Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1 Vốn lưu động 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 7
1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh 7
1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động và tổ chức đảm bảo vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.1.5 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 10
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty 23
3.2.5 Chủ động sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra 56
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
DANH MỤC BẢNG
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chuyên đề
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là phải nói
đến vốn. Vốn là điều kiện để doanh nghiệp có thể đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh được diễn ra một cách liên tục. Mục đích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là
thu được lợi nhuận cao. Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động
vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, đồng thời phải sử
dụng vốn sao cho có hiệu quả ngày càng cao.
Một trong những bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh là vốn lưu động, nó là
yếu tố bắt đầu và kết thúc của quá trình hoạt động. Vì vậy, vốn lưu động không thể
thiếu trong các doanh nghiệp.
Quản lý và sử dụng vốn lao động là một trong những nội dung quản lý tài chính
quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Song, không phải
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại doanh nghiệp
CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt.
CHƯƠNG III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
và sử dụng vốn lưu động.
Với phạm vi đề tài rộng, thời gian nghiên cứu có hạn, trong chuyên đề này không
tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được những
ý kiến góp ý, bổ sung của các thầy cô, các cán bộ nhân viên trong công ty và các bạn
để bản thân em được nâng cao kiến thức nhằm phục vụ tốt hơn trong quá trình học tập,
nghiên cứu và công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
4
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất
kinh doanh và là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được
đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà
quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh khác nhau. Căn cứ vào công dụng kinh tế thì vốn kinh
doanh của một doanh nghiệp thông thường gồm 3 phần: vốn cố định, vốn lưu động và
vốn đầu tư tài chính. Trong đó, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về
tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh
diễn ra thường xuyên, liên tục, mà đặc điểm của nó là luân chuyển không ngừng, luôn
thay đổi hình thái biểu hiện và chuyển dịch giá trị một lần trong một chu kỳ sản xuất.
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài các tài sản cố định, còn cần
Sơ đồ tuần hoàn chu chuyển vốn lưu động:
T – H – SX – H’ – T’
+ Giai đoạn 1 (T - H): Doanh nghiệp dùng tiền mua hàng hóa, nguyên vật liệu,
nhằm dự trữ phục vụ sản xuất kinh doanh. Lúc này, vốn lưu động chuyển từ hình thái
tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá.
+ Giai đoạn 2 (H – SX- H’) : Các vật tư dự trữ (hàng hoá nguyên vật liệu, ) trải
qua quá trình bảo quản, sơ chế, được đưa vào dây chuyền công nghệ sản xuất. Trong
quá trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hóa vật tư dự trữ sang hình thái sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, rồi sang thành phẩm.
+ Giai đoạn 3 (H’ – T’) : Doanh nghiệp tiến hành công tác tiêu thụ sản phẩm và
thu tiền về. Giai đoạn này, vốn được chuyển từ hình thái thành phẩm sang hình thái
tiền tệ, tức là trở về hình thái ban đầu nhưng với lượng tiền tệ lớn hơn lượng vốn tiền
tệ ban đầu.
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
6
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lưu động hình thành một vòng chu
chuyển. Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục cho nên quá trình
vận động tuần hoàn của vốn cũng diễn ra một cách thường xuyên, lặp đi lặp lại.
Từ sự phân tích trên, ta thấy vốn lưu động có một số đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.
+ Vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị, một lần vào giá trị sản phẩm sản
xuất.
+ Vốn lưu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một
chu kỳ sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau.
Thông thường có một số cách phân loại sau:
1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh
+ Thành phẩm.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Theo nguồn hình thành
• Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do Nhà nước cấp, do xã viên, cổ
đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra.
• Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung chủ yếu một
phần lấy từ lợi nhuận để lại.
• Nguồn vốn liên doanh, liên kết
• Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
• Nguồn vốn đi vay: Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng
để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh. Tuỳ theo
điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín
dụng khác hoặc có thể vay vốn của tư nhân, các đơn vị, tổ chức trong và ngoài
nước.
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
8
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh
nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu
phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh
nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá
quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử
dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng
Nhu cầu vốn lưu động có thể được xác định bằng một số phương pháp thông
thường như phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trực tiếp, gián tiếp, phương
pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Mỗi phương pháp này có những ưu và nhược
điểm riêng. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp thích hợp nhất cho mình.
1.1.5 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ
thuộc vào từng tiêu thức phân loại mà nguồn đảm bảo vốn cho doanh nghiệp được chia
thành nhiều nguồn khác nhau. Dưới đây là các nguồn chính hình thành nên vốn lưu
động của doanh nghiệp:
+ Căn cứ vào hình thức sở hữu, vốn lưu động được hình thành từ hai nguồn:
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động.
+ Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, vốn lưu động được hình thành từ
hai nguồn:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình
thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết, bao gồm vốn chủ sở hữu và các
khoản vay dài hạn.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dưới một năm,
chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các
khoản vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn
khác.
+ Căn cứ vào nguồn hình thành: vốn lưu động được hình thành từ các nguồn sau:
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
10
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh
doanh cuả doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận
hoặc quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp.
động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều hướng
càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.
Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn
cũng không cao.
•Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quay
được một vòng. Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên.
•Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so với tổng nợ
lưu động là cao nhất.
•Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi
bỏ ra một đồng vốn lưu động.
•Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu
động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với
yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động.
Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn
lưu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan
niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp
lý (chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao), một định
mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi
công nợ chặt chẽ. Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
lưu động.
1.2.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều
kiện không thể thiếu là vốn. Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt ra là
ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
12
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm được vốn
tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn.
13
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
vốn hay nói cách khác đi là bảo toàn được sức mua của đồng vốn không bị giảm sút so
với ban đầu. Điều này thể hiện qua khả năng mua sắm TSLĐ và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động thông
qua các chỉ tiêu tài chính như: vòng quay toàn bộ vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn
lưu động, hệ số nợ Nhờ các chỉ tiêu này người quản lý tài chính có thể điều chỉnh
kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mức doanh lợi.
Các vấn đề nêu trên chỉ mang tính nguyên tắc. Trên thực tế vấn đề quản lý sử
dụng vốn lưu động là rất phức tạp điều này đòi hỏi người quản lý không không chỉ có
lý thuyết mà cần phải có đầu óc thực tế và có “nghệ thuật” sử dụng vốn.
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
14
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
STT Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa
1 Khả năng
thanh toán
ngắn hạn
Hệ số KNTT=
NoNH
TSNH
- Cho thấy khả năng các tài sản
ngắn hạn có thể chuyển đổi
thành tiền để chi trả cho các
khoản nợ ngắn hạn.
- Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng
1 thì doanh nghiệp có đủ khả
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
15
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
STT Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa
1
a/
b/
Tốc độ luân chuyển
HTK
Vòng quay HTK
Số ngày 1 vòng
quay HTK
Số vòng quay hàng tồn
kho =
HTK
GVHB
Số ngày 1 vòng quay
hàng tồn kho =
HTKsovongquay
360
- Số vòng quay HTK là số lần
mà hàng HTK bình quân luân
chuyển trong kỳ.
- Số vòng quay càng cao thì việc
kinh doanh càng được đánh giá
là tốt.
- Số vòng càng thấp thì có nghĩa
là doanh nghiệp đang bị ứ đọng
HTK hoặc sản phẩm tiêu thụ
cao sẽ ảnh hưởng đến khối
lượng hàng tiêu thụ do phương
thức thanh toán quá chặt chẽ.
- Đo lường khả năng thu hồi vốn
trong thanh toán.
- Phản ánh số ngày cần thiết để
thu hồi các KPT. Vòng quay các
KPT càng lớn thì kỳ thu tiền
trung bình càng nhỏ và ngược
lại.
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
16
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
STT Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa
1
Vòng quay VLĐ
(L)
L=
VLĐLĐ
DTTbh
- Phản ánh số doanh thu
được tạo ra trên 1 đồng
VLĐ bình quân là bao
nhiêu.
- Chỉ tiêu này càng lớn
thì hiệu quả sử dụng
vốn càng cao và ngược
lại
2 Hàm lượng vốn lưu động Hàm lượng VLĐ=
ì(K1-K0)
=
0
1
1
1
L
M
L
M
−
- Là số VLĐ mà doanh
nghiệp tiết kiệm được
trong kỳ kinh doanh do
sự thay đổi tốc độ luân
chuyển VLĐ
- Nếu thời gian luân
chuyển ngắn hơn kỳ
trước thì DN tiết kiêm
được VLĐ, và ngược
lại.
1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
17
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
Stt Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa
1.
Khả năng sinh lời
doanh thu
=
và doanh thu tiêu thụ, từ đó tác động tới lợi nhuận cũng như nguồn bổ sung VLĐ. Sự
biến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng tới chi phí sử dụng vốn và khả năng lựa chọn các
nguồn tài trợ.
+ Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền
giảm dẫn tới tăng giá các loại vật tư hàng húa… Nếu doanh nghiệp không kịp điều
chỉnh thì giá trị các loại tài sản sẽ làm cho VLĐ bị bay hơi dần theo tốc độ trượt giá
của tiền tệ.
+ Hoạt động của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian: Khi thị
trường tài chính phát triển, doanh nghiệp sẽ có nhiều hơn sự lựa chọn và phương thức
huy động vốn. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có thể vay vốn ngân hàng với các điều
kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp có khả năng huy động vốn tốt hơn và hiệu quả sử
dụng VLĐ nhờ đó được nâng cao.
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
18
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
+ Các nhân tố khác: Các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với doanh
nghiệp, những rủi ro bất thường như hỏa hoạn, thiên tai… có thể mang lại những cơ
hội cũng như những khó khăn thách thức cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
+ Xác định nhu cầu VLĐ: Nếu xác định không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng
thừa hay thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn dẫn tới
giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất những sản
phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
đồng thời giá thành thấp thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh,
tăng vòng quay VLĐ và ngược lại.
+ Lựa chọn hình thức huy động vốn: Lựa chọn được hình thức huy động vốn
thích hợp thì doanh nghiệp sẽ được đáp ứng vốn một cách kịp thời, tiết kiệm được chi
phí huy động. Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
đủ lớn tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc mua sắm, tăng hệ số
thanh toán ngắn hạn.
+ Làm tốt công tác thanh toán công nợ.
+ Chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh. Để chủ động phòng ngừa các rủi
ro có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, các doanh nghiệp nên mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng
tài chính để có nguồn bù đắp khi xảy ra rủi ro.
+ Tăng cường phát huy vai trò kiểm tra giám sát của tài chính trong việc quản lý
và sử dụng VLĐ.
+ Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là
đội ngũ quản lý tài chính.
Trên đây là một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các
doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế mỗi doanh nghiệp thuộc từng lĩnh vực sản xuất,
ngành nghề kinh doanh khác nhau nên đặc điểm kinh doanh cũng khác nhau. Vì vậy
mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình để tìm ra
những biện pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng của VLĐ.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
20
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Tên tiếng anh: Viet Research and Development technology Co.,Ltd
Điện thoại : 04.5569617 / 04.2461737
Fax : 04.556918
Email :
Website : www.rdtek.com.vn
Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp : Ông Lê Thành Yên
Địa chỉ : Số 267/2/3 Hoàng Hoa Thám , Ba Đình , Hà Nội
hạn chế các tác động ảnh hưởng đến môi trường thông qua các hoạt động Xanh. Bởi
nhân viên chính là hình ảnh của công ty, do đó doanh nghiệp luôn tạo điều kiện giúp
đội ngũ nhân viên phát triển bản thân qua các chương trình đào tạo, huấn luyện nội bộ
được tổ chức thường xuyên tại công ty.
Trong những năm qua, công ty đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực để thực
hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với cộng đồng. Công ty tự hào về những nỗ
lực không mệt mỏi nhằm bồi dưỡng đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, đầy nhiệt
huyết và cam kết thực hiện những trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội. Cụ thể
như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý và cung cấp sản phẩm, thiết bị truyền hình đáp ứng
nhu cầu sản xuất và các nhu cầu khác của cá nhân và doanh nghiệp.
- Chủ động xây dựng các kế hoạch kinh doanh
- Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt chất
lượng và hiệu quả cao.
- Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, đáp
ứng nhu cầu cho sản xuất và kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền lương và
đơn giá tiền lương đã đăng ký. Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
22
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công
ty.
- Thực hiện chính sách BHXH, BHYT, luôn cái thiện điều kiện làm việc, trang bị
đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi
dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề cho cán
bộ công nhân viên.
- Phối hợp với tổ chức: Đảng, Đoàn thể, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong công
23
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty. Phê duyệt tất cả các quy định
áp dụng trong nội bộ công ty. Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất
kinh doanh, đầu tư của công ty.
+ Phòng tổ chức, hành chính: Có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc theo
dõi tình hình hoạt động chung, theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động hành chính, kinh
tế xã hội ở các phòng ban trực thuộc công ty, quản lý con dấu (kể cả dấu chức danh),
đặt và tiếp nhận báo, tạp chí, các loại công văn, giấy tờ liên quan đến cơ quan, trực
tiếp làm việc với lãnh đạo, lập và thông báo kế hoạch làm việc hàng tuần của Công ty,
quản lý tài sản tại chỗ của cơ quan.
+ Phòng kế toán: Tham mưu và giúp Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện hạch
toán kế toán. Quản lý vốn và sử dụng vốn điều lệ công ty, huy động vốn, quản lý các
khoản nợ phải thu, phải trả, bảo toàn và phát triển vốn, quản lý và sử dụng tài sản,
quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý sử dụng
và phân phối lợi nhuận, lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, thực hiện kê khai,
quyết toán thuế theo Pháp lệnh thuế đã ban hành.
+ Phòng kinh doanh: Là phòng tham mưu cho ban giám đốc về thị trường,
hoạt động mua bán hàng hóa. Phòng còn có nhiệm vụ làm công tác Marketing, khai
thác thị trường, chịu trách nhiệm về chính sách bán hàng. Đồng thời còn kết hợp với
phòng kế toán để đề xuất phương án giá.
+ Phòng thiết kế: Nghiên cứu, xác định mục tiêu dự án, phác thảo xây dựng dự
án sơ bộ, đánh giá tính khả thi của dự án, tính toán hiệu quả và triển khai xây dựng dự
án.
+ Phòng kỹ thuật: Theo dõi đảm bảo chất lượng sản phẩm, lắp đặt bảo trì sản
phẩm cho khách hàng. Giải quyết các vấn đề kỹ thuật công nghệ.
GVHD: Mai Thị Hoa SV: Trần Thị Nga – K1 TC
24
Khóa luận tôt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất của doanh nghiệp