BÁO CÁO ĐỀ TÀI
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Nội dung chính sách cổ tức của công ty cổ
phần, tác động của các hình thức chi trả cổ tức đến
giá cổ phiếu và tình hình tài chính doanh nghiệp.
Liên hệ thực tế tại tập đoàn FPT.
MỤC LỤC
1.
1. Chính sách cổ tức 2
2. Tác động của hình thức chi trả cổ tức tới giá cổ phiếu và tình hình tài chính của CTCP 6
Thực tiễn tại tập đoàn FPT 7
3. Phân tích tác động của hình thức trả cổ tức tới giá cổ phiếu: 9
Kết luận 19
Cơ sở lý luận
1. Chính sách cổ tức
1.1. Khái niệm: cổ tức và chính sách cổ tức
Cổ tức được hiểu là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các cổ đông
(chủ sở hữu công ty)
Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và
chi trả cổ tức cho cổ đông.
1.2. Các hình thức chi trả cổ tức:
Thông thường, có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt, cổ tức bằng cổ
phiếu, và cổ tức bằng tài sản. Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ biến nhất.
Cổ tức trả bằng tiền mặt
Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ sở mỗi
cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn
đến giảm tài sản và giảm vốn lợi nhuận, nghĩa là làm giảm vốn cổ phần cổ đông.
Cổ tức trả bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của doanh nghiệp
theo tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh nghiệp không nhận được khoản tiền
cơ hội đầu tư, nguồn vốn khan hiếm, lãi suất thị trường tăng cao, công ty phải tăng lượng giữ
cơ hội đầu tư, nguồn vốn khan hiếm, lãi suất thị trường tăng cao, công ty phải tăng lượng giữ
lại để đáp ứng nhu cầu đầu tư và sẽ làm giảm phần chi trả cổ tức.
lại để đáp ứng nhu cầu đầu tư và sẽ làm giảm phần chi trả cổ tức.
Chi phí phát hành chứng khoán: việc phát hành chứng khoán thường được thực hiện bởi
Chi phí phát hành chứng khoán: việc phát hành chứng khoán thường được thực hiện bởi
các tổ chức bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp, tất yếu sẽ nảy sinh chi phí phát hành. Nếu chi
các tổ chức bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp, tất yếu sẽ nảy sinh chi phí phát hành. Nếu chi
phí phát hành cao, công ty sẽ quyết định tăng phần giữ lại để tái đầu tư và ngược lại.
phí phát hành cao, công ty sẽ quyết định tăng phần giữ lại để tái đầu tư và ngược lại.
Tâm lý của nhà đầu tư: những người đã về hưu có xu hướng muốn nhận thu nhập ổn
Tâm lý của nhà đầu tư: những người đã về hưu có xu hướng muốn nhận thu nhập ổn
định nên luôn muốn công ty trả cổ tức cao, đều đặn. Ngược lại, những nhà đầu tư trẻ thường ưa
định nên luôn muốn công ty trả cổ tức cao, đều đặn. Ngược lại, những nhà đầu tư trẻ thường ưamạo hiểm, có thể hy sinh khoản thu nhập từ cổ tức để công ty có thể giữ lại lợi nhuận sau thuế
mạo hiểm, có thể hy sinh khoản thu nhập từ cổ tức để công ty có thể giữ lại lợi nhuận sau thuế
để đầu tư.
để đầu tư.
Vị trí của các cổ đông trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: khi công
Vị trí của các cổ đông trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: khi côngty do một số đại cổ đông nắm giữ, họ thường muốn chia cổ tức với tỷ lệ thấp để tránh phải nộp
ty do một số đại cổ đông nắm giữ, họ thường muốn chia cổ tức với tỷ lệ thấp để tránh phải nộp
thuế thu nhập cá nhân với mức cao và ngược lại.
thuế thu nhập cá nhân với mức cao và ngược lại.
vốn hơn. Do đó, công ty này có thể dành nhiều lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông
vốn hơn. Do đó, công ty này có thể dành nhiều lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông
hơn.
hơn.
Quyền kiểm soát công ty: DN có thể tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, điều này sẽ
Quyền kiểm soát công ty: DN có thể tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, điều này sẽlàm pha loãng quyền kiểm soát công ty của các cổ đông hiện hành. Nếu các cổ đông hiện hành
làm pha loãng quyền kiểm soát công ty của các cổ đông hiện hành. Nếu các cổ đông hiện hành
muốn duy trì quyền quản lý, kiểm soát công ty thì DN thường giữ lại phần nhiều lợi nhuận sau
muốn duy trì quyền quản lý, kiểm soát công ty thì DN thường giữ lại phần nhiều lợi nhuận sau
thuế để tái đầu tư và ngược lại.
thuế để tái đầu tư và ngược lại.
Tình hình luồng tiền của công ty: một DN kinh doanh có lãi không đồng nghĩa với việc
Tình hình luồng tiền của công ty: một DN kinh doanh có lãi không đồng nghĩa với việc
DN đó có đủ nguồn tiền để trả cổ tức cho cổ đông. Do đó, trước khi quyết định trả cổ tức bằng
DN đó có đủ nguồn tiền để trả cổ tức cho cổ đông. Do đó, trước khi quyết định trả cổ tức bằng
tiền DN cần xem xét khả năng cân đối luồng tiền của mình.
tiền DN cần xem xét khả năng cân đối luồng tiền của mình.
Chu kỳ sống của doanh nghiệp: chu kỳ sống của một DN nói chung trải qua 4 giai đoạn:
Chu kỳ sống của doanh nghiệp: chu kỳ sống của một DN nói chung trải qua 4 giai đoạn:
ra đời, phát triển, hoàn thiện và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn, công ty phải thiết lập chính
ra đời, phát triển, hoàn thiện và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn, công ty phải thiết lập chính
sách tài chính cụ thể (đã bao gồm chính sách cổ tức). Ví dụ: trong giai đoạn công ty mới thành
sách tài chính cụ thể (đã bao gồm chính sách cổ tức). Ví dụ: trong giai đoạn công ty mới thành
lập, sản phẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường, uy tín chưa cao, khả năng huy động vốn khó
lập, sản phẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường, uy tín chưa cao, khả năng huy động vốn khó
khăn công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.
khăn công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.
-Bất lợi: rủi ro đầu tư cao, LN giữ lại để tái đầu tư có xu hướng thấp
1.5. Vai trò của chính sách cổ tức: - là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công ty đều
- là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công ty đều
mong đợi được trả cổ tức do vậy, chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
mong đợi được trả cổ tức do vậy, chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
của các cổ đông. Mặt khác,việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay không ổn định,dều đặn
của các cổ đông. Mặt khác,việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay không ổn định,dều đặn
hay dao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá trị cổ phiếu của công ty
hay dao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá trị cổ phiếu của công ty
trên thị trường chứng khoán.
trên thị trường chứng khoán.
- là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty: Chính sách cổ tức
lien quan tới việc xác định lượng tiền mặt dung trả cổ tức cho các cổ đông. Vì vậy,nó có mối
liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty. Việc phân chia lợi tức
cổ phần quyết định số lợi nhuận lưu giữ nhiều hay it, điều này ảnh hưởng tới nguồn vốn bên
trong tài trợ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai. Mặt
khác,việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư,vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu
cầu huy động vốn từ bên ngoài của công ty.
2. Tác động của hình thức chi trả cổ tức tới giá cổ phiếu và tình hình tài chính của
CTCP
• Trả cổ tức bằng tiền
Hầu hết cổ tức của công ty được trả bằng tiền mặt, bởi điều này sẽ thuận lợi cho cổ đông
trong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dung cá nhân. Mức cổ tức tiền mặt được
trả có thể được tính trên cơ sở mỗi cổ phần, hoặc theo tỷ lệ % so với mệnh giá cổ phiếu.
Từ công thức xác định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu cổ tức:
Trong đó: Po là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
Dt là cổ tức dự kiến nhận được ở cuối năm thứ t
P
)1()1(
1
0
+
+
+
=
∑
=
có thể tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu.
Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu mới để trả cổ tức cho cổ đông sẽ làm giảm NAV
tăng lưu lượng cổ phiếu, khả năng cung ứng cổ phiếu trên thị trường tăng qua đó thị giá cổ
phiếu giảm.
Mặt khác trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp vì vốn điều
lệ = mệnh giá cổ phiếu * khối lượng cổ phiếu đang lưu hành. Tuy nhiên trên thực tế công ty
không thu được một đồng nào và có thể dẫn tới nguy cơ pha loãng quyền điều hành do tỷ lệ sở
hữu thay đổi sau khi phát hành cổ phiếu nội bộ.
- Trả cổ tức bằng tài sản khác
Mặc dù không có tính chất phổ biến , song các công ty cổ phần cũng có thể trả cổ tức
bằng các tài sản khác: chứng khoán của công ty khác, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, thành
phẩm, hàng hóa, bất động sản, việc trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm các khoản đầu tư,
giảm lượng hàng hóa, thành phẩm từ đó làm giảm tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty và đặc
biệt nó làm giảm nghiêm trọng uy tín của công ty kéo giá cổ phiếu sụt giảm mạnh. Vì vậy việc
trả cổ tức bằng tài sản khác chỉ được thực hiện trong trường hợp công ty không thể sử dụng các
phương án trả cổ tức khác.
Thực tiễn tại tập đoàn FPT
1. TẬP ĐOÀN FPT
Trụ sở chính: Tòa nhà FPT, lô B2 Cụm sản xuất tiểu thủ Công nghiệp và Công nghiệp
nhỏ Đường Phạm Hùng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Công nghệ Thông tin và Viễn thông: Tích hợp hệ thống, Giải pháp phần mềm, Dịch vụ
nội dung số, Dịch vụ dữ liệu trực tuyến, Dịch vụ Internet băng thông rộng, Dịch vụ kênh thuê
riêng, Điện thoại cố định, Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông, Sản xuất và
lắp ráp máy tính, Dịch vụ tin học, Lĩnh vực giáo dục-đào tạo, Đào tạo công nghệ.
- Đầu tư: Giải trí truyền hình, Dịch vụ tài chính-ngân hàng, Đầu tư phát triển hạ tầng và
bất động sản, Nghiên cứu và phát triển.
FPT đang làm chủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với các chứng
chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMi cho phát triển phần mềm.
Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên 1,000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các
đối tác công nghệ hàng đầu thế giới.
Các dịch vụ giá trị gia tăng của FPT luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đối
tác. Đến nay, FPT đã giành được niềm tin của hàng nghìn doanh nghiệp và hàng triệu người
tiêu dùng.
Trong suốt những năm qua, FPT liên tục được bạn đọc tạp chí PC World Việt Nam bình
chọn là Tập đoàn tin học uy tín nhất Việt Nam. Nhiều năm nhận giải thưởng “Đối tác doanh
nghiệp xuất sắc nhất năm” của Cisco, IBM, HP… và đạt được các giải thưởng: Giải thưởng
Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT; Giải thưởng Sao Khuê; Các giải thưởng, cúp, huy
chương tại các triển lãm, cuộc thi như Vietnam Computer World Expo, IT Week, Vietgames…
Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn giành được những giải thưởng cao nhất của Hội Tin
học Việt Nam, Hội Tin học thành phố Hồ Chí Minh và Hiệp hội Doanh nghiệp Phần mềm Việt
Nam. Với những đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành tin học và viễn thông nói riêng
và sự phát triển của nền kinh tế nói chung, FPT đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao
động hạng Nhất năm 2003.
2. Khái quát hoạt đông chi trả cổ tức của công ty từ 2006- 2010: thu nhập của cổ
đông FPT tương đối ổn định qua các năm.
Năm
Thu nhập
bằng tiền
Thu nhập
bằng cổ
giá cổ phiếu FPT đã tăng mạnh tuy sau đó có sự sụt giảm nhưng giá cổ phiếu sau khi hoàn
thành chi trả cổ tức vần giao động quanh ngưỡng giá cao hơn (khoảng 90.000đ/cp). Sau khi có
thông tin chi trả cổ tức băng tiền mặt thì nhiều người muốn mua cổ phiếu để hưởng cổ tức bằng
tiền là do khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hương tới Việt Nam gây lam phát cụ thể Lạm
phát của Việt Nam trong tháng 5 lên tới 25% do vậy cổ đông muốn năm giữ tiền hơn cổ phiếu
do vậy cầu cổ phiếu tăng dẫn đến giá tăng. Sau khi chi trả cổ tức giá cổ phiếu tăng vọt là do
FPT công bố thông tin rằng FPT không bị ảnh hưởng nhiều bởi những biến động chung về
kinh tế, tài chính Việt Nam mặt khác niềm tin nhà đầu tư được khôi phục từ dấu hiệu kinh tế vĩ
mô có chuyển biến tích cực vì vậy tạo niềm tin cho nhà đầu tư đầu tư vao loại cổ phiếu này do
vậy cầu cổ phiếu tăng cung không đổi dẫn đến giá tăng
• Trả cổ tức đợt 2- 2008:
Ngày 3/11/2008, Hội đồng quản trị CTCP Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT đã họp và
nhất trí thông qua tạm ứng cổ tức đợt 2
- Ngày thông báo: 11-04-2008
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 07-11-2008
- Ngày đăng ký cuối cùng: 11-11-2009
- Thời gian thực hiện: 05/12/2008
- Tỷ lệ phân bổ quyền: 1:1
- Tỷ lệ thực hiện: 16% trên mệnh giá (tương ứng với 1.600 đồng trên 01 cổ phiếu)
- Hình thức chi trả: tiền mặt. Ngày 7/11/2008: giá 61.000đ KL: 1.095.780cp
Ngày 11/11/2008: giá 61.000đ KL: 536.910cp
Ngày 5/12/2008: giá 48.900đ KL: 268.230cp
Trong quý 4 năm 2008, do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế thế giới thị trường chứng
khoán Việt Nam sụt giảm mạnh VN-Index liên tục sụt giảm, thị trương chứng khoán Việt Nam
có nhiều rủi ro, tính thanh khoản thấp, giá cổ phiếu FPT đã sụt giảm.
• Tạm ứng cổ tức đợt I năm 2009:
· Ngày giao dịch không hưởng quyền: 04/06/2009
· Ngày đăng ký cuối cùng: 08/06/2009
Thời gian thực hiện: 26/06/2009
- Tỷ lệ phân bổ quyền: 1:1
theo đó Ngày giao dịch không hưởng quyền: 14/12/2009
· Ngày đăng ký cuối cùng: 16/12/2009
- Thời gian thực hiện: 31/12/2009
- Tỷ lệ phân bổ quyền: 1:1
- Tỷ lệ thực hiện: 15% trên mệnh giá (tương ứng với 1.500 đồng trên 01 cổ phiếu)
- Hình thức chi trả: Tiền mặt
Giá cổ phiếu tại một số thời điểm: trước thời điểm FPT công bố trả cổ tức đợt 2/ 2009
cho cổ đông thường bằng tiền mặt với tỷ lệ 15 %, giá FPT chỉ giao động quanh mức giá khoảng
75.000đ/ cp.
Ngày 14/12: 74.000 đ khối lượng giao dịch:
Ngày 16/12: 72.000 đ
Ngày 31/12: 79.000 đ, sau đo giá cổ phiếu tiếp tục giao động ở ngưỡng giá cao hơn
khoảng 77.000 đ/ cp
Từ đồ thị ta có thể thấy: dưới tác động của việc FPT trả cổ tức cho cổ đông thường bằng tiền
mặt đã góp phần đẩy giá cổ phiếu FPT lên một ngưỡng giá mới.
Quý III năm 2009 FPT phát hành trái phiếu kèm theo chứng quyền với mệnh giá 100.000, tổng
mệnh giá không quá 1800 tỷ đồng, trái phiếu có kỳ hạn 3 năm. Việc phát hành trái phiếu làm
tăng tỷ lệ tiền mặt công ty do đó công ty có khả năng chi trả tốt cổ tức bằng tiền mặt.
Sau khi trả cổ tức bằng tiền mặt đợt 2 thì giá cổ phiếu tăng lên vì tỷ lệ trả cổ tức cao hơn so với
đợt 1 và công ty vẫn giữ hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt, điều này tạo niêm tin cho các
nhà đầu tư.
• trả cổ tức đợt 3/ 2009
Ngày 28/04/2010, Công ty Cổ phần FPT đã nhận được công văn số 409/TB-SGDHCM
của Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thông báo việc trả cổ tức bằng cổ
phiếu từ lợi nhuận 2009:
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 11/05/2010 (trường hợp giao dịch thỏa thuận từ
100.000 cổ phiếu trở lên trong các ngày 11, 12/05/2010 thì người bán không được hưởng
quyền).
- Ngày đăng ký cuối cùng: 13/05/2010
- Mục đích: Trả cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận năm 2009
Ngày 13/8 giá 71.000 đ/cp; số lượng 173.160 cp
Ngày 31/8 giá 75.000 đ/cp; số lượng 590.670 cp
Từ đồ thị ta có thể thấy: từ ngày 22/7 tới ngày 11/8 phản ứng trước việc FPT thông qua
phương án tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2010 bẳng tiền mặt, các nhà đầu tư đã tăng cường mua
vào cổ phiếu này để được hưởng cổ tức và giá được đẩy lên cao hơn so với thời gian trước.
Ngày 5/8 giá cổ phiếu lập đỉnh ở mức 78 nghìn đồng/ cổ phiếu. Sau ngày giao dịch không
hưởng quyền (11/8), giá FPT có sự sụt giảm đôi chút mức giá giao động quanh ngưỡng 72
nghìn đồng/ cổ phiếu, và mức giá này tiếp tục được duy trì cho tới thời điểm hiện tại
( 15/10/2010)
4. Tác động của hình thức chi trả cổ tức tới tình hình tài chính của công ty cổ phần
FPT
• trả cổ tức đợt 1 năm 2009
2009 Quy I năm 2009 Quy II năm 2009
Khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn
1.61 1,65
1,58
Khả năng thanh toán nhanh 1.31 1,13
1,05
Khả năng thanh toán tức thời 0.48 0,33
0,3
Khả năng thanh toán lãi vay 16.47 30,5
28,3
Khả năng thanh toán chung 1.57 2,17
2,16
Tác động tới tình hình tài chính doanh nghiệp, việc chi trả cổ tức bằng tiền sẽ làm giảm lượng
tiền mặt của công ty cụ thể lượng tiền mặt giảm so với quý I, giảm khả năng thanh toán,khả
năng thanh toán nhanh ,khả năng thanh toán tức thời, khả năng tự cung ứng vốn của doanh
nghiệp khiến cty phát hành trái phiếu mệnh giá 100.000 tông mẹnh giá không quá 1800 tỷ
đồng để tăng khả nằng tự cung ứng vốn cho các du án sau này
1 Tổng TS triệu đồng 5356052 6124834 10395415 11481761
2 TSLĐ triệu đồng 4342621 4658263 7678505 8459816
3 Tiền triệu đồng 895514 1242503 2310510 1710798
4 Tổng nợ triệu đồng 3094037 3,227,108 6677492 6905964
5 Nợ ngăn hạn triệu đồng 2974892 3,222,179 4765832 5015563
6 Tổng số cpud
đang lưu hành
cổ phiếu 435520 1191105 902215 995493
7 Tổng cpt đang
lưu hành
cổ phiếu 91899459 139787819 142649197 192206764
8 LNTT triệu đồng 1028985 1240085 1697522 889681
9 Lãi vay triệu đồng 42955 80487 109698 126604
10 hàng tồn kho triệu đồng 1428218 1223957 1426043 1854758
11 Hệ số khả năng
thanh toán nợ
ngắn hạn
1.459757531 1.44568722 1.611157296 1.686713137
12 hệ số khả năng
thanh toán
nhanh 0.979666825 1.0658334 1.311935041 1.316912578
13 khả năng thanh
toán lãi vay
24.95495286 16.40727074 16.47450273 8.02727402
14 khả năng thanh
toán chung
1.731088542 1.897932762 1.556784344 1.66258628
15 NAV triệu đồng/cổ
phiếu 0.024566628 0.020644252 0.026000152 0.023754846
16 NAV nghìn