Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Hồng Minh Đức - Pdf 12

Lời nói đầu
Toàn cầu hoá nền kinh tế luôn tạo ra những cơ hội và thách thức cho các
thành phần kinh tế của mỗi quốc gia. Các nớc, các khu vực trên thế giới ngày càng
chuyên môn hoá sản xuất và phụ thuộc lẫn nhau thông qua sự phát triển của con đ-
ờng trao đổi thơng mại. Điều này thúc đẩy xu hớng hoà bình, ổn định và hợp tác
để cùng nhau phát triển.
Xu thế này đã có tác dụng khơi thông mọi nguồn vốn trong nền kinh tế kể
cả trong nớc và ngoài nớc, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp khai thác, huy động
vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình. Tuy nhiên cũng chính vì vậy đã
tạo ra sức ép và động lực buộc mọi doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn kinh doanh có thể đựoc chia làm hai bộ phận gồm: vốn cố định là bộ
phận vốn đầu t vào tài sản cố định gắn với quyết định đầu t cơ bản và bộ phận vốn
lu động là vốn đầu t tạo ra tài sản lu động nhằm phục vụ cho sự vận hành tài sản
cố định, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra thờng
xuyên, liên tục và đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao.
Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động có ý nghĩa rất
quan trọng nhằm đảm bảo cho đồng vốn đầu t và tài sản lu động đợc sử dụng hợp
lý, tiết kiệm, đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
nói chung, nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hồng Minh Đức, em đi
sâu vào nghiên cứu đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
tại công ty TNHH Hồng Minh Đức .
Để hoàn thành đề tài này, Em đã nhận sự chỉ bảo tận tình của Giảng viên
Tiến sĩ Đàm Văn Huệ và sự giúp đỡ nhiệt tình chu đáo của anh Hoàng Quốc
Khánh- Giám đốc công ty TNHH Hồng Minh Đức cùng toàn thể bộ phận các
phòng ban./.
Em xin chân thành cảm ơn!

1
Chơng 1
những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng

lớn và chỉ luân chuyển từng phần giá trị vào thành phẩm sau mỗi chu kỳ SXKD
nên tốc độ thu hồi vốn chậm, thờng đòi hỏi có nguồn tài trợ dài hạn. Còn TSLĐ th-
ờng có giá trị nhỏ hơn, nhu cầu có tính chất linh động và phụ thuộc vào tình hình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có tốc độ thu hồi vốn nhanh, có thể chuyển hoá
thành tiền mặt trong vòng một chu kỳ kinh doanh. Vì vậy nó có thể đợc tài trợ,
bảo đảm bằng nguồn vốn dài hạn hoặc ngắn hạn phụ thuộc vào tính chất tài trợ
của mỗi doanh nghiệp và có sự cân nhắc đánh đổi giữa rủi ro và chi phí.
Tuy nhiên để đánh giá sự vững chắc về hoạt động tài trợ và việc bảo đảm
bằng nguồn vốn lu động thờng xuyên (VLDtx) cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ta thờng sử dụng chỉ tiêu vốn lu động thờng xuyên để đánh giá hay
còn gọi VLD ròng, đợc xác định nh sau:
VLDtx = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ ròng = TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn
Trong đó nguồn vốn dài hạn gồm nguồn vốn của chủ sở hữu và vốn vay dài
hạn. TSCĐ ròng là giá trị còn lại của TSCĐ mà doanh nghiệp đã đầu t.
Nguồn vốn ngắn hạn gồm vốn vay ngắn hạn ngân hàng, tín dụng thơng mại
và các nguồn vốn chiếm dụng ngắn hạn khác
VLDtx là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp, nó cho biết 2 điều cốt yếu là:
(1) Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không
(2) TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn
vốn dài hạn không?
1.1.2. Phân loại vốn lu động
Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn đợc phân thành hai loại:
+ Vốn thực: là toàn bộ hàng hoá phục vụ cho sản xuất và dịch vụ nh máy
móc thiết bị, nhà xởng, nguyên vật liệu , bộ phận này phản ánh hình thái vật thể
của vốn và tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh...
+ Vốn tài chính: biểu hiện dới hình thái tiền tệ, chứng khoán, và các giấy tờ
có giá khác sử dụng cho việc mua tài sản, máy móc, nguyên vật liệu... bộ phận này
phản ánh phơng diện tài chính của vốn. Nó tham gia gián tiếp vào hoạt động kinh
doanh thông qua hoạt động đầu t

móc trang thiết bị, quy trình công nghệ, phơng pháp quản lý mới trong doanh
nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp mới có thể liên tục đổi mới, nâng cao chất lợng,
mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất lao động. Vốn lu động đợc xem là lợng tiền
đầu t để tạo ra TSLĐ của doanh nghiệp. Vì vậy nó là điều kiện vật chất không thể
thiếu đợc của quá trình tái sản xuất. Vốn lu động đợc xem là lợng tiền ứng trớc nh-
ng nó lôn vận động chuyển hoá và biểu hiện dới các hình thức khác nhau. Nó tồn
4
tại ở tất cả các khâu từ khâu dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ nhờ vậy nó đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục. Nếu
doanh nghiệp thiếu vốn lu động thì việc tổ chức sử dụng vốn lu động sẽ gặp khó
khăn và quá trình sản xuất bị gián đoạn. Vốn lu động tồn tại ở tất cả các khâu và
sự vận động của nó phản ánh qua sự vận động của vật t quyết định, do đó quản lí
vốn lu động liên quan đến các khâu, các bộ phận và giúp cho doanh nghiệp kiểm
tra đánh giá quá trình dự trữ, sản xuất của doanh nghiệp. Vốn lu động nói riêng và
vốn kinh doanh nói chung trong các doanh nghiệp thơng mại nó có vai trò quyết
định đến việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp
theo luật định. Tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh, cũng nh phơng thức huy động vốn
mà doanh nghiệp có tên gọi là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp Nhà nớc , doanh nghiệp liên doanh vv.
Vì vậy cần phải quản lí sử dụng một cách hợp lý, đúng lúc, đúng chỗ có
hiệu quả sao cho suất sinh lợi của đồng vốn là cao nhất và đây cũng là mục tiêu
chủ yếu của doanh nghiệp.
1.1.3. Sự vận động của vốn lu động trong doanh nghiệp
Vốn lu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành một
cách thờng xuyên liên tục.
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn l-
u động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động. Trong các
tài sản lu động sản xuất gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành
phẩm và sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài

gián đoạn cho quá trình sản xuất.
+ Tăng cờng tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lu động đảm bảo vốn luân
chuyển đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồng thời phải quan tâm tìm ra các giải pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý và
sử dụng vốn lu động đạt hiệu quả cao, đẩy mạnh tốc độc chu chuyển vốn rút ngắn
thời gian trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2 Quản lý vốn lu động trong doanh nghiệp.
Để sử dụng có hiệu quả vốn lu động, phát huy vai trò của vốn trong SXKD,
cần thiết phải có trình độ quản lý và sử dụng vốn. Trong nền kinh tế thị trờng, việc
quản lý và sử dụng vốn có vai trò quan trọng, các DN luôn phải chú trọng đến việc
hoạch định nhu cầu vốn kinh doanh thông qua đó huy động các nguồn vốn một
cách hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, phải có kế
hoạch vốn cụ thể sao cho vốn luôn đợc tái tạo đồng thời bảo toàn và phát triển
vốn.
- Quản lý về dự trữ
6
- Quản lý tiền mặt
- Quản lý phơng pháp chi
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lu động .
1.3.1. Quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
lu động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất
trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau để
xem xét.
Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh thì
hiệu quả là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đựoc kết quả đó.
đứng trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả trong phạm trù vì lợi
nhuận.

VLD thì cần phải làm sao cho số VLD đầu t ít nhất mà thu đợc lợi nhuận cao nhất,
vì nó liên quan đến việc tăng doanh thu tiêu thụ, giảm chi phí và tăng số vòng
quay của vốn lu động.
Một chỉ tiêu quan trọng dùng để phản ánh chất lợng công tác quản lý vốn lu
động đó là chu kỳ vận động của tiền mặt, nó cũng thể hiện chu kỳ vận động của
vốn lu động, đó chính là thời gian chu chuyển từ hình thái tiền tệ ban đầu sang
hình thái vật chất để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh và chuyển về hình
thái ban đầu để tiếp tục vòng chu chuyển mới.
Nó thể hiện chất lợng và hiệu quả công tác quản lý vốn lu động trong việc
rút ngắn chu kỳ vận động của tiền mặt thông qua việc quản lý tốt sự vận động của
vồn ở tất cả các khâu.
Chu kỳ vận động của tiền mặt là độ dài thời gian từ khi thanh toán khoản
mục hàng hoá đến khi thu tiền đợc từ những khoản mục phải thu do việc bán sản
phẩm cuối cùng.
Từ sự vận động của vốn lu động ta có công thức sau:
Chu kỳ thời gian thời gian thời gian
Vận động = vận động + thu hồi khoản - chậm trả những
của tiền mặt của hàng hoá phải thu khoản phải trả
Trong đó:
- Thời gian vận động của hàng hoá =
Hàng tồn kho
Mức bán mỗi ngày
- Thời gian thu hồi những khoản phải thu =
Khoản phải thu
Mức HH trong năm
*360
Đây chính là thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu của công ty
thành tiền mặt.
8
- Thời gian chậm trả những khoản phải thu =

Tỷ lệ doanh lợi vốn lu động =
Tổng lợi nhuận
Vốn lu động bình quân
9
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lu động và cho biết một
đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu lợi nhuận. Tỷ lệ
doanh lợi vốn lu động càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao.
* Vòng quay toàn bộ vốn:
Đây là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh đồng
vốn đợc doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng
doanh thu.
Vòng quay toàn bộ vốn =
Doanh thu thuần
Tổng số vốn
* Các chỉ tiêu đánh giá sự luân chuyển của vốn lu động:
- Số vòng quay của vốn lu động:
Số vòng quay của vốn lu động =
Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu động và cho biết trong một
năm vốn lu động quay đợc mấy vòng. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lu động tăng.
- Thời gian một vòng luân chuyển:
Thời gian một vòng luân chuyển =
360
Số vòng luân chuyển vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lu động quay đợc một vòng,
thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ vốn chuyển càng lớn.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =

Tổng nợ ngắn hạn
- Chỉ tiêu này sử dụng để đánh giá khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn
hạn khi đến hạn trả. Nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản phải trả, phải nộp, các
khoản vay ngắn hạn và các khoản nợ khác. Chỉ tiêu này càng cao thì tình hình tài
chính của doanh nghiệp càng tốt.
(2) Khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán =
Tổng TSLĐ - TS dự trữ tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả nănh thanh toán nhanh của doanh nghiệp là trong
khoảng thời gian ngắn phải trả hết các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng cao
thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tốt.
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền mặt
Tổng nợ ngắn hạn
Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn đến thời điểm
tính toán.
Tổng số tài sản có của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
hiện có ở thời điểm tính toán.
Khi đánh giá đến chỉ tỉêu này cần chú ý đến chiến lợc tài trợ của doanh
nghiệp trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên chỉ số mắc nợ càng cao thì
mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn.
11
1.3.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng
vốn lu động
1.3.3.1. Những nhân tố khách quan.
* Tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nớc với nhau. Nó
đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu.
Việc tính toán tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu rồi so sánh với tỷ giá hối

kinh doanh đã đợc chọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu
tiên về tài chính gồm:
* Cơ cấu vốn của công ty thế nào là hợp lý, khả năng tài chính của công ty
ra sao.
+ Cơ cấu tài sản đợc đầu t nh thế nào, mức độ hiện đại hoá nói chung so với
đối thủ cạnh tranh đến đâu.
+ Chi phí vốn của công ty bao nhiêu là hợp lý để giữ không làm thay đổi số
lợi nhuận dành cho chủ sở hữu của công ty.
+ Nguồn tài trợ cho những tài sản đó đợc huy động từ đâu, có đảm bảo lâu
dài cho sự hoạt động an toàn của công ty hay không.
+ Ngoài ra, qua ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể tự xác
định đợc mức độ lợi nhuận đạt đợc, khả năng chiếm lĩnh và phát triển thị trờng
trong tơng lai, sự đổi mới và đa dạng hoá trong sản phẩm kinh doanh... để có kế
hoạch bố trí nguồn lực một cách phù hợp.
* Mối quan hệ của doanh nghiệp: Mối quan hệ này đợc đặt trên hai phơng
diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với nhà cung cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hởng tới nhịp độ sản
xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lợng hàng hoá tiêu thụ... là những vấn đề trực
tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
* Trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp:
Yếu tố này đợc xem xét trên hai khía cạnh là trình độ tay nghề của công
nhân sản xuất và trình độ quản lý của lãnh đạo các cấp. Nó quan trọng ở chỗ phản
ánh theo chiều sâu phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt trong kinh doanh xuất
nhập khẩu thì các cán bộ cần có sự hiểu biết về thơng mại quốc tế và trình độ
ngoại ngữ càng nhiều càng tốt.
* Xác định nhu cầu vốn: để không làm ảnh hởng đến tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Xác định cơ cấu vốn đầu t: Nếu cơ cấu vốn đầu t bất hợp lý cũng ảnh h-
ởng tới hiệu quả sử dụng vốn.
13

tăng cho ngân sách Nhà nớc. Với sự năng động của Ban lãnh đạo trong việc phát
triển và xâm nhập thị trờng hiện nay công ty đã trở thành một trong những doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả trong việc cung cấp t liệu sản xuất và tiêu dùng ở Việt
Nam.
2.1.2. Chức năng quyền hạn của công ty
* Chức năng: Công ty TNHH Hồng Minh Đức là công ty hoạt động với
chức năng lu thông hàng hoá là đơn vị kết nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản
xuất với tiêu dùng và hoạt động theo cơ chế thị trờng. Công ty có t cách pháp
nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty trong phạm vi vốn góp của các thành viên, có con dấu riêng và
mở tài khoản tại ngân hàng EXIMBANK.
* Nhiệm vụ của công ty: Công ty có nhiệm vụ tổ chức hoạt động của mình
theo đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng ký. Sản xuất, buôn bán t liệu sản xuất,
15
buôn bán t liệu tiêu dùng. Ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ nộp thuế và thực hiện
đầy đủ với Nhà nớc theo qui định của pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Căn cứ vào địa bàn, khu vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động
của công ty đợc hình thành và hoạt động nh sau:
Mô hình bộ máy tổ chức của công ty đợc cấu trúc theo mô hình trực tuyến
chức năng đơn giản.
Các cửa hàng và chi nhánh của công ty:
1. Cửa hàng số 395 Nguyễn Văn Cừ - Gia Lâm - Hà Nội
2. Cửa hàng số 10 Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội
3. Cửa hàng số 477 đờng Giải Phóng - Hà Nội
4. Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Số 18/35 đờng Độc lập - quận Tân
Bình - Thành phố Hồ Chí Minh
16

vốn ....
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc
Công ty và do một Giám đốc chi nhánh điều hành, tiến hành hoạt động kinh
doanh, giao dịch và tìm kiếm nguồn hàng ở thị trờng phía Nam.
Phân xởng sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất các loại ống, hộp .... để thoả
mãn nhu cầu thị trờng
2.1.4. Môi trờng hoạt động của công ty
* Môi trờng kinh doanh bên ngoài của Công ty
+ Môi trờng đặc trng là những yếu tố môi trờng kinh doanh riêng của doanh
nghiệp, các yếu tố này giúp phân biệt doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác
- Các nhà cung cấp: Công ty là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thơng mại với mặt hàng đặc thù là vật liệu INOX. Đây là một loại vật liệu đòi hỏi
công nghệ chế biến cao vì vậy với điều kiện nớc ta hiện nay việc sản xuất còn
nhiều hạn chế. Loại vật liệu này thờng đợc nhập từ các nớc công nghiệp phát triển
nh Tây Ban Nha, Italy, Hàn Quốc, ấn Độ, Đài Loan ... bằng cách nhập khẩu trực
17
tiếp hoặc qua một nớc trung gian (thờng là Singapo hoặc Hồng Kông) vì vậy bạn
hàng cung ứng của công ty là tất cả thành phần kinh tế với phơng châm mua tất cả
mặt hàng chất lợng cao giá cả hợp lý và đợc thị trờng chấp nhận.
- Các đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh của Công ty là các công ty
có cùng mặt hàng kinh doanh với công ty và cạnh tranh trực tiếp trên thị trờng
Việt Nam nh công ty TNHH Đông á, công ty TNHH Hoà Bình, công ty TNHH
Đại Phát, công ty TNHH Gia Anh ... hoặc các nhà nhập khẩu nhng thờng thì các
nhà nhập khẩu không kinh doanh thờng xuyên và trực tiếp mặt hàng này.
- Công ty có mối liên hệ thờng xuyên với các ngân hàng, Uỷ ban Kế hoạch,
Uỷ ban Vật giá, Cục thuế và đặc biệt là Công an Thành phố Hà Nội
- Khách hàng của công ty: bao gồm tất cả các thành phần nh ngời tiêu dùng,
các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ sở có nh cầu
về mặt hàng của công ty là vật liệu INOX. Ngoài việc phụ vụ nhu cầu ở thị trờng
Hà Nội thì công ty còn tiến hành khai thác thị trờng ở hầu hết các tỉnh, thành phố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status