nhiều cụ
thể: nh trong Công ty cổ phần thì Giám đốc điều hành cũng là ngời bỏ sức lực
và trí tuệ để làm theo hợp đồng. Hay các cán bộ điều hành, CNV cũng là ngời
bỏ sức lao động ra làm theo hợp đồng thoả thuận để rồi nhận đợc thù lao dới
hình thức tiền lơng để tái sản xuất sức lao động.
Thù lao mà ngời lao động nhận đợc phải tơng xứng với sức lao động mà họ
bỏ ra. Khuyến khích đợc họ trong công việc để họ làm hết khả năng của mình.
Tăng năng suất lao động tăng tích luỹ và cải thiện đời sống. Việc tính tiền trả l-
ơng kịp thời, đúng đắn, sẽ phát huy tính sáng tạo năng động của con ngời.
Nh vậy, con ngời và lao động có ý nghĩa và tầm quan trọng rất là to lớn nh
trong văn kiện đại hội Đảng VIII Đảng ta đã khẳng định Việc phát huy nguồn
lực con ngời là nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
Đây chính là mục tiêu mà các doanh nghiệp hiện nay đang đặt ra để hớng
tới và phấn đấu.
SV: PHM TH YấN 1

LP

SN
I. T CHC B MY K TON:
Căn cứ vào chức năng kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế tài
chính của công ty, công tác kế toán của Công ty cổ phần t vn u t
thng mi v xõy dng Lam Sn đợc tổ chức theo phơng thức trực tuyến.
Đây là phơng thức phù hợp với cách thức kinh doanh của công ty. Hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu diễn ra trong quá trình sản
xuất ở các đội sản xuất và đội thi công, do đó Công ty phải trực tiếp chỉ
đạo, quản lý, giám sát tới từng đội về phơng thức hạch toán để theo dõi
một cách chính xác tình hình tài chính của Công ty. Với trung tâm hạch
toán là phòng tài vụ kế toán, cuối mỗi kỳ, kế toán các đội phải đảm bảo
cung cấp đầy đủ thông tin tài chính về phòng tài vụ để quyết toán và lập
báo cáo kế toán. Nh vậy, mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ
phần t vn u t thng mi v xõy dng Lam Sn là mô hình tập trung có
thể khái quát mô hình đó theo mô hình sau.
SV: PHM TH YấN 3

LP
: KT1A

SV: PHẠM THỊ YÊN 4

LỚP
: KT1A

Sơ đồ 1:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
của Công ty cổ phần
Phòng tài vụ kế toán bao gồm 6 thành viên, đứng đầu là kế toán trởng, mỗi
thành viên phụ trách một hay một số phần hành cụ thể.

Thủ
quỹ, Kế
toán
TSCĐ

* Kế toán thanh toán: Theo dõi nguồn tiền gửi, tiền vay của công ty đối với
ngân hàng cũng nh đối với các đối tác quan hệ. Lập các thủ tục thanh toán với
các chủ đầu t, đối chiếu theo dõi từng khoản phải thu khách hàng
* Kế toán vật t, theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán thuế: Có nhiệm vụ thực hiện
các bớc công việc hạch toán, nhập xuất vật t, theo dõi kho, theo dõi hạch toán
thu chi quỹ tiền mặt, Theo dõi các loại thuế trong tháng, thực hiện báo cáo thuế
và nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc.
* Kế toán tiền lơng, công nợ: Phụ trách tiền lơng, tiền thởng, BHXH, các
khoản khấu trừ vào lơng, các khoản thu nhập khác, chi tiết các khoản công nợ, phải
thu, phải trả, tạm ứng. Thực hiện hạch toán kế toán tất cả các khoản thanh toán
trong nội bộ Công ty và theo dõi thanh toán với nhà cung cấp
*Kế toán các đội xây lắp: Làm nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động kinh tế
phát sinh ở các đội xây dựng, các đội trực thuộc tiến hành hạch toán theo hình
thức báo sổ. Kế toán đội theo dõi tình hình vật t, chi phí sản xuất phát sinh, lao
động,..., để tập hợp chứng từ chuyển về phòng kế toán làm căn cứ cho việc kế
toán chi phí và lập báo cáo kế toán
Ơ phòng kế toán sau khi nhận đợc các chứng từ ban đầu, theo dõi sự phân
công của công việc, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ ghi
sổ, tổng hợp, cung cấp thông tin cho việc quản lý và phân tích kinh tế.
Tại các đơn vị bố trí một kế toán làm nhiệm vụ theo dõi chi tiết vật t, tiền
mặt, thanh toán lơng, thu thập chứng từ chuyển về Công ty và kiêm nhận công
tác thống kê.
Về vật t khi cung ứng cho đội đợc hạch toán thẳng vào chi phí vật liệu của
từng công trình đồng thời ghi vào sổ theo dõi thanh toán với các đơn vị.
Về tiền khi các đội tạm ứng hoặc đợc thanh toán thì hạch toán vào tài

SV: PHM TH YấN 7

LP
: KT1A

Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- chứng từ
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực
tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, các bảng tổng hợp ghi có các tài
khoản, sổ chi tiết có liên quan.. Cuối kỳ ( Cuối quý) phải chuyển số liệu tổng
cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ, các bảng tổng hợp ghi có
các tài khoản. Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần
hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các
bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.
Cuối quý khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực
SV: PHM TH YấN 8

LP
: KT1A
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Nhật ký Chứng từ
Sổ(thẻ) kế toán

- Bảng phân bổ vật liệu
- Bảng phân bổ chi phí sản xuất
- Bảng phân bổ tiền lơng
- Sổ cái các tài khoản
- Bảng tổng hợp TSCĐ tăng, giảm hiện có
Một kỳ kế toán của công ty tơng ứng với một quý trong năm.Vì vậy, định
kỳ cuối mỗi quý, kế toán mới thực hiện khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính.
SV: PHM TH YấN 9

LP
: KT1A

Công ty cổ phần t vn u t thng mi v xõy dng Lam Sn là doanh
nghiệp xây dựng cơ bản, chuyên nhận thầu xây lắp những công trình, thời gian
hoàn thành kéo dài nên việc hạch toán định kỳ một tháng là không phù hợp.
Nh vậy, việc định kỳ mỗi quý Công ty thực hiện báo cáo kế toán là rất phù hợp
với tính chất sản xuất kinh doanh của công ty.
Về sổ sách kế toán, công ty sử dụng các sổ chi tiết, tổng hợp khá linh hoạt.
Công ty có lợc đi một số sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết nh:
- Sổ chi tiết chi phí xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh 621,622,627
- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời bán
* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban
hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐ kế toán ngày 01/11/1995, Quyết định
số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và Thông t số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 của Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/ 01 và
kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Hiện nay trong danh mục tài khoản của công ty có 43 tài khoản và sử
dụng nhiều tài khoản cấp 2, phục vụ cho việc phân tích các báo cáo kế toán và
phục vụ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, 2 tài khoản ngoài bảng cân đối kế

định các khoản nghiệp vụ phải nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã
hội. Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi phải
phân loại lao động hợp lý
Xuất phát từ những tiêu chí nh trên Công ty cổ phần t vn u t thng
mi v xõy dng Lam Sn đã phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản
xuất. Bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Số lợng lao động cụ thể
đợc biểu hiện thông qua số liệu sau:
SV: PHM TH YấN 11

LP
: KT1A

Bảng 1: Báo cáo thống kê số lợng lao động Công ty cổ phần t vn u t
thng mi v xõy dng Lam Sn
STT Loại lao động
Thực
hiện
2005
Năm 2006
Kế
hoạch
Thực
hiện
I Công nhân trực tiếp 345 345 350
1 Công nhân cơ điện 67 67 67
2 CN lái xe, gạt 63 63 64
3 CN cơ khí, sửa chữa 52 54 56
4 CN xây dựng 163 168 170
II Công nhân gián tiếp 62 62 66
1 Cán bộ lãnh đạo 21 21 23

thành công việc)
* Các hình thức trả lơng
Xuất phát từ nhiệm vụ , đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty nên
việc tính toán áp dụng các hình thức trả lơng cho các bộ phận phòng ban, xí
nghiệp sao cho đạt hiệu quả tối u nhất, đối với doanh nghiệp thì hoàn thành chỉ
tiêu kế hoạch đề ra , còn với ngời lao động đảm bảo tính đúng tính đủ lơng theo
chế độ ban hành và tạo động lực cho ngời lao động phấn đấu vơn lên làm tăng
năng suất lao động, tăng thu nhập cải thiện đời sống sinh hoạt cho gia đình .
+ Chính vì mục tiêu nh vậy mà Công ty đã xây dựng đợc một hệ thống
định mức thời gian lao động cụ thể để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá tiền
lơng .Vận dụng trong việc trả lơng sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sản xuất (cụ
thể ở các tổ sản xuất )
+ Đối với bộ phận gián tiếp là các phòng ban và bộ phận phục vụ thì
Công ty căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của Công ty
trong tháng đó (việc hoàn thành định mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra cho toàn
doanh nghiệp) cùng với việc quản lý giám sát chặt chẽ về thời gian và chất lợng
lao động (có phân loại đánh giá theo loại A,B) làm cơ sở để áp dụng hệ số
khuyến khích tăng năng suất lao động để tính lơng cụ thể cho từng ngời hay bộ
phận đó .
SV: PHM TH YấN 13

LP
: KT1A

+ Việc trả lơng hàng tháng cho cán bộ CNV thông qua các bộ phận đợc
chia làm 2 kỳ:
- Kỳ 1: Vào ngày 25 hàng tháng tạm ứng lơng là 500.000đ .
- Kỳ 2: Thanh toán số lơng còn lại chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau,
sau khi trừ tạm ứng lơng kỳ 1, 5% BHXH, 1%BHYT và các khoản phải nộp
phải trả khác (nếu có)

thực hiện đúng nh nghị định12/CP ngày 26/1/1995.của chính phủ về việc ban
hành điều lệ hởng chế độ BHXH.
Ví dụ: : tiền lơng cho ông Hoàng thế Đoàn đội trởng đội 420 4/2006
Hệ số lơng cấp bậc đợc lơng theo hợp đồng là 4,33 do đó lơng cơ bản là
450.000 * 4,33=1.948.500
Lơng tháng theo thời gian= 1.948.500 x 26 (1+0.5) = 2.922.750đ
26
Phụ cấp trách nhiệm = 450.000*0,4 = 180.000đ
Tiền ăn ca: 26 x3.000/ngày = 78.000đ
Tiền làm thêm giờ ngày lễ 30/4 = 2.922.750 x 1 x 200% = 149.885đ
26
- Tổng thu nhập của ông Đoàn là:
2.922.750+ 180.000 +78.000 + 149.885=3.330.635 đ
Trong tháng ông Đoàn đã tạm ứng 1.000.000đ
Ông Đoàn phải nộp BHXH, BHYT:
0.06 x (2.922.755+180.000) = 127.710đ
Số tiền ông Đoàn còn lĩnh là:
3.330.635- 1.000.000 127.710= 2.202.925đ
Các trờng hợp khác tính tơng tự.
Sau khi tính lơng xong kế toán tiến hành lập bảng thanh toán lơng cho bộ
phận tổ cơ điện
- u điểm và nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian lao động.
SV: PHM TH YấN 15

LP
: KT1A

Ưu điểm của hình thức trả lơng thời gian lao động là: Dễ hiểu, dễ quản lý,
tạo điều kiện cho ngời quản lý và công nhân có thể tính toán tiền lơng một cách
dễ dàng.

Các đội phải chịu trách nhiệm thu 5% trên tiền lơng cơ bản của ngời lao
động để nộp cho công ty về BHXH hàng tháng, 1% về BHYT và các khoản
khác theo chế độ hiện hành vào đầu năm của số lao động trong danh sách của
đơn vị mình phụ trách
Một số chế độ khác
- Chế độ trả lơng khi ngừng việc và khi làm ra sản phẩm xấu hỏng
Khi ngừng việc ngời lao động vẫn đợc hởng một khoản lơng tuy nhiên
mức lơng này nhỏ hơn mức lơng chính khi làm việc thực tế, các trờng hợp
ngừng việc là do nguyên nhân khách quan nh ( bão lụt, mất điện ) hoặc do ngời
khác gây ra, hay do sản xuất chế thử sản phẩm mới tuỳ mỗi trờng hợp mức lơng
đợc quy định nh sau :
+ 70% lơng khi không làm việc
+ ít nhất 80% lơng nếu phải làm việc khác có mức lơng thấp hơn
+ 100% lơng khi ngừng do sản xuất chế thử .
Theo cách tính này thống nhất với mọi lao động theo % trên mức lơng
cấp bậc kể cả phụ cấp.
Khi ngời lao động làm ra sản phẩm sấu hỏng tuỳ theo trờng hợp họ đợc
nhận theo quy định sau :
+ Nguyên lơng nếu sản phẩm hỏng này trong định mức cho phép hoặc
nguyên nhân khách quan
+ Nếu do lỗi của công nhân và ngoài định mức thì đợc hởng 70% lơng
+ Nếu là chế thử, sản xuất thử thì họ đợc hởng nguyên lơng
+ Riêng với sản phẩm xấu mà ngời công nhân sửa lại đợc thì họ đợc hởng
nguyên lơng nhng không đợc tính lơng thời gian sửa chữa .
- Một số chế độ trợ cấp và tính lơng phép
+ Chế độ nghỉ phép theo quy định
+ Hàng năm công nhân đợc nghỉ tối thiểu 12 ngày phép nếu làm việc
- Trên 5 năm và dới 10 năm thì đợc nghỉ thêm 1 ngày
- Trên 10 năm đến 15 năm thì đợc nghỉ thêm 2 ngày
SV: PHM TH YấN 17

- Phụ cấp chức vụ:
SV: PHM TH YấN 18

LP
: KT1A

+ Trởng phòng, tổ trởng, quản đốc các phân xởng: 0,5
+ Phó phòng, phó quản đốc các phân xởng: 0,4
- Đối với các chức danh từ trởng phòng trở lên hoặc tơng đơng quỹ lơng
thánh đợc chia làm hai phần:
+ Phần trả lơng hàng tháng chỉ tạm ứng 80% mức lơng tháng.
+ Khi kết thúc năm thực hiện quyết toán tiền lơng cả năm trên cơ sở mức độ
hoàn thnàh nhiệm vụ của từng chức danh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty. Các khoản phải trừ khi quyết toán tiền lơng bao gồm:
+ Tiền lơng ứng theo tháng
+ Tiền thởng trong lơng tháng (từ quỹ lơng của Công ty)
+ Các khoản phân phối từ quỹ lơng vào các ngày lễ, tết trong năm
Các chức danh còn lại tiền lơng đợc trả căn cứ vào quy đinh của Công ty và
trên cơ sở sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với công việc đợc đảm
nhận và mức độ hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Số ngày làm việc không quá số ngày làm việc theo chế độ.
Các phụ cấp trên trả theo mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định
Để tính chính xác và công bằng tiền lơng phải trả cho ngời lao động thì thời
gian lao động phải đợc ghi chép kịp thời, chính xác.
Theo quyết định số 171 /TNM TCLĐ quy định về thoả ớc lao động tập
thể: Thời gian làm việc của Công ty cổ phần t vn u t thng mi v xõy
dng Lam Sn là 8h / ngày, 42h / tuần. Lao động làm việc 6 ngày, nghỉ chủ
nhật. Mỗi tháng làm việc ngày thứ 7 đầu tiên của tháng.
3. K toỏn chi tit tin lng.
* Chứng từ theo dõi về mặt số lợng và thời gian lao động.


Bảng 2: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2006
tt Chỉ tiêu
Số lợng Ghi
I
Tổng số lao động có mặt đầu kỳ 407
Trong đó: Nữ 173
II Số lao động tăng giảm trong kỳ
1 Số lao động tăng
32
Trong đó: Nữ 13
2 Số lợng lao động giảm
16
- Nghỉ hởng chế độ hu chí 9
Trong đó: Nữ 5
- Thôi việc 2
Trong đó: Nữ
- Sa thai do kỷ luật lao động 1
Trong đó: Nữ 0
- Lý do khác 4
Trong đó: Nữ 1
III Tổng số lao động có mặt cuối kỳ 423
Trong đó: Nữ
172
1 Hợp đồng lao động
- Số ngời ký HĐLĐ không xác định thời hạn 422
Trong đó: Nữ 171
- Số ngời ký HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 3 năm 1
Trong đó: Nữ 0
- Số ngời ký HĐLĐ dới 1 năm 0

12 Đội 406 27 13
13 Đội 407 36 13
14 Đội 408 21 7
15 Đội 409 18 5
16 Đội 411 28 15
17 Đội 414 14 7
18 Đội 415 29 16
19 Đội 418 24 12
20 Đội 420 21 3
21 Đội 421 18 8
22 Đội 422 18 10
23 Xởng gia công kết cấu thép 25 5
24 Tổng cộng
423 172
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
Do đặc điểm sản xuất của công ty là ngành xây dựng nên số lao động nam
chiếm nhiều hơn số lao động nữ. Phản ánh thực trạng là tỷ lệ nam chiếm nhiều
hơn lao động nữ.
Thực tế Công ty không có trờng hợp nào trên 60 tuổi đối với nam, và 55 tuổi
đối với nữ. Chứng tỏ công ty đã áp dụng đúng quy định của pháp luật về chế độ
nghỉ hu cho ngời lao động. Qua điều tra cho thấy thực tế độ tuổi trung bình của
lao động trong công ty là 40 tuổi. Việc có quá nhiều lao động già sẽ có nhiều
kinh nghiệm, song khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật kém, khó có sự năng
động sáng tạo. Bên cạnh đó, do giữ cơ chế và bộ máy cũ quá lâu cộng thêm với
dây chuyền công nghệ ngày càng hiện đại hoá sẽ dẫn doanh nghiệp tới có nhiều
lao động không đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất kinh doanh, việc thừa lao động là
điều tất yếu sẽ xảy ra.
SV: PHM TH YấN 22

LP

chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp kết quả lao động toàn
đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận. Cuối cùng đợc chuyển
về phòng kế toán để tính lơng, tính thởng.
Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân
viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động. Trên cơ sở các
chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày( hay định
kỳ), nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết qủa lao động của từng ngời, từng bộ
phận vào sổ rồi cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản
lý liên quan. Phòng kế toán cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng
hợp kết quả lao động chung của toàn doanh nghiệp. Ta có ví dụ mẫu phiếu
khoán nh sau:
SV: PHM TH YấN 25

LP
: KT1A

Trích đoạn Nội dung cỏc khoản trớch theo lương Kế toỏn chi tiết cỏc khoản trớch theo lương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status