I) Lịch sử hình thành, chức năng và bộ máy tổ chức
của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thơng Hà Nội.
1.Lịch sử hình thành Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội.
Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam tại thành phố Hà Nội gọi
tắt là Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội, trực thuộc Ngân Hàng Ngoại
Thơng Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 177/NH.QĐ có hiệu lực thi
hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1984 và thay thế quyết định số 188/NH.QĐ ngày
22 tháng 9 năm 1984 của Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Nhà Nớc.
2.Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội.
* Giúp Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam nghiên cứu, tổng hợp những vấn đề
kinh tế đối ngoại, ngoại thơng và ngoại hối tại thành phố Hà Nội và phối hợp
với Chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nớc thành phố Hà Nội nghiên cứu, tổng hợp và
tham mu cho cấp uỷ, chính quyền địa phơng và Tổng Giám Đốc Ngân Hàng
Nhà Nớc về chủ trơng, chính sách, kế hoạch và biện pháp phát triển các quan hệ
kinh tế đối ngoại, ngoại thơng và ngoại hối của Hà Nội. Trên cơ sở đó, tăng c-
ờng các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ sản xuất, đẩy mạnh xuất
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ ngoại hối, tăng thu ngoại tệ, góp phần phát
triển kinh tế địa phơng.
* Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý Nhà nớc của Ngân hàng trong lĩnh
vực ngoại hối tại địa phơng ; xem xét và xử lý các vụ việc vi phạm điều lệ quản
lý ngoại hối phát sinh tại Hà Nội, trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm đợc
giao và thông qua sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ở địa phơng và các chi
nhánh Ngân hàng Nhà nớc ở cơ sở của thành phố Hà Nội.
* Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thu đổi ngoại tệ phục vụ khách nớc ngoài ra
vào thành phố Hà Nội theo quy định của Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam.
Báo cáo thực tập tổng hợp - Sinh viên Nguyễn Ngọc Phơng NH40B
* Thực hiện quan hệ giao dịch và mở tài khoản " không c trú " cho các tổ chức
và cá nhân nớc ngoài thờng trú tại Hà Nội thuộc đối tợng " ngời không c trú "
theo sự phân công của Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam.
* Thực hiện thanh toán quốc tế trong quan hệ giao dịch trực tiếp với Ngân hàng
đại lý nớc ngoài khi có điều kiện, theo sự uỷ quyền của Ngân Hàng Ngoại Th-
ơng Việt Nam gồm có các phòng sau:
1- Phòng Tín dụng - Tổng hợp.
2- Phòng Kế toán và Tài chính.
3- Phòng Thanh toán Xuất Nhập khẩu.
4- Phòng Hành chính - Nhân sự.
5- Phòng Ngân quỹ.
6- Phòng Tin học.
7- Phòng Dịch vụ Ngân hàng.
8- Phòng Giao dịch số 2 Hàng Bài.
9- Tổ Kiểm tra và kiểm toán nội bộ.
Mỗi phòng do Trởng phòng điều hành và có một số Phó phòng giúp việc.
Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội do Giám Đốc điều hành, giúp việc
cho Giám Đốc có từ 2 - 3 Phó Giám Đốc.
3
Báo cáo thực tập tổng hợp - Sinh viên Nguyễn Ngọc Phơng NH40B
II) Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội năm 2001.
1- Công tác quản lý điều hành vốn.
a) Về nguồn vốn:
Công tác huy động vốn trong năm 2001 của Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Th-
ơng Hà Nội đã đạt kết quả tốt. Ước tính đến cuối tháng 12 năm 2001 tổng
nguồn vốn huy động quy VND đạt 3268 tỷ đồng tăng 19% so với cùng kỳ năm
2000.
Trong đó:
Nguồn vốn VND tăng 24% và chiếm 19,73% tổng nguồn vốn huy
động, nguồn vốn ngoại tệ tăng 17% và chiếm tới 80,27% tổng nguồn vốn huy
động.
Cụ thể huy động từ các tổ chức kinh tế (gồm vốn nội tệ và ngoại
tệ) chiếm 17% tổng nguồn vốn huy độngvà tăng 38% so với năm 2000, còn huy
động từ dân c (gồm vốn nội tệ và ngoại tệ) chiếm 81% tổng nguồn vốn huy
230.000
23
2.623.912
143.013
2.431.221
49.678
18,58
24,03
24,50
27,36
-99,75
17,31
95,91
15,93
99,17
512.200
124.951
81.662
49.408
-9.117
387.249
70.015
334.159
24.736
* Nhận xét:
Nhìn chung, mặc dù trong năm 2001 tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng
diễn ra gay gắt và đa dạng theo đó là việc giảm lãi suất huy động liên tục đặc
biệt là lãi suất huy động ngoại tệ tuy có gây cản trở trong việc huy động vốn nh-
ng các chỉ tiêu huy động vốn đều tăng so với năm 2000. Đạt đợc kết quả đó là
nhờ vào những nguyên nhân:
gửi có kỳ hạn tại Ngân Hàng Ngoại Thơng Trung Ương (bao gồm cả nội tệ và
ngoại tệ) chiếm tỷ trọng lớn 75,4% tổng sử dụng vốn và tăng 16,57% so với
6
Báo cáo thực tập tổng hợp - Sinh viên Nguyễn Ngọc Phơng NH40B
năm 2000,các khoản còn lại chủ yếu là bằng VND gồm: tiền gửi có kỳ hạn tại
các TCTD, mua công trái kho bạc và các khoản khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng sử dụng vốn và thay đổi không đáng kể.
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001
So sánh chỉ tiêu
%
Sử dụng vốn.
a) Đồng Việt Nam:
- Tổng d nợ cho vay
+ D nợ vốn lu động
+ D nợ vốn trung hạn
+ Nợ khoanh
+ Góp vốn đồng tài trợ
- T/g có kỳ hạn tại VCBTW
- T/g có kỳ hạn & kỳ phiếu
tại các TCTD
- Các khoản khác
b) Ngoại tệ:
- Tổng d nợ cho vay
+ D nợ vốn lu động
+ D nợ vốn trung hạn
+ Nợ khoanh
2.596.000
518.921
18,97
29,74
70,97
56,88
125,99
0,00
-14,60
-13,04
0,00
231,13
16,28
-5,84
-9,96
-56,77
-22,47
492.474
154.304
186.887
139.588
22.300
0
25.000
-18.979
-15.000
0
1.396
338.170
-12.266
-11.159
-39.540