TIỂU LUẬN: Hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính ở Công ty dược phẩm Trung ương I - Pdf 12



TIỂU LUẬN:

Hoàn thiện việc lập và phân tích
báo cáo tài chính ở Công ty dược
phẩm Trung ương I
Lời nói đầu

Công tác lập các báo cáo tài chính vào cuối quý, cuối năm là công tác quan
trọng nhất của công tác kế toán. Nó phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt động kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Việc lập các báo cáo này đòi hỏi tính chính
xác cao, phản ánh đúng thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Thế nhưng việc
lập nó tại các xí nghiệp đang gặp phảp khó khăn giữa chế độ kế toán cũ với chế
độ kế toán được thay đổi thường xuyên. Hơn thế nữa, việc lập báo cáo phản ánh
đúng thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp không phải là điều đơn giản. Vì
thế em chọn đề tài "Hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính ở Công
ty dược phẩm Trung ương I".
Nội dung của bài viết bao gồm: 3 phần.

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
2.2. Báo cáo hướng dẫn: Là những báo cáo không mang tính bắt buộc mà
chỉ mang tính chất hướng dẫn.
Từng doanh nghiệp tuỳ thuộc vào nhu cầu thông tin và trình độ quản lý,
trình độ kế toán của mình để quyết định lập hay không lập những báo cáo này.
2.3. Thời hạn lập, gửi và nơi gửi báo cáo tài chính:
- Thời hạn lập báo cáo được qui định vào cuối mỗi quí, mỗi năm
- Thời hạn gửi báo cáo theo qui định là sau 15 ngày kể từ khi kết thúc quí
và sau 30 ngày kể từ khi kết thúc năm đối với báo cáo năm.
- Nơi nhận báo cáo tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp Nơi gửi
Cục quản lý vốn và
tài sản Nhà nước
Thuế Cục
thống kê
Bộ kế hoạch
và đầu tư
1. Doanh nghiệp Nhà nước x x x
2. Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
x x x
3. Các loại hình doanh nghiệp
khác
x x
3. Tác dụng của báo cáo tài chính:
- Số liệu do báo cáo tài chính cung cấp là cơ sở để phân tích hoạt động kinh

Tài sản Số đ
ầu
năm
Số cuối
kỳ
Nguồn vốn Số đầu
năm
S
ố cuối
kỳ
A- Tài sản lưu động và đầu t
ư
ngắn hạn
A- Nợ phải trả
I- Tiền I- Nợ ngắn hạn
II- Đầu tư tài chính ngắn hạn II- Nợ dài hạn
III- Các khoản phải thu III- Nợ khác
IV- Hàng tồn kho B- Ngu
ồn vốn chủ sở
hữu

V- TSLĐ khác I- Nguồn vốn
VI- Chi sự nghiệp - Quỹ
B- Tài sản cố định và đầu t
ư dài
hạn.
II- Nguồn kinh phí
I- TSCĐ
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn

4. Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán. - Phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, tiến hành
khoá sổ kế toán, tính ra số dư cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và tài khoản
phân tích, kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán giữa các sổ sách có liên quan bảo
đảm khớp, đúng.
- Kiểm tra lại số liệu ghi trên cột "Số cuối kỳ" của Bảng cân đối kế toán
ngày 31/12 năm trước. Số liệu ở cột này sẽ được chuyển vào cột "Số đầu năm"
của bảng cân đối kế toán của năm nay.
- Tuyệt đối không được bù trừ giữa số dư hai bên Nợ và Có của các tài
khoản thanh toán như tài sản 131,331 mà phải căn cứ vào số dư chi tiết để ghi
vào các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán.
- Một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài khoản nào thì căn
cứ vào sổ dư của tài khoản đó để phản ánh.
5. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán.
Cột "Số đầu năm": Căn cứ vào số liệu ở cột "Số cuối kỳ" trên bảng cân đối
kế toán ngày 31/12 năm trước để ghi. 5.1. Phần tài sản:
A- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
I- Tiền: Vốn bằng tiền mặt là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Được tính bằng cách lấy giá trị ghi
sổ của các khoản đầu tư trừ đi khoản dự phòng giảm giá.
III- Các khoản phải thu: Là những khoản mà doanh nghiệp thực sự có khả
năng thu được và được tính bằng cách lấy tổng số các khoản phải thu trừ đi dự
phòng phải thu khó đòi.
IV- Hàng tồn kho: Phản ánh giá trị thực có thể thực hiện được của hàng tồn

5.2. Phần nguồn vốn. A- Nợ phải trả.
I- Nợ ngắn hạn: Là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải
thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh.
II- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian thanh toán trên một năm.
III- Nợ khác.
1. Chi phí phải trả (335): phản ánh số chi phí tuy chưa phát sinh nhưng đã
tính trước vào chi phí kinh doanh.
2. Tài sản thừa chờ xử lý (3381): phản ánh số tài sản thừa chưa rõ nguyên
nhân đang trong thời gian chờ xử lý.
3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn: phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đang
nhận ký cược của đơn vị khác.
B- Nguồn vốn chủ sở hữu.
Phản ánh các khoản vốn do chủ sở hữu đầu tư ban đầu và bổ sung trong quá
trình kinh doanh.
I- Vốn quỹ: Bao gồm các loại vốn chủ sở hữu đầu tư ban đầu và bổ sung
thêm hay được hình thành từ lợi nhuận hàng năm để lại.
II- Nguồn kinh phí.
1. Quỹ quản lý của cấp trên: phản ánh khoản kinh phí quản lý ở các Tổng
Công ty, cơ quan liên hiệp, tập đoàn do các đơn vị cấp dưới nộp lên số liệu
được căn cứ vào số dư có TK451.
2. Kinh phí sự nghiệp: Phản ánh khoản kinh phí sự nghiệp ở các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh được ngân sách cấp. Số liệu dựa vào dư có cuối kỳ
của TK461.
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí
đã trực tiếp hình thành nên TSCĐ. Căn cứ vào số dư Có cuối kỳ của TK466.
Tổng cộng nguồn vốn: Phản ánh tổng số nguồn hình thành của tài sản (A+
B)
- Phần I- Lãi, lỗ phần này phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất
thường.
- Phần II- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản
khá.
- Phần III- Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại và được
miễn giảm.
Phản ánh:
+ Số thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ.
+ Số thuế GTGT được hoàn lại đã hoàn lại và còn được hoàn lại
+ Số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm.
3. Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh.
3.1. Cơ sở số liệu.
Căn cứ vào : - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
- Số phát sinh trong kỳ của các tài khoản kế toán từ TK loại 5 đến loại 9 và
các TK 133, 333 và TK 338.
3.2. Nội dung và phương pháp lập: Phần I lãi, lỗ.
- Cột "Kỳ trước": Căn cứ vào cột"Kỳ này" của báo cáo này kỳ trước.
- Cột "Luỹ kế từ đầu năm" của báo cáo kỳ này. Căn cứ vào số liệu của cùng
cột này trên báo cáo kỳ trước cộng với số liệu ở cột kỳ này của báo cáo kỳ này.
Cột "Kỳ này" Từng chỉ tiêu được lập như sau:
+ Tổng doanh thu (Mã số 01): Phản ánh tổng doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp. Số liệu phản ánh tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Số liệu
phản ánh vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có trong kỳ của
TK 511, 512.
8. Lợi nhuận bất thường (mã số 50): Là phần chênh lệch giữa các khoản thu
nhập bất thường với chi bất thường trong quá trình kinh doanh (50=41 - 42).
9. Tổng lợi nhuận trước thuế (mã só 60) là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận
thuần các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất
thường (mã số 60 = mã số 40 + mã số 50)
10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (mã số 70): phản ánh số thuế thu
nhập mà doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế. Số liệu căn cứ vào
phần phát sinh Có TK 333 (3334) đối ứng bên Nợ TK 421.
11. Lợi nhuận sau thuế (mã số 80): Là phần V còn lại của lợi nhuận kinh
doanh sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (80-60-70).
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Cột "số còn phải nộp đầu kỳ" (cột 3): Căn cứ vào cột 8 "số còn phải nộp
cuối kỳ" trên báo cáo kỳ trước để ghi. Cột này phản ánh tổng số tiền còn phải
nộp, chi tiết từng loại còn đến đầu kỳ này chưa nộp.
- Cột "Luỹ kế từ đầu năm"
+ Cột "Số phải nộp" (cột 6): Căn cứ vào cột này trên báo cáo kỳ trước cộng
với số liệu ở cột 4 của báo cáo kỳ này.
+ "Số đã nộp" (cột 7): Căn cứ vào cột này trên báo cáo kỳ trước cộng với số
liệu ở cột 5 của báo cáo kỳ này.
- Cột "số còn phải nộp cuối kỳ" (Cột 8): Cột này được tính bằng cách lấy
cột 3 "số còn phải nộp đầu kỳ" cộng với cột 4 "Số phải nộp" phát sinh kỳ này trừ
đi cột 5" số đã nộp" trong kỳ này.
- Cột "số phát sinh trong kỳ" chi tiết cột 4 "số phải nộpp", cột 5 "số đã
nộp". Phản ánh tổng số tiền phải nộp, đã nộp theo từng loại phát sinh trong kỳ
báo cáo. Phần 2
thực trạng việc hoàn thiện và lập báo cáo tài chính ở Công ty dược phẩm

Đơn vị tính : Đồng.
Chỉ tiêu Mã Số đầu năm Số cuối kỳ
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 101.904.971.615

96.090.725.477

I- Tiền 110 4.384.329.035

4.751.967.899

1. Tiền mặt 111 943.429.475

469.988.225

2. Tiền gửi ngân hàng 112 3.319.319.620

4.281.969.674

3. Tiền đang chuyển 113 121.579.940II- Các khoản đầu tư TCNH 120 1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128
IV- Hàng tồn kho 150 57.571.359.553

44.801.342.992

1. Hàng đang đi trên đường 151 1.544.776.958

3.921.824.038

2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 152 2.809.3503. Công cụ, dụng cụ trong kho 153 3. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154 5. Thành phẩm tồn kho 155

6. Hàng hoá tồn kho 156 56.288.539.070

41.472.009.754

7. Hàng đi gửi bán 157 8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - 264.765.825
2. Chi sự nghiệp năm nay 162 B- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 7.802.492.497

7.025.698.210

I- Tài sản cố định 210 6.423.026.257

5.676.231.970

1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 211 11.425.118.709

11.340.772.921

- Giá trị hao mòn luỹ kế 214 -5.002.092.452

-5.694.540.951

3. Tàn sản cố định thuê tài chính 213 4. Tài sản cố định vô hình 212
A- Nợ phải trả 300 67.455.543.776

60.653.535.550

I- Nợ ngắn hạn 310 67.455.543.776

60.653.535.550

1. Vay ngắn hạn 311 47.515.751.696

38.468.980.570

2. Phải trả cho người bán 313 19.005.299.335

14.840.261.695

3. Người mua trả tiền trước 314 965.399.034

3.301.201.264

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 315 2.039.661.661

1.570.515.736

5. Phải trả công nhân viên 334 367.757.991

1.706.863.291

149.149.400

5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.209.289.111

1.269.289.111

III- Nguồn kinh phí 420 Tổng cộng nguồn vốn 430 109.707.464.112

103.116.423.687

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán 1. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ 303.831.517

4.127.379.563

2. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có 2.057.455.573

3.248.920.082

Kết quả hoạt động kinh doanh

+ Giảm giá 05 91.194.32891.194.328

+ Giá trị hàng bán bị trả lại 06 565.905.361

279.651.420

845.556.781

1. Doanh thu thuần 10 258.550.499.28
7

92.252.426.62
3

350.802.925.91
9

2. Giá vốn hàng bán 11 241.383.251.76
8

87.040.896.24
7

328.424.148.01
5


1.005.056.278

- Chi phí hoạt động tài chính 32 1.344.185.0401.344.185.040

7. Lợi tức hoạt động tài chính 40 - 1.270.260.764

931.132.032

-339.128.762

- Các khoản thu nhập bất thường 41 292.795.207

406.309.519

699.104.726

- Chi phí bất thường 42 253.635.560253.635.560
8. Lợi tức bất thường 50 39.159.647

406.309.519


ăm
trước
Số phải nộp năm
1999
Số đã nộp
Số còn phải nộp đ
ến
31/12/1999
I- Thuế

1. Thuế doanh thu 521.244.396521.244.3962. Thuế GTGT phải nộp

1.941.164.211

1.486.173.800

454.990.411

3. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

9.760.113.315

9.493.030.744


8. Thuế nhà đất

129.153.600

129.153.6009. Các loại thuế khác

4.150.000

4.150.000

Cộng 2.039.661.661

16.474.111.294

16.943.257.219

1.570.515.736

Chi tiết yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh trong báo cáo tài chính
Yếu tố chi phí Số tiền
1. Thuế đất, thuế môn bài lệ phí 181.795.579


17. Chi phí hoa hồng 402.763.882

18. Chi phí khác. 1.047.493.562

19. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 592.490.800

20. Dự phòng công nợ phải thu khó đỏi 108.741.800

Tổng cộng 19.427.356.838*Giải thích và thuyết minh một số tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Năm 1999 doanh số tăng so với năm 1998 là 5,5%.
Lợi tức thuần tăng so với năm 1998 là 4,4%. Tỷ suất lợi nhuận năm 1999 tăng 0,01%. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất
lợi nhuận: Doanh thu tăng, chi phí cố định không tăng do đó lợi nhuận tăng. Bên
cạnh đó không có biến động lớn về tỷ giá ngoại tệ.
Tuy nhiên để tránh biến động về tỷ giá ngoại tệ, Công ty vay ngân hàng
bằng tiền VND do vậy chi phí lãi vay cao. Phần 3:
Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới những khó khăn và hoàn
thiện việc lập
báo cáo tài chính.


hết sức khó khăn, phức tạp.
Hơn nữa do công ty nhập nguyên liệu, thuốc tân dược của các công ty nước
ngoài nên khi thanh toán bằng ngoại tệ nhưng khi hạch toán kết quả tiêu thụ lãi,
lỗ cuối kỳ lại tính bằng VND. Do đó công ty gặp khó khăn trong việc qui đổi
ngoại tệ ra tiền Việt Nam khi mà tỷ giá hối đoái trên thị trường thay đổi liên tục.
Trong năm 1999 mặc dù không có biến động về tỷ giá ngoại tệ nhưng để
tránh biến động về tỷ giá ngoại tệ Công ty vay ngân hàng bằng tiền VND do vậy
chi phí lãi cao (tỷ lệ lãi vay VND cao hơn tỷ lệ lãi vay USD).
Một niên độ kế toán ở Việt Nam là một năm, vào cuối năm phòng kế toán
tập hợp toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty trên cơ sở các báo cáo của
các phòng như: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch nghiệp vụ, phòng
marketing nên khối lượng công việc là rất lớn. Các kế toán viên phải tổng hợp
dựa trên các báo cáo đó các chỉ tiêu kế toán, tài chính.
Mặc dù được hỗ trợ bằng máy tính nhưng hệ thống máy tính trong doanh
nghiệp chưa được nối mạng cục bộ nên sự kết hợp giữa các bộ phận còn kém
hiệu quả.
Hệ thống tài khoản kế toán và công tác hạch toán kế toán luôn luôn thay đổi
nên khó khăn cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh cho phù hợp.
Để hoàn thiện hơn nữa việc lập các báo cáo tài chính đảm bảo tính chính
xác, kịp thời Công ty cần:
- Thiết lập một hệ thống máy tính nối mạng cục bộ để đảm bảo sự kết hợp
giữa các bộ phận mang lại tính chính xác cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status