PHẦN CÁC TỘI PHẠM
TS. TRẦN THỊ QUANG VINH
I. MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM TÍNH
MẠNG, SỨC KHỎE CỦA CON
NGƯỜI
II. MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU
III. MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM TRẬT
TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ
IV. MỘT SỐ TỘI PHẠM KHÁC
MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM TÍNH
MẠNG, SỨC KHỎE CỦA
CON NGƯỜI
1. Tội giết người
2. Tội vô ý làm chết người
3. Tội cố ý gây thương tích
MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE CỦA
CON NGƯỜI
1. Tội giết người
ĐN: Giết người là hành vi cố ý tước
đoạt trái phép tính mạng của người
khác
Các dấu hiệu pháp lý
Khách thể
Quan hệ bị xâm hại: tính mạng của người khác
Đối tượng tác động: con người (người bị hại)
MKQ
Hành vi: tước đoạt trái phép TM của người khác
Hậu quả: nạn nhân tử vong. Trường hợp nạn nhân
chưa chết được coi là giết người chưa đạt
Quan hệ nhân quả: giữa hành vi PT và Hậu quả
chết người
Chủ thể: là người có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu
TNHS
3. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác (Đ.104 BLHS)
Định nghĩa
Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật
từ 11% trở lên hoặc dưới 11% thuộc một
trong các trường hợp luật định
2. Các dấu hiệu pháp lý
Khách thể
Quan hệ bị xâm hại: sức khỏe của người khác
Đối tượng tác động: con người (người bị hại)
MKQ
Hành vi:tác động trái phép đến thân thể của người khác
Hậu quả:
- Thương tích hoặc
- Tổn hại về sức khỏe
- Tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên. Đ/v t/h đặc biệt thì
dưới 11%
Quan hệ nhân quả: giữa hành vi PT và thương tật
MCQ
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Chủ thể: là người có năng lực TNHS từ đủ tuổi chịu
TNHS
BÀI TẬP 1
A có nhiệm vụ quản lý và bảo vệ khu rừng của nông
trường X. B đã nhiều lần vào khu rừng trên để chặt trộm
cây bạch đàn. Một buổi A bắt quả tang B đang chặt trộm
đừng bắn nữa, nhỡ trúng người ta thì chết”. A tiếp tục
rê súng theo con gà rừng và đáp lại: “ Mày chưa biết
tài bắn của tao à! Chưa bao giờ tao bắn trượt cả”. Nói
xong, A bóp cò, không ngờ đạn trúng vào người bẻ
măng.
Hãy xác định A phạm tội gì nếu:
1. Nạn nhân chết;
2. Nạn nhân bị thương với tỷ lệ thương tật 35%
3. Nạn nhân bị thương với tỷ lệ thương tật 21%.
MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU
1. Tội cướp tài sản
2. Tội cướp giật tài sản
3. Tội trộm cắp tài sản
4. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
5. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
6. Thiếu TN gây thiệt hại nghiêm trọng TS
của Nhà nước
1. Tội cướp tài sản (Đ.133)
ĐN: là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng
vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi
khác làm người bị tấn công lâm vào
tình trạng không thể chống cự được
nhằm chiếm đoạt tài sản
Các dấu hiệu pháp lý
Khách thể
Quan hệ bị xâm hại: Nhân thân và Quyền sở hữu
Đối tượng tác động: tài sản bị chiếm đoạt và con
người
MKQ
Hành vi:
Quan hệ bị xâm hại: Quyền sở hữu
Đối tượng tác động: tài sản thuộc SH của người
khác
MKQ
Hành vi: lén lút chiếm đoạt TS
HQ: TS bị chiếm đoạt
- TS bị chiếm đoạt: từ 2 triệu đồng trở lên
- TS bị chiếm đoạt: dưới 2 tr đồng trong t/h đặc biệt
MCQ
Lỗi: Cố ý trực tiếp
Chủ thể: là người có năng lực TNHS từ đủ tuổi
chịu TNHS
4. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Đ.139)
1. Định nghĩa:
Bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài
sản của người khác có giá trị từ 2 triệu
đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng
nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc
đã bị xử phạt HC về hành vi chiếm đoạt
hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài
sản chưa được xóa án tích mà còn vi
phạm
Các dấu hiệu pháp lý
Khách thể
Quan hệ bị xâm hại: Quyền sở hữu
Đối tượng tác động: tài sản thuộc SH của người
khác
MKQ
Chiếm đoạt TS sau khi nhận TS một cách ngay
thẳng và hợp pháp trên cơ sở hợp đồng thông qua
A ra tiệm thuê một bộ quần áo đẹp. A mặc bộ quần áo
vừa thuê và giả làm một người sang trọng đi vào chợ
Bến Thành. Đến một quầy hàng, A hỏi mua mỹ phẩm
với tổng số tiền 3 triệu đồng. Sau khi yêu cầu chủ
hàng đóng gói, A mượn cớ phải mua một số hàng
khác nên gởi lại gói hàng, hẹn khi quay lại nhận hàng
sẽ trả tiền. A để ý vị trí gói hàng rồi đi qua hàng đồ
khô mua một số hàng trị giá 50 ngàn đồng và yêu cầu
chủ hàng gói lại giống với gói hàng mỹ phẩm. A đến
quầy mỹ phẩm, nhân lúc chủ hàng đang tiếp một số
khách hàng khác không để ý, A liền tráo gói hàng đồ
khô lấy gói hàng mỹ phẩm. Vụ việc bị phát giác ngay
sau đó.
• Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A?
BÀI TẬP 5
A là một thanh niên không có nghề
nghiệp. Hết tiền tiêu xài, A nghó cách
kiếm tiền. A đến một ngã tư đường
phố và đứng tại bên lề đường chờ
cơ hội chiếm đoạt tài sản của người
khác. Khi đèn xanh trên hệ thống đèn
báo giao thông bật sáng, A nhanh chóng
giật chiếc dây chuyền trên cổ của
một phụ nữ và bỏ chạy. Chiếc dây
chuyền trị giá 7 triệu đồng.
Hãy xác đònh tội danh đối với hành vi
của
.
hỉ
rõ điều khoản cần áp dụng