Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần May Đức Giang - Pdf 12

Lời nói đầu
Ngạn ngữ có câu: "Buôn tài không bằng dài vốn", phải chăng muốn
khẳng định một điều rằng, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài
những kiến thức, kinh nghiệm, nghệ thuật cần thiết, vốn luôn là điều kiện vật
chất không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tìm đợc
vốn để hoạt động đã khó, sử dụng vốn nh thế nào để đạt hiệu quả cao lại càng
khó hơn. Chính vì vậy công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa
hết sức quan trọng. Có quản lý tốt vốn kinh doanh thì các doanh nghiệp mới có
thể khẳng định đợc vị thế của mình trên thơng trờng. Nhất là trong cơ chế hiện
nay, Việt Nam đã gia nhập WTO, khi mà sự hội nhập của nền kinh tế nớc ta
với các nớc trong khu vực và trên thứ giới đang rộng mở, thì việc quản lý và sử
dụng vốn kinh doanh lại càng mang ý nghĩa cấp thiết.
Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp có vị
trí, vai trò quan trọng. Các chỉ tiêu trong phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn còn là mối quan tâm của nhiều đối tợng khác nh các ngân hàng, các nhà
đầu t, các nhà cung cấp Xuất phát từ vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp sau mỗi
giai đoạn, chu kỳ sản xuất kinh doanh cần phải tiến hành đánh giá, phân tích
tình hình quản lý và sử dụng vốn cũng nh hiệu quả của việc quản lý và sử dụng
vốn, làm tốt khâu này sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc thực
trạng của doanh nghiệp về mặt quản lý và sử dụng vốn nói riêng cũng nh hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung. Qua đó thấy đợc mặt mạnh, mặt yếu của
doanh nghiệp, từ đó làm căn cứ, cơ sở để đa ra các chiến lợc, biện pháp thích
hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai loại đó là vốn cố định
và vốn lu động. Hai loại vốn này tồn tại song song và đều có ý nghĩa quan
trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhng do thời gian nghiên cứu có
hạn nên em chỉ xin đợc trình bày về vốn lu động và những vấn đề liên quan tới
vốn lu động.
Với ý nghĩa đó em đã chọn đề tài nghiên cứu "Quản trị và nâng cao

3
1.1.3. Phân loại vốn lu dộng.
1.1.3.1. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Theo tiêu thức này, vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia làm 3 loại
sau:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ
dụng cụ.
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lu động trong khâu lu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý); các khoản vốn đầu t ngắn hạn (đầu t
chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ
ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm
ứng)
ý nghĩa: Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu
động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp
điều chỉnh cơ cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo tiêu thức này, vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại
sau:
- Vốn vật t, hàng hoá: Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phảm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm
4
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn
hạn
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét,

doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá Theo thoả
thuận của các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp
khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái
phiếu.
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu
nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình. Từ góc
độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó.
1.2. Nội dung quản trị vốn lu động trong doanh nghiệp.
1.2.1. Quản trị vốn bằng tiền.
Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng (gọi chung là vốn tiền mặt
hoặc ngân quỹ) là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh
nghiệp. Quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp vì vậy là nội dung chủ yếu
trong quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
6
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu
cầu dự trữ vốn tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng( các chứng khoán ngắn hạn có
khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng)ở một quy mô nhất định.
Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệpthông thờng là để
đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh
toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để
ứng phó với những nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán trớc đợc và động lực
đầu cơ trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ
hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền
mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu đợc chiết khấu trên hàng
mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp.
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh

lợng chứng khoán cần bán mỗi lần để có đủ lợng vốn tiền mặt mong muốn bù
đắp đợc nhu cầu chi tiêu tiền mặt. Công thức tính nh sau:
1
2
max
)(2
c
cQ
Q
n
ì
=

Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là:
2
max
Q
Q
=
Trong đó: Q
max
: Số lợng tiền mặt dự trữ tối đa.
8
Q
n
: Lợng tiền mặt chỉ dùng trong năm.
c
1
: Chi phí lu giữ đơn vị tiền mặt.
c

nghiệp phải có biện pháp quản lý sử dụng tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh
bị mất mát, lợi dụng. Các biện pháp quản lý cụ thể là:
- Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện thông
qua quỹ, không đợc thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi.
- Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất là
giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý đảm bảo an toàn
kho quỹ.
- Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng
cho từng trờng hợp thu chi. Thông thờng các khoản thu chi không lớn thì có thể
sử dụng tiền mặt, sang các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt.
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tợng tạm
ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời.
1.2.2. Quản trị các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau
thờng tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán: Các khoản phải thu,
phải trả. Tỷ lệ các khoản phải thu trong doanh nghiệp có thể khác nhau, thông
thờng chúng chiếm từ 15%-20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hởng tới quy mô các khoản phải thu thờng là:
10
- Khối lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng: Trong một
số trờng hợp để khuyến khích ngời mua, doanh nghiệp thờng áp dụng hình thức
bán chịu đối với khách hàng. Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do
việc tăng thêm các khoản nợ của khách hàng (chi phí quản lý nợ phải thu, chi
phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro ). Đổi lại doanh nghiệp có thể tăng thêm đ ợc lợi
nhuận nhờ mở rộng số lợng sản phẩm tiêu thụ.
- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có
tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu
tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
- Giới hạn của lợng vốn phải thu hồi: Nếu lợng vốn phải thu quá lớn thì không

=D
n
x K
h
Trong đó: N
pt
: Số nợ phải thu dự kiến trong kỳ.
D
t
: Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ.
D
n
: Doanh thu tiêu thụ dự kiến bình quân ngày.
K
h
: Kỳ thu hồi nợ bình quân.
Kỳ thu hồi nợ bình quân (còn gọi là kỳ thu tiền bình quân) đợc xác
định căn cứ vào số d bình quân các khoản phải thu và doanh thu bình quân
ngày của năm báo cáo theo công thức:
n
pt
h
D
N
K
=
Trong đó: K
h
, D
n

kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau. Trong các
doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng tài sản tồn kho dự trữ ở dạng nguyên vật liệu,
nhiện liệu dự trữ thờng có tỷ trọng lớn. Song trong các doanh nghiệp thơng mại
tồn kho chủ yếu là sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ.
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,
không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thờng chiếm tỷ lệ đáng kể
13
trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (thờng từ 15%-30%). Điều quan
trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp
không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng
thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lu động.
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố. Tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hởng có
đặc điểm riêng:
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liêu, nhiên liệu thờng phụ thuộc
vào:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh
nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thờng bao gồm 3
loại: Dự trữ thờng xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh
nghiệp sản xuất mang tính thời vụ).
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng.
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật
liệu với doanh nghiệp.
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng tới doanh nghiệp.
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu,nhiên liệu đợc cung ứng.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các
nhân tố ảnh hởng gồm:
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản
phẩm.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.

Nội dung của phơng pháp này nh sau: Nếu coi việc bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ là đều đặn thì việc cung cấp nguyên vật liệu, nhiên
liệu cho doanh nghiệp trớc đó cũng phải diễn ra đều đặn. Giả định số lợng
nhu cầu mỗi lần cung cấp là Q thì mức dự trữ trung bình sẽ là Q/2. Có thể
biểu diễn điều đó trên đồ thị sau:
Việc dự trữ tồn kho sẽ kéo theo hai loại chi phí:
+ Chi phí lu kho bao gồm chi phí bảo quản vật t hàng hoá, các khoản thuế,
lãi vay mua hàng tồn kho, mua bảo hiểm cho hàng tồn kho. Giá trị C
1
là chi
phí lu kho đơn vị vật t hàng hoá, F
1
là tổng chi phí lu kho:

2
11
Q
CF
=
+ Chi phí đặt hàng (chi phí cho mỗi lần kí kết hợp đồng mua hàng) bao gồm
chi phí vận chuyển hàng tồn kho, chi phí giao dịch, chi phí ký kết hợp đồng
mua hàng Gọi C
2
là chi phí cho mỗi lần hợp đồng (mua hàng), F
2
là tổng
chi phí đặt hàng trong năm, Q
n
là nhu cầu vật t hàng hoá trong năm:
Mức dự trữ

QC
C
C
dQ
dF
Q
Q
C
Q
CFFF
nn
n
==
+=+=
Q* là số lợng vật t hàng hoá tối u mỗi lần cung cấp để chi phí lu giữ hàng tồn
kho là nhỏ nhất:
*
*
Q
Q
L
n
=
L
*
: số lần nhập kho
*
*
360
L

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở
tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lu
động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần
luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một
vòng quay vốn). Số lần luân chuyển vốn lu động phản ánh số vòng quay vốn
đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm. Công
thức tính toán nh sau:

LD
V
M
L
=
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển( số vòng quay) của vốn lu động trong năm.
M; Tổng mức luân chuyển vốn trong năm.
V

: Vốn lu động bình quân trong năm.
Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
vốn lu động. Công thức xác định nh sau;
L
K
360
=
hay
M
V

Hay
4
22
4
321
1 dq
cqcqcq
dq
LD
V
VVV
V
V
++++
=
Trong đó:
V

; Vốn lu động bình quân trong năm.
4321
,,,
qqqq
VVVV
: Vốn lu động bình quân các quý 1, 2, 3, 4
V
đq1
: Vốn lu động đầu quý 1.
V
cq1
, V

Chỉ tiêu này phản ánh một động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu. Để tính chỉ tiêu này ngời ta lấy doanh thu chia cho số vốn lu động bình
quân trong kỳ. Số doanh thu đợc tạo rảtên một đồng vốn lu động càng lớn
thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao.
1.3.4. Hàm lợng vốn lu động (hay còn gọi là mức đảm nhận vốn lu
động)
Là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu. Đây là chỉ
tiêu nghịch đảocủa chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lu động và đợc tính bằng
cách lấy số VLĐ bình quân trong kỳ chia cho tổng doanh thu thực hiện
trong kỳ.
1.3.5. Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) vốn lu động.
20
Đợc tính bằng cách lấy tổng số lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau
thuế thu nhập) chia cho số vốn lu động bình quân tronh kỳ. Chỉ tiêu này
phản ánh một đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc
thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập). Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động càng
cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
* Kết luận chơng 1:
Với những vấn đề lý luận về vốn lu động trong doanh nghiệp bao gồm
các mục khái quát chung về vốn lu động, nội dung quản trị vốn lu động, hệ
thống chỉ tiêu đáng giá hiệu quả sử dụng vốn lu động đã trình bày, để cụ thể
hoá lý thyết với thực tế ta đi tới chơng 2 tìm hiểu Thực trạng quản trị vốn
lu động tại công ty cổ phần may Đức Giang.
Chơng 2 :
thực trạng quản trị vốn lu động tại công
ty cổ phần may Đức Giang.
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần may Đức Giang.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần may Đức
Giang.
Tên gọi: Công ty cổ phần may Đức Giang.

22
doanh nghiệp đàn anh trong bầu không khí hối hả đầu t đổi mới công nghệ,
nhiều đơn vị đã hình thành các xởng sản xuất với máy móc và trang thiết bị
hiện đại của Nhật Bản và bắt tay với các đối tác thuộc thị trờng khu vực hai. Tr-
ớc tình hình đòi hỏi đó, xí nghiệp không chỉ phải làm ăn tốt trong hiện tại mà
phải có ngay một chơng trình đầu t mới, khẩn trơng tiến kịp với các đơn vị đàn
anh trong ngành.
Năm 1990, năm kế hoạch đầu tiên, xí nghiệp đã hoàn thành tốt nhiệm vụ
trên giao:
- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 802 triệu đồng.
- Doanh thu đạt 718 triệu đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 23 ngàn đô la.
- Nộp ngân sách 25 triệu đồng.
- Số lợng lao động 380 ngời.
- Thu nhập bình quân đầu ngời 40.800đ/tháng.
Tháng 9 năm 1992 xí nghiệp đợc Bộ Thơng mại Du lịch cho phép đợc
xuất khẩu trực tiếp theo công văn số 260/TM DL.
Do những năm tháng phát triển và mở rộng, số lợng phân xởng và công
nhân may ngày càng lớn. Ngày 12/12/1992, Bộ Công nghiệp ra quyết định
1247/CNN TCLĐ đổi tên Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang
thành Công ty may Đức Giang. Và ngày 17/04/1993 công ty đợc cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108085 của trọng tài kinh tế Hà Nội và đợc
cấp giấy phép kinh doanh số 102146/GP của Bộ Thơng mại.
Cùng với việc phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất, hàng năm
công ty thực hiện tốt lộ trình đầu t đổi mới công nghệ. Đáng chú ý nhất là các
thời điểm: Năm 1992 xí nghiệp đầu t gần 5 tỷ đồng, tiếp đến là năm 1994 đầu
t gần 10 tỷ đồng. Đây là thời điểm có ý nghĩa thời cơ tạo bớc chuyển cho xí
23
nghiệp có năng lực xứng với tầm cỡ một công ty có đủ sức đáp ứng những nhu
cầu đòi hỏi của thị trờng với các đơn đặt hàng lớn của nớc ngoài. Từ năm 1995

Qua chặng đờng xây dựng và phát triển công ty đã có vị trí xứng đáng
trên thị trờng, tạo dựng đợc hình ảnh tốt với các bạn hàng trong và ngoài nớc.
Công ty đã 3 lần đạt danh diệu đơn vị dẫn đầu nghành May Việt Nam vào các
năm 1997, 2000, 2002, đạt 31 huy chơng vàng hội chợ trong nớc và Quốc tế, đ-
ợc khách hàng bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao và đợc Nhà nớc trao
tặng nhiều giấy khen, bằng khen. Với sự cố gắng đổi mới, công ty đã đợc cấp
chứng nhận tiêu chuẩn chất lợng Quốc tế ISO 9002, tiêu chuẩn vệ sinh môi tr-
ờng ISO 14000 và tiêu chuẩn trách nhiệm SA 8000.
Hiện nay công ty đã nằm trong câu lạc bộ 100 tỷ của các DN May thuộc
Tổng công ty Dệt May Việt Nam và đang có xu thế tiếp tục phát triển mạnh
và hình ảnh của công ty ngày càng đợc khẳng định một các chắc chắn.
2.1.2. Một số đặc điểm của công ty.
2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
* Đặc điểm về quy trình công nghệ:
Quy trình sản xuất của công ty có đối tợng chế biến là vải đợc cắt may
thành các chủng loại mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi
chủng loại mặt hàng có mức độ khác nhau, phụ thuộc vào số lợng chi tiết của
loại hàng đó. Do mỗi mặt hàng, kể cả kích cỡ của mỗi mặt hàng có yêu cầu sản
xuất riêng về loại vải, về thời gian hoàn thành cho nên tuỳ từng chủng loại mặt
hàng khác nhau, đợc sản xuất trên cùng một dây chuyền (cắt, may, là) nhng
không đợc tiến hành đồng thời cùng một thời gian và mỗi mặt hàng đợc may từ
nhiều loại vải khác nhau hoặc nhiều mặt hàng khác nhau đợc may cùng một
25

Trích đoạn Đặc điểm về vốn Tình hình quản trị vốn lu động của công ty Quản trị hàng tồn kho Hiệu quả sử dụng vốn lu động Một số tồn tại trong công tác quản trị vốn lu động tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status