Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
Lời mở đầu
Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh dới bất kỳ hình thức nào, thì
vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định .Doanh nghiệp muốn
tạo lập phát triển và đứng vững trong cơ chế thị trờng thì phải quan tâm đến vấn
đề tạo ra nguồn vốn , quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả ,nhằm
dem lại nhiều lợi nhuận nhất .
Trong những năm gần đây Đảng và nhà nớc ta đã và đang ban hành sửa đổi
cơ chế quản lý các chính sách kinh tế , tài chính cho phù hợp với tình hình mới .
Từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc nh hiện nay , các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng nh hoạt động tài chính của mình để thúc đẩy
mạnh mẽ sự tăng trởng của nền kinh tế . Thực tế cho thấy để có thể đứng vững
và cạnh tranh trên thơng trờng chủ doanh nghiệp cần có những biện pháp thích
hợp , mà một trong những điều kiện đó là cần quan tâm đặc biệt đến tình hình
tài chính của mình .Phải có những giải pháp quan trọng để huy động các nguồn
vốn kịp thời , quản lý phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý từ đó tạo điều
kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành một cách liên tục và
mang lại lợi nhuận cao . Do đó để đáp ứng một phần các yêu cầu mang tính chất
chiến lợc của mình , các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn .
Xuất phát từ nhận thức tầm quan trọng của vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp , em đã thực tập tại công ty TNHH Trần Thắng , qua quá
trình tìm hiểu và tham khảo cán bộ công nhân viên trong Công ty em đã chọn đề
tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Trần
Thắng cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
Kết cấu chuyên đề gồm ba chơng :
nhõn t trc tip tỏc ng n kt qu sn xut kinh doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
Khaí niệm : Vốn l nhõn t quyt nh tớnh kh thi ca trang thit b mỏy
múc, c s vt cht k thut cng nh i mi cụng ngh, i mi cụng ngh,
i mi k thut sn xut. Hn na vn cũn l nhõn t quan trng m bo
s tỏi sn xut m. rng. Vn l mt nhõn t quyt nh hin i hoỏ mỏy múc
trang thit b ca doanh nghip.Vỡ vy giỳp cho vic nõng cao nng xut cht
lng v h giỏ thnh sn phm, tng li nhun, m bo s phỏt trin lõu di
ca doanh nghip.
Cng nh vn c nh, vn lu ng bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu ,
nguồn vốn liên doanh, nguồn vốn huy động , vốn đi vay ,cng cú tớnh cht
quyt nh n kt qu sn xut kinh doanh. Nú cũn chi phi trong hot ng
kinh doanh ca doanh nghip, nú quyt nh vic kt hp gia cỏc b phn v
trong tng b phn sn xut, quyt nh kh nng hot ng ti chớnh ca
doanh nghip tt hay xu, chu chuyn vn nhanh hay chm. Đc bit trong
khõu d tr v lu thụng, nu sn xut kinh doanh ca doanh nghip luụn
c tin hnh mt cỏch thng xuyờn liờn tc v s dng ti a cụng sut
mỏy múc v thit b sn cú.
1.1.3.Nguồn hình thành vốn kinh doanh
1.1.3.1. nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền chủ sở hữu của ngời chủ về các tài
sản hiện có ở doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu. đối với doanh
nghiệp nhà nớc, chủ sở hữu doanh nghiệp là nhà nớc. Đối với các doanh nghiệp
liên doanh hay công ty liên doanh thì chủ sở hữu là các thành viên tham gia góp
vốn. Đối với các công ty cổ phần hay công ty TNHH thì chủ sở hữu là các cổ
đông. Đối với các doanh nghiệp t nhân cá thể thì chủ sở hữu là một cá nhân đó
là ông chủ.
5
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
Là các khoản mà doanh nghiệp vay của các ngân hàng thơng mại hoặc các
tổ chức tín dụng khác. Tín dụng Ngân hàng có nhiều dạng, song có các dạng
quan trọng nhất là:
+ Tín dụng ứng trớc:
Là một thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong
đó doanh nghiệp ( khách hàng) đợc sử dụng một mức cho vay trong một thời
hạn nhất định.
+ Thấu chi (tín dụng hạn mức) :
Là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc biệt đợc thực hiện trên cơ sở hợp
đòng tín dụng , trong đó doanh nghiệp đợc phép sử dụng d nợ trong một giới hạn
nhất định trên tài khoản vãng lai.
+ Chiết khấu thơng phiếu:
Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó doanh nghiệp chuyển nhợng
quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để nhận đợc một số tiền
bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
+ Tín dụng thuê mua:
Là hình thức tín dụng trung và dài hạn đợc thực hiện thông qua việc cho
thuê máy móc thiết bị , các động sản và bất động sản khác .
-Phát hành trái phiếu công ty :
Chỉ có các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc ,các công ty cổ phần có phát
hành cổ phiếu mới có quyền vay vốn bằng cách phát hành trái phiếu. Trái phiếu
thực chất là một tờ phiếu mà công ty phát hành, phát hành để vay vốn và là vốn
dài hạn.
-Tín dụng thơng mại:
Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đợc thể hiện dới các hình thức
mua bán chịu hàng hoá. Tín dụng thơng mại xuất hiện trên cơ sở sự cách biệt
Chuyên đề tốt nghiệp
6
biu hin bng tin của ton b ti sn v cỏc ngun lc m doanh nghip s
dng trong hot ng kinh doanh, bao gm:
- Ti sn hin vt nh nh kho, ca hàng, hng hoỏ d tr, tin Vit Nam,
ngoi t, vng, ỏ quý ,bn quyn s hu trớ tu v cỏc tài sn vụ hỡnh khỏc.
1.2.2. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vn kinh doanh ca doanh nghip cú th c xem xột, phõn loi theo
cỏc tiêu thc v giỏc khỏc nhau:
1.2.2.1. Trên giác độ pháp luật chia th nh:
1.2.2.1.1. Vốn pháp định:
L mc vn ti thiu phi cú th thnh lp doanh nghip do phỏp lut
quy nh i vi tng ngnh, ngh v tng loi hỡnh s hu doanh nghip.
di mc vn phỏp nh thỡ khụng iu kin thnh lp doanh nghip.
1.2.2.1.2. Vốn điều lệ
L số vn do cỏc thnh viờn úng gúp v c ghi vo iu l ca doanh
nghip. Tu theo nghnh ngh v loi hỡnh doanh nghip, nhng vn iu l
khụng c nh hn vn phỏp nh.
1.2.2.2. Trên giác độ hình th nh vốn kinh doanh vốn của doanh nghiệp
gồm có:
1.2.2.2.1. Vốn đầu t ban đầu:
L s vn phi cú khi thnh lp doanh nghip, tc l s vn cn thit
ng ký kinh doanh, hoc s vn gúp ca cụng ty Trỏch Nhim Hu Hn
(TNHH), cụng ty c phn, doanh nghip t nhõn hoc vn do nh nc giao.
i vi cụng ty TNHH : Gm vn đóng gúp ca tt c cỏc thnh viờn
phi c úng gúp ngay khi thnh lp cụng ty.
Chuyên đề tốt nghiệp
8
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
i vi cụng ty c phn: Vn iu l ca cụng ty c chia thnh nhiu
phn bng nhau gi l c phn. Giỏ tr mi c phn gi l mnh giỏ c phiu.
1.2.2.2.2 Vốn bổ sung:
vn c nh mi hon thnh mt vũng luụn chuyn vn.
+) Phõn loi vn c nh.
-Ti sn c nh th hin trong cỏc bỏo cỏo ti chớnh, trong cỏc hoỏ n
mua hng v trong s sỏch ca n v l giỏ tr bng tin. Do ú cu trỳc ca
ti sn c nh cng l cu trỳc ca vn c dnh. Vy nờn trc ht chỳng ta
hóy tỡm hiu Th no l ti sn c nh trong doanh nghip?
- Ti sn c nh l nhng lao ng ch yu, c tham gia mt cỏch
trc tip hoc giỏn tip vo qúa trỡnh kinh doanh ca doanh nghip, nh: Mỏy
múc tit b, nh xng, phng tin vn ti, cỏc cụng trỡnh kin trỳc, cỏc chi
phớ mua bng sỏng ch, cỏc chi phớ s dng v ci to t
-c im ca ti sn c nh:
+ Ti sn c nh tham gia vo nhiu chu k kinh doanh. i vi ti sn c
nh cú hỡnh thỏi vt cht, khi tham gia vo qua trỡnh kinh doanh nú khụng
thay i hỡnh thỏi vt cht ban u.
+ Trong quỏ trỡnh tham gia vo kinh doanh, ti sn c nh b hao
mũn, giỏ tr hao mũn ca ti sn c nh c chuyn dch dn dn vo giỏ tr
ca sn phm. Ch khi no ti sản c nh b hao mũn, h hng hon ton
hoc xột thy khụng cú li v kinh t thỡ khi ú mi thay th, i mi.
-Phõn loi ti sn c nh.
Chuyên đề tốt nghiệp
10
Ph¹m V¨n ChiÕn Tµi chÝnh 41D
Trong doanh nghiệp, tài sản cố định bao gồm ba bộ phận chính: Tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản thuê tài chính. Tuy cũng là tài
sản cố định nhưng mỗi loại có những đặc điểm riêng.
+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình
thái vật chất, giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, như: Nhà
cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị…
+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật
triển các doanh nghiệp được cấp thêm (Đối với doanh nghiệp nhà nước), mua
sắm mới các máy móc, thiết bị, … Làm cho thành phần của tài sản vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
Hiện nay, vốn cố định của doanh nghiệp thương mại chiếm khoảng 1/3
toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của
từng loại vật tư hàng hoá và sự cần thiết đáp ứng nhu cầu khả năng, các
doanh nghiệp thương mại có tỷ lệ vốn cố định ít nhiều khác nhau, từ 10% đến
50%. Tuy nhiên một số doanh nghiệp tài sản cố định còn thiếu, lại quản lý sử
dụng không tốt, lãng phí, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả của
kinh doanh.
Cơ cÊu tài sản cố định của các doanh nghiệp thương mại thường được
tính bằng các loại, số lượng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với
toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là
những chỉ tiêu quan trọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển
hoạt động kinh doanh của ngành lưu thông hàng hoá. Nó phản ánh đặc điểm
hoạt động của từng doanh nghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái
sản xuất mở rộng tài sản cố định.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
12
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
Giỏ tr mt loi ti sn c nh
Ch tiờu c cu ti sn c nh = x 100%
Giá trị toàn bộ tài sản cố định
+) Ngun hỡnh thnh vn c nh.
- Ngun vn ch s hu:
- N phi tr:
- Ngun vn liờn doanh.
- Ngun vn khỏc.
1.2.2.3.2. Vốn lu động.
+) Khỏi nim vn lu ng:
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là, hàng hoá mua vào không
phảiđể doanh nghiệp sử dụng và là để bán. Hàng hoá bán ra được tức là được
khách hµng chấp nhận và doanh nghiệp thương mại nhận được tiền doanh thu
bán hµng và dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lưu động thể hiện
bằng công thức chung T – H - T
′
, Trong đó: T
′
= T + T.
Sự hoạt động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mại
luôn luôn trái với vận động của hµng hoá. Khi hµng hoá mua về thì doanh
nghiệp phải trả tiền, khi xuất hàng hoá. Khi hµng hoá mua về thì doanh nghiệp
phải trả tiền, khi xuất hµng ra thì doanh nghiệp nhận đựoc tiền. KÕt quả của
quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng kết quả của hạot động kinh
doanh: Kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ như thế nào.
+) Phân loại vốn lưu động.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
14
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
Da vo vai trũ va vn lu ng trong quỏ trỡnh sn xut, ta phõn chia
vn lu dng thnh ba loi, trong mi loi da theo cụng dng c chia
thnh nhiu khon vn nh sau:
- Vn lu ng nm trong quỏ trỡnh d tr sn xut:
+ Vn nguyờn vt liu chớnh: L s tin biu hin giỏ tr cỏc loi vt liu
d tr cho sn xut, khi tham gia sn xut nú hp thnh thc th ca sn
phm.
+ Vn vt liu ph: L nhng giỏ tr vt t d tr bổ sung cho sn
xut,giúp cho việc hình thànhsản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu
của sản phẩm.
+Vốn nhiên liệu : Là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất.
bin ng. Luõn chuyn khụng theo quy lut nht nh, khú xỏc nh s cn
thit chim dung v vic xỏc nh cng khụng cn thit nờn gi cỏc khon vn
lu ng khụng phi nh mc.
+) Ngun hỡnh thnh vn lu ng.
- Ngun vn ch s hu
- Ngun vn liờn doanh
- Ngun vn lu ng thụng qua phỏt hnh c phiu
- Ngun vn i vay: õy l ngun vn quan trng m doanh nghip s
dng ỏp ng nhu cu vn lu ng thờng xuyờn, cn thit trong
doanh nghip; Tu iu kin c th ca soanh nghip cú th vay vn
ca Ngõn hàng, cỏc t chc tớn dng khỏc, vay vn ca cỏc n vị, cỏ
nhõn trong v ngoi nc.
Chuyên đề tốt nghiệp
16
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
Vic phỏt hnh trỏi phiu l hỡnh thc vay vn cho phộp cỏc doanh
nghip cú th thu hỳt rng rói s tin nhn ri trong cỏc tng lp dõn c m
rng hot ng sn xut kinh doanh ca mỡnh.
1.2.3. đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
Cỏc doanh nghip ln hay nh u cú mt ngun vn di do m
rng u t sn xut kinh doanh, lng vn luụn lu chuyn rt nhanh trong
quỏ trỡnh u t sn xut kinh doanh ca doanh nghip. C cu v tớnh cht
lu chuyn vn ca cỏc doanh nghip thng mi v cỏc n v sn xut khỏc
nhau rt rừ rt.
Do c im ca doanh nghip ny l thc hin lu chuyn hàng hoỏ v
thc hin cỏc hot ng dch v, nờn trong c cu vn ca doanh nghip
thng mi vn lu ng chim t l ln hn so vi vn c nh v lu
chuyn nhanh hn, vn lu ng chim 70 % 80% vn kinh doanh, trong
vn lu ng b phn hng hoỏ va m bo bỏn hng liờn tc u n
thũng xuyờn cho khỏch hng li va bo m bỏn hang liờn tc u n
1.3.2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Hiu sut Doanh thu thun trong k
S dng =
VC VC bỡnh quõn trong k
Ch tiờu ny phn ỏnh c 1 ng VC cú th to ra bao nhiờu ng
doanh thu thun trong k.
Chuyên đề tốt nghiệp
18
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
1.3.3. Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định
T sut Li nhun doanh thu
Li nhun = x 100%
VC S VC bỡnh quõn trong k
Ch tiờu ny phn ỏnh c mt ng VC bỡnh quõn trong k cú th to ra
bao nhiờu ng li nhun.
1.3.4. Số vòng quay vốn lu động. (VLĐ).
S vũng Tng doanh thu
Quay VL =
Vn lu ng bỡnh quõn
Ch tiờu ny phn ỏnh vn ca doanh nghip quay c bao nhiờu vũng.
Qua cỏc ch tiờu ny ta cú th ỏnh giỏ kh nng s dng ti sn cua doanh
nghip th hin trong doanh thu thun c sinh ra t ti sn m doanh nghip
ó u t.
1.3.5. Số ng y một vòng quay.
360
S ngy =
S vũng quay
Ch tiờu ny cho bit s ngy cn thit vn lu ng thc hin c
mt vũng quay trong nm.
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.1.1. Thị trờng của doanh nghiệp.
Th trng l nhõn t quyt nh s tn ti ca doanh nghip nú nh
hng n u ra doanh thu ca doanh nghip. S tỏc ng ca nú n hiu
qu s dng vn ca doanh ghip, th hin.
-Nu doanh nghip huy ng vn hay tin hnh hot ngn xut
kinh doanh nhng hng sn xut ra hay nhp v li khụng tiờu th c, iu
ny lm cho vn lu ng ca doanh nghip khụng lun chuyn c, vn
khụng sinh thi, trong khi ú doanh nghip vn phi tr lói vay, mc tiờu kinh
doanh ca doanh nghip khụng nhng khụng t oc m cũn ng trc
nguy c thua l.
-S bin ng ca th trng cng l nhõn t nh hng n hiu qu s
dng vn ca doanh nghip. Tt c cỏc yu t ú tỏc ng n ri ro kinh
doanh ca doanh nghip t đú tỏc ng n hiu qu kinh doanh ca doanh
nghip. S bin ng ca th trng thực hin c u ra v đầu vo. Yu t
th trng l nhõn t cc k quan trng i vi hiu qu s dng vn ca
doanh nghip. Nú úng vai trũ l ni tỏi to ngun vn doanh nghip tỏi to
hot ng sn xut kinh doanh m rng, trờn c s ú y mnh hiu qu hot
ng kinh doanh ca mỡnh.
1.4.1.2. Rủi ro trong kinh doanh.
Ri ro c hiu l cỏc bin c khụng may xy ra m con ngi khụng th
lng trc c.
Ri ro luụn i lin vi hot ng kinh doanh trong doanh nghip thỡ cú
nhiu loi ri ro khỏc nhau nh: ri ro ti chớnh, ri ro trong quỏ trỡnh s dng
ti sn vn chuyn hàng hoỏ, iờự ny dn n doanh nghip mt vn, mt uy
tớn, mt bn hng Trong doanh nghip, t đú nú nh hng lm gim hiu
Chuyên đề tốt nghiệp
21
Phạm Văn Chiến Tài chính 41D
qu s dụng vn ca doanh nghip. Do ú, mun thnh cụng trong kinh doanh
khụng cũn cỏch no khỏc l chp nhn ri ro, bit u t mo him trong kinh
việc có hiệu quả.
Ngoài đội ngũ cán bộ lãnh đạo, thì lực lượng lao động trong doanh nghiệp
chiếm vị trí rất quan trọng bởi vì họ là người trực tiếp thực hiện các chiến
lược, các kế hoạch sản xuất kinh doanh từ trên đưa xuống và kết quả của chiến
lược sản xuất kinh doanh cũng bị ảnh hưởng bởi sự nỗ lực cố gắng của họ
trong việc.
Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi và đội ngũ lao động có trình độ, tận tâm
cùng với sự ăn ý trong công việc sù giúp cho doanh nghiệp vượt qua đươc mọi
khó khăn đạt được chiến lược kinh doanh đề ra, tạo điều kiện thúc đẩy hiệu
quả kinh doanh trên cơ sở đó thúc đẩy hiệu quả có sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
1.4.2.2. Nguån vèn.
Đây là nhân tố chính có tính quyết định trong hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp, vì khi bắt đầu hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình thì câu hỏi thường trực đối với các doanh
nghiệp là nguồn vốn có thể có từ đâu? Bao nhêu? Sau khi đã xây dựng được
kế hoạch kinh doanh, xác định được số vốn cần thiết thì nguồn tài trợ từ đâu
và tương ứng với nó là chi phí như thế nào?
- Đối với nguồn vốn vay Ngân hàng.
Doanh nghiệp phả trả một khoản chi phí như đã nói, tỷ lệ này thêng xuyên
thay đổi tuỳ thuộc vào nền kinh tế trạng thái của nó và số lượng vốn mà
doanh nghiệp vay. Vì vậy, khi huy động nguồn vốn phía Ngân hàng các doanh
nghiệp phải tính đến chi phí của khoản vay cũng như các điều kiện ràng buộc
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
23
Ph¹m V¨n ChiÕn Tµi chÝnh 41D
mà Ngân hàng ¸p dông đối với doanh nghiệp, tất cả những vấn đề này sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Đối với nguồn vốn của chủ sở hữ của doanh nghiệp.
Đối với nguồn vốn này các doanh nghiệp cũng phải trả chi phí cho việc
thnh viờn vi tr s chớnh ta s 9 ngừ 21 Quc t giỏm H Ni. Ngay t
nhng ngy u thnh lp cụng ty gp rt nhiu khú khn nh: C s vt
cht lc hu, ụ ng cỏn b cụng nhõn viờn ớt, trỡnh chuyờn mụn thp, c
Chuyên đề tốt nghiệp
25