Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Khánh Dung - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp

Lời mở đầu
Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh dới bất kỳ hình thức nào, thì
vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định .Doanh nghiệp muốn
tạo lập phát triển và đứng vững trong cơ chế thị trờng thì phải quan tâm đến vấn
đề tạo ra nguồn vốn , quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả ,nhằm
dem lại nhiều lợi nhuận nhất .
Trong những năm gần đây Đảng và nhà nớc ta đã và đang ban hành sửa đổi
cơ chế quản lý các chính sách kinh tế , tài chính cho phù hợp với tình hình mới .
Từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc nh hiện nay , các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng nh hoạt động tài chính của mình để thúc đẩy
mạnh mẽ sự tăng trởng của nền kinh tế . Thực tế cho thấy để có thể đứng vững
và cạnh tranh trên thơng trờng chủ doanh nghiệp cần có những biện pháp thích
hợp , mà một trong những điều kiện đó là cần quan tâm đặc biệt đến tình hình
tài chính của mình .Phải có những giải pháp quan trọng để huy động các nguồn
vốn kịp thời , quản lý phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý từ đó tạo điều
kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành một cách liên tục và
mang lại lợi nhuận cao . Do đó để đáp ứng một phần các yêu cầu mang tính chất
chiến lợc của mình , các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn .
Xuất phát từ nhận thức tầm quan trọng của vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp , em đã thực tập tại Công ty TNHH Khánh Dung , qua quá
trình tìm hiểu và tham khảo cán bộ công nhân viên trong Công ty em đã chọn đề
tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Khánh
Dung" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Lê Anh Lực - Tài chính K33
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
KÕt cÊu chuyªn ®Ò gåm ba ch¬ng :

nhõn t trc tip tỏc ng n kt qu sn xut kinh doanh.
Lê Anh Lực - Tài chính K33
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Khaí niệm : Vốn l nhõn t quyt nh tớnh kh thi ca trang thit b mỏy
múc, c s vt cht k thut cng nh i mi cụng ngh, i mi cụng ngh,
i mi k thut sn xut. Hn na vn cũn l nhõn t quan trng m bo
s tỏi sn xut m. rng. Vn l mt nhõn t quyt nh hin i hoỏ mỏy múc
trang thit b ca doanh nghip.Vỡ vy giỳp cho vic nõng cao nng xut cht
lng v h giỏ thnh sn phm, tng li nhun, m bo s phỏt trin lõu di
ca doanh nghip.
Cng nh vn c nh, vn lu ng bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu ,
nguồn vốn liên doanh, nguồn vốn huy động , vốn đi vay ,cng cú tớnh cht
quyt nh n kt qu sn xut kinh doanh. Nú cũn chi phi trong hot ng
kinh doanh ca doanh nghip, nú quyt nh vic kt hp gia cỏc b phn v
trong tng b phn sn xut, quyt nh kh nng hot ng ti chớnh ca
doanh nghip tt hay xu, chu chuyn vn nhanh hay chm. Đc bit trong
khõu d tr v lu thụng, nu sn xut kinh doanh ca doanh nghip luụn
c tin hnh mt cỏch thng xuyờn liờn tc v s dng ti a cụng sut
mỏy múc v thit b sn cú.
1.1.3.Nguồn hình thành vốn kinh doanh
1.1.3.1. nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền chủ sở hữu của ngời chủ về các tài
sản hiện có ở doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu. đối với doanh
nghiệp nhà nớc, chủ sở hữu doanh nghiệp là nhà nớc. Đối với các doanh nghiệp
liên doanh hay công ty liên doanh thì chủ sở hữu là các thành viên tham gia góp
vốn. Đối với các công ty cổ phần hay công ty TNHH thì chủ sở hữu là các cổ
đông. Đối với các doanh nghiệp t nhân cá thể thì chủ sở hữu là một cá nhân đó
là ông chủ.

5
Chuyên đề tốt nghiệp
Là các khoản mà doanh nghiệp vay của các ngân hàng thơng mại hoặc các
tổ chức tín dụng khác. Tín dụng Ngân hàng có nhiều dạng, song có các dạng
quan trọng nhất là:
+ Tín dụng ứng trớc:
Là một thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong
đó doanh nghiệp ( khách hàng) đợc sử dụng một mức cho vay trong một thời
hạn nhất định.
+ Thấu chi (tín dụng hạn mức) :
Là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc biệt đợc thực hiện trên cơ sở hợp
đòng tín dụng , trong đó doanh nghiệp đợc phép sử dụng d nợ trong một giới hạn
nhất định trên tài khoản vãng lai.
+ Chiết khấu thơng phiếu:
Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó doanh nghiệp chuyển nhợng
quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để nhận đợc một số tiền
bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
+ Tín dụng thuê mua:
Là hình thức tín dụng trung và dài hạn đợc thực hiện thông qua việc cho
thuê máy móc thiết bị , các động sản và bất động sản khác .
-Phát hành trái phiếu công ty :
Chỉ có các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc ,các công ty cổ phần có phát
hành cổ phiếu mới có quyền vay vốn bằng cách phát hành trái phiếu. Trái phiếu
thực chất là một tờ phiếu mà công ty phát hành, phát hành để vay vốn và là vốn
dài hạn.
-Tín dụng thơng mại:
Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đợc thể hiện dới các hình thức
mua bán chịu hàng hoá. Tín dụng thơng mại xuất hiện trên cơ sở sự cách biệt
Lê Anh Lực - Tài chính K33
6

biu hin bng tin của ton b ti sn v cỏc ngun lc m doanh nghip s
dng trong hot ng kinh doanh, bao gm:
- Ti sn hin vt nh nh kho, ca hàng, hng hoỏ d tr, tin Vit Nam,
ngoi t, vng, ỏ quý ,bn quyn s hu trớ tu v cỏc tài sn vụ hỡnh khỏc.
1.2.2. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vn kinh doanh ca doanh nghip cú th c xem xột, phõn loi theo
cỏc tiêu thc v giỏc khỏc nhau:
1.2.2.1. Trên giác độ pháp luật chia th nh:
1.2.2.1.1. Vốn pháp định:
L mc vn ti thiu phi cú th thnh lp doanh nghip do phỏp lut
quy nh i vi tng ngnh, ngh v tng loi hỡnh s hu doanh nghip.
di mc vn phỏp nh thỡ khụng iu kin thnh lp doanh nghip.
1.2.2.1.2. Vốn điều lệ
L số vn do cỏc thnh viờn úng gúp v c ghi vo iu l ca
doanh nghip. Tu theo nghnh ngh v loi hỡnh doanh nghip, nhng vn
iu l khụng c nh hn vn phỏp nh.
1.2.2.2. Trên giác độ hình th nh vốn kinh doanh vốn của doanh nghiệp
gồm có:
1.2.2.2.1. Vốn đầu t ban đầu:
L s vn phi cú khi thnh lp doanh nghip, tc l s vn cn thit
ng ký kinh doanh, hoc s vn gúp ca cụng ty Trỏch Nhim Hu Hn
(TNHH), cụng ty c phn, doanh nghip t nhõn hoc vn do nh nc giao.
i vi cụng ty TNHH : Gm vn đóng gúp ca tt c cỏc thnh viờn
phi c úng gúp ngay khi thnh lp cụng ty.
Lê Anh Lực - Tài chính K33
8
Chuyên đề tốt nghiệp
i vi cụng ty c phn: Vn iu l ca cụng ty c chia thnh nhiu
phn bng nhau gi l c phn. Giỏ tr mi c phn gi l mnh giỏ c phiu.
1.2.2.2.2 Vốn bổ sung:

vốn cố định mới hoàn thành một vòng luôn chuyển vốn.
+) Phân loại vốn cố định.
-Tài sản cố định thể hiện trong các báo cáo tài chính, trong các hoá đơn
mua hàng và trong sổ sách của đơn vị là giá trị bằng tiền. Do đó cấu trúc của
tài sản cố định cũng là cấu trúc của vốn cố dịnh. Vậy nên trước hết chúng ta
hãy tìm hiểu “Thế nào là tài sản cố định trong doanh nghiệp”?
- Tài sản cố định là những lao động chủ yếu, được tham gia một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp vào qóa trình kinh doanh của doanh nghiệp, như: Máy
móc tiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc, các chi
phí mua bằng sáng chế, các chi phí sử dụng và cải tạo đất…
-Đặc điểm của tài sản cố định:
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Đối với tài sản cố
định có hình thái vật chất, khi tham gia vào qua trình kinh doanh nó không
thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
+ Trong quá trình tham gia vào kinh doanh, tài sản cố định bị hao
mòn, giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển dịch dần dần vào giá trị
của sản phẩm. Chỉ khi nào tài s¶n cố định bị hao mòn, hư hỏng hoàn toàn
hoặc xét thấy không có lợi về kinh tế thì khi đó mới thay thế, đổi mới.
-Phân loại tài sản cố định.
Lª Anh Lùc - Tµi chÝnh K33
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trong doanh nghiệp, tài sản cố định bao gồm ba bộ phận chính: Tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản thuê tài chính. Tuy cũng là tài
sản cố định nhưng mỗi loại có những đặc điểm riêng.
+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình
thái vật chất, giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, như: Nhà
cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị…
+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật

triển các doanh nghiệp được cấp thêm (Đối với doanh nghiệp nhà nước), mua
sắm mới các máy móc, thiết bị, … Làm cho thành phần của tài sản vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
Hiện nay, vốn cố định của doanh nghiệp thương mại chiếm khoảng 1/3
toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của
từng loại vật tư hàng hoá và sự cần thiết đáp ứng nhu cầu khả năng, các
doanh nghiệp thương mại có tỷ lệ vốn cố định ít nhiều khác nhau, từ 10% đến
50%. Tuy nhiên một số doanh nghiệp tài sản cố định còn thiếu, lại quản lý sử
dụng không tốt, lãng phí, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả của
kinh doanh.
Cơ cÊu tài sản cố định của các doanh nghiệp thương mại thường được
tính bằng các loại, số lượng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với
toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là
những chỉ tiêu quan trọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển
hoạt động kinh doanh của ngành lưu thông hàng hoá. Nó phản ánh đặc điểm
hoạt động của từng doanh nghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái
sản xuất mở rộng tài sản cố định.
Lª Anh Lùc - Tµi chÝnh K33
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Giỏ tr mt loi ti sn c nh
Ch tiờu c cu ti sn c nh = x 100%
Giá trị toàn bộ tài sản cố định
+) Ngun hỡnh thnh vn c nh.
- Ngun vn ch s hu:
- N phi tr:
- Ngun vn liờn doanh.
- Ngun vn khỏc.
1.2.2.3.2. Vốn lu động.
+) Khỏi nim vn lu ng:

cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là, hàng hoá mua vào không
phảiđể doanh nghiệp sử dụng và là để bán. Hàng hoá bán ra được tức là được
khách hµng chấp nhận và doanh nghiệp thương mại nhận được tiền doanh
thu bán hµng và dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lưu động thể hiện
bằng công thức chung T – H - T

, Trong đó: T

= T + T.
Sự hoạt động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mại
luôn luôn trái với vận động của hµng hoá. Khi hµng hoá mua về thì doanh
nghiệp phải trả tiền, khi xuất hàng hoá. Khi hµng hoá mua về thì doanh nghiệp
phải trả tiền, khi xuất hµng ra thì doanh nghiệp nhận đựoc tiền. KÕt quả của
quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng kết quả của hạot động kinh
doanh: Kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ như thế nào.
+) Phân loại vốn lưu động.
Lª Anh Lùc - Tµi chÝnh K33
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Da vo vai trũ va vn lu ng trong quỏ trỡnh sn xut, ta phõn chia
vn lu dng thnh ba loi, trong mi loi da theo cụng dng c chia
thnh nhiu khon vn nh sau:
- Vn lu ng nm trong quỏ trỡnh d tr sn xut:
+ Vn nguyờn vt liu chớnh: L s tin biu hin giỏ tr cỏc loi vt liu
d tr cho sn xut, khi tham gia sn xut nú hp thnh thc th ca sn
phm.
+ Vn vt liu ph: L nhng giỏ tr vt t d tr bổ sung cho sn xut,
giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu của
sản phẩm.
+Vốn nhiên liệu : Là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất.

Hai khoản vốn còn lại trong quá trình lưu thông là những khoản vốn luôn
biến động. Luân chuyển không theo quy luật nhất định, khó xác định số cần
thiết chiếm dung và việc xác định cũng không cần thiết nên gọi các khoản vốn
lưu động không phải định mức.
+) Nguồn hình thành vốn lưu động.
- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nguồn vốn liên doanh
- Nguồn vốn lưu động thông qua phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn đi vay: Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp sử
dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thêng xuyên, cần thiết trong
doanh nghiệp; Tuỳ điều kiện cụ thể của soanh nghiệp có thể vay vốn
Lª Anh Lùc - Tµi chÝnh K33
16
Chuyên đề tốt nghiệp
ca Ngõn hàng, cỏc t chc tớn dng khỏc, vay vn ca cỏc n vị, cỏ
nhõn trong v ngoi nc.
Vic phỏt hnh trỏi phiu l hỡnh thc vay vn cho phộp cỏc doanh
nghip cú th thu hỳt rng rói s tin nhn ri trong cỏc tng lp dõn c m
rng hot ng sn xut kinh doanh ca mỡnh.
1.2.3. đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
Cỏc doanh nghip ln hay nh u cú mt ngun vn di do m
rng u t sn xut kinh doanh, lng vn luụn lu chuyn rt nhanh trong
quỏ trỡnh u t sn xut kinh doanh ca doanh nghip. C cu v tớnh cht
lu chuyn vn ca cỏc doanh nghip thng mi v cỏc n v sn xut khỏc
nhau rt rừ rt.
Do c im ca doanh nghip ny l thc hin lu chuyn hàng hoỏ v
thc hin cỏc hot ng dch v, nờn trong c cu vn ca doanh nghip
thng mi vn lu ng chim t l ln hn so vi vn c nh v lu
chuyn nhanh hn, vn lu ng chim 70 % 80% vn kinh doanh, trong
vn lu ng b phn hng hoỏ va m bo bỏn hng liờn tc u n

doanh thu thun trong k.
1.3.2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Hiu sut Doanh thu thun trong k
S dng =
Lê Anh Lực - Tài chính K33
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
VCĐ VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần trong kỳ.
1.3.3. TØ suÊt lîi nhuËn vèn cè ®Þnh
Tỷ suất Lợi nhuận doanh thu
Lợi nhuận = x 100%
VCĐ Số VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.4. Sè vßng quay vèn lu ®éng. (VL§).
Số vòng Tổng doanh thu
Quay VLĐ =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.
Qua các chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản cua doanh
nghiệp thể hiện trong doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp
đã đầu tư.
1.3.5. Sè ng y mét vßng quay.à
360
Số ngày =
Số vòng quay
Lª Anh Lùc - Tµi chÝnh K33
19

Lê Anh Lực - Tài chính K33
21
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.1. Nhân tố khách quan.
1.4.1.1. Thị trờng của doanh nghiệp.
Th trng l nhõn t quyt nh s tn ti ca doanh nghip nú nh
hng n u ra doanh thu ca doanh nghip. S tỏc ng ca nú n hiu
qu s dng vn ca doanh ghip, th hin.
-Nu doanh nghip huy ng vn hay tin hnh hot ngn xut
kinh doanh nhng hng sn xut ra hay nhp v li khụng tiờu th c, iu
ny lm cho vn lu ng ca doanh nghip khụng lun chuyn c, vn
khụng sinh thi, trong khi ú doanh nghip vn phi tr lói vay, mc tiờu kinh
doanh ca doanh nghip khụng nhng khụng t oc m cũn ng trc
nguy c thua l.
-S bin ng ca th trng cng l nhõn t nh hng n hiu qu s
dng vn ca doanh nghip. Tt c cỏc yu t ú tỏc ng n ri ro kinh
doanh ca doanh nghip t đú tỏc ng n hiu qu kinh doanh ca doanh
nghip. S bin ng ca th trng thực hin c u ra v đầu vo. Yu t
th trng l nhõn t cc k quan trng i vi hiu qu s dng vn ca
doanh nghip. Nú úng vai trũ l ni tỏi to ngun vn doanh nghip tỏi to
hot ng sn xut kinh doanh m rng, trờn c s ú y mnh hiu qu hot
ng kinh doanh ca mỡnh.
1.4.1.2. Rủi ro trong kinh doanh.
Ri ro c hiu l cỏc bin c khụng may xy ra m con ngi khụng th
lng trc c.
Ri ro luụn i lin vi hot ng kinh doanh trong doanh nghip thỡ cú
nhiu loi ri ro khỏc nhau nh: ri ro ti chớnh, ri ro trong quỏ trỡnh s dng
ti sn vn chuyn hàng hoỏ, iờự ny dn n doanh nghip mt vn, mt uy
tớn, mt bn hng Trong doanh nghip, t đú nú nh hng lm gim hiu
Lê Anh Lực - Tài chính K33

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
giỏi, doanh nghiệp sẽ xây dựng được cho mình phương án kinh doanh có hiệu
quả, sử dụng nguồn lực sẵn có một cách hợp lý: xây dựng mối quan hệ tốt với
khách hàng, bạn hàng, tạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo ra được một ê kíp làm
việc có hiệu quả.
Ngoài đội ngũ cán bộ lãnh đạo, thì lực lượng lao động trong doanh nghiệp
chiếm vị trí rất quan trọng bởi vì họ là người trực tiếp thực hiện các chiến
lược, các kế hoạch sản xuất kinh doanh từ trên đưa xuống và kết quả của chiến
lược sản xuất kinh doanh cũng bị ảnh hưởng bởi sự nỗ lực cố gắng của họ
trong việc.
Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi và đội ngũ lao động có trình độ, tận tâm
cùng với sự ăn ý trong công việc sù giúp cho doanh nghiệp vượt qua đươc mọi
khó khăn đạt được chiến lược kinh doanh đề ra, tạo điều kiện thúc đẩy hiệu
quả kinh doanh trên cơ sở đó thúc đẩy hiệu quả có sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
1.4.2.2. Nguån vèn.
Đây là nhân tố chính có tính quyết định trong hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp, vì khi bắt đầu hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình thì câu hỏi thường trực đối với các doanh
nghiệp là nguồn vốn có thể có từ đâu? Bao nhêu? Sau khi đã xây dựng được
kế hoạch kinh doanh, xác định được số vốn cần thiết thì nguồn tài trợ từ đâu
và tương ứng với nó là chi phí như thế nào?
- Đối với nguồn vốn vay Ngân hàng.
Doanh nghiệp phả trả một khoản chi phí như đã nói, tỷ lệ này thêng xuyên
thay đổi tuỳ thuộc vào nền kinh tế trạng thái của nó và số lượng vốn mà
doanh nghiệp vay. Vì vậy, khi huy động nguồn vốn phía Ngân hàng các doanh
nghiệp phải tính đến chi phí của khoản vay cũng như các điều kiện ràng buộc
Lª Anh Lùc - Tµi chÝnh K33
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status