SÔ ÑOÀ CAÁU TRUÙC
& SÔ ÑOÀ NOÁI ÑIEÄN
Chương V
I. KHÁI NIỆM
Sơ đồ cấu trúc
Là hình v diễn tả sự liên quan ẽ
giữa nguồn, tải và hệ thống điện
Sơ đồ nối điện
Là hình vẽ biểu diễn quan hệ giữa
các thiết bò, khí cụ điện có nhiệm
vụ nhận điện từ các ngu n điện để ồ
cung cấp phân phối cho các phụ
tải cùng một cấp điện áp
I. KHÁI NIỆM
* Caùc ñònh nghóa
Các mạch ( lộ )
Nguồn
Tải
Hệ thống
MF,MBA, đường dây
Đường dây,MBA
Các NMĐ
TBA trung gian
Thanh góp Điểm nút, nơi đấu nối các mạch với nhau
II. SƠ ĐỒ CẤU TRÚC
Là hình v diễn tả sự liên quan giữa nguồn, tải và ẽ
HTĐ
= U
MF
U
C
= U
HT
, U
H
≠
U
MF
U
C
≠
U
HT
a ) U
C
= U
HT
, U
H
= U
MF
p
U
H
= U
min
max
H
S
S
min
max
MF
C
CMF
S
S
pSSp
Σ
Σ
≤→≤
min
min
HT
U
HT
= U
C
U
T
p
q
C
S
S
min
max
T
S
S
F
= 10,5 kV có nhiệm
vụ cung cấp cho các phụ tải sau :
U = 110 kV, S
max
/ S
min
= 180 / 120 MVA
U = 35 kV, S
max
/ S
min
= 200 / 140 MVA
U = 10,5 kV, S
max
/ S
min
= 60 / 40 MVA
Hãy vẽ tất cả các sơ đồ cấu trúc của NMĐ trên.
Bài tập
b ) U
C
= U
HT
, U
H
≠ U
MF
p
min
max
H
S
S
min
max
HCMF
SSSp
minmin
.
+≥
Σ
HTMF
SSSq
minmin
min
max
H
S
S
min
max
b ) U
C
= U
HT
, U
H
≠ U
MF
U
U
T
U
C
c ) U
C
≠ U
HT
U
HT
HT
U
T
U
C
U
H
= U
F
2 - Sơ đồ cấu trúc TBA
Phụ thuộc vào phụ tải và các cấp điện áp có thể
có nhiều dạng sơ đồ cấu trúc khác nhau.
Cấu trúc TBA
Qua MBA giảm dần từ U
C
U
T
U
H
HT
S
H
S
T
S
C
-
Sửỷ duùng MBA 3 cuoọn
daõy khi U
C
= 110KV; U
T
= 22 kV, 35 kV ; U
H
6
kV
c ) Qua MBA giảm dần từ U
C
xuống
T
S
H
S
T
S
C
HT
U
C
U
H
- Tăng số lượng MBA dẫn
đến chiếm nhiều diện tích
- Tách TBA thành hai phần
riêng biệt
- Sử dụng khi phụ tải ở U
T
và U
H
chênh lệch nhiều
Số lượng MBA
Số lượng MBA
1 MBA
2 MBA
D
1
TG
CL
11
CL
12
MC
1
N
1
N
2
D
2
D
4
- Đơn giản, rõ ràng
- Khi sửa chữa MC
trên mạch nào, mạch
đó bò mất điện
- NM ở TG làm mất
điện toàn bộ. Ngay cả
khi sửa chữa TG hay
DCL TG cũng sẽ mất
điện toàn bộ trong
thời gian sửa chữa
D
3
CL
V
MC
V