BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
------------------------
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
TNHH DV TM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TRÀ MY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH - 211207
GVHD : TS. NGUYỄN VĂN NHƠN
SVTH : HOÀNG THỊ BÍCH TRÂM
MSSV : 07743941
LỚP : ĐHQT 3B
KHÓA : 2007-2011
TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả
nêu trong báo cáo tốt nghiệp này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác.
Tác giả báo cáo tốt nghiệp
Hoàng Thị Bích Trâm
TP.HCM, ngày 12 tháng 5 năm 2011i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn đến
Ban giám hiệu, các quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt kiến thức quý báu và hữu ích cho chúng
.................................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
BIỂU ĐỒ 2.9- Nhận xét của khách hàng dịch vụ bảo hành của công ty Trà My 35
vi
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
TNHH TM DV PTCN : Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ phát triển công nghê
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
vii
Báo cáo tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau nhiều năm đổi mới nền kinh tế, nước ta đang chuyển mình mạnh mẽ, vận động
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Một nền kinh tế mở như hiện nay
cho phép các doanh nghiệp tự chủ hoạt động kinh doanh của mình. Đó là cơ hội tốt cho
các doanh nghiệp, cho phép các doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Để quản lý tốt quá trình kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất xã hội ngày
càng phát triển, đòi hỏi con người cần nhận biết đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế,
hiện tượng xã hội, quá trình kĩ thuật, hoạt động tài chính, nắm bắt đầy đủ và kịp thời hơn
thông tin về nhu cầu ngày càng tăng, để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản
xuất xã hội phát triển
Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động marketing ngày càng được khẳng
định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị kinh doanh định hướng hoạt động kinh
doanh của mình. Từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy
tiêu thụ doanh số bán và tăng sự thỏa mãn khách hàng. Marketing được coi là một trong
những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là công cụ cạnh tranh có hiệu
quả.
Qua quá trình thực tập tại công ty Trà My với mong muốn được sử dụng những
kiến thức đã học góp phần làm tăng năng lực Marketing tại công ty Trà My, cá nhân tôi
chọn đề tài : "MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DịCH VỤ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về marketing
Theo hiệp hội marketing Hoa Kỳ ” Marketing là một quá trình hoạch định và
quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ
nhằm mục đích tạo ra những giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ
chức, của xã hội”.
Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Là làm việc
với thị trường để biến những trao đổi tiềm năng thành hiện thực nhằm thỏa mãn nhu cầu
và mong muốn của con người.
Marketing là một quá trình quản lí mang tính xã hội, nhờ nó các cá nhân và các
nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra,
cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác.
1.1.2 Các quan điểm markreting
Quan điểm sản xuất : Quan điểm này cho rằng khách hàng sẽ có cảm tình
với những hàng hóa được bán rộng rãi và giá cả phải chăng, do đó hoạt động quản trị
cần tập trung nỗ lực vào việc hoàn thiện hoạt động sản xuất và phân phối có hiệu quả.
Quan điểm sản phẩm: Quan điểm này cho rằng khách hàng thích những
sản phẩm có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng cao nhất, do đó doanh nghiệp
phải tập trung mọi nỗ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.
Quan điểm bán hàng: Cho rằng khách hàng sẽ không mua nhiều sản phẩm
của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp không thường xuyên tiến hành các nỗ lực về
chiêu thị và tiêu thụ.
Quan điểm marketing: Cho rằng chìa khóa để đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp là xác định cho được nhu cầu của thị trường mục tiêu, và thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.
Quan điểm marketing xã hội: Cho rằng hoạt động của doanh nghiệp là nhằm
xác định nhu cầu ước muốn cũng như sở thích của thị trường mục tiêu và tiến hành thỏa
mãn các nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh theo cách
thức duy trì và phát triển lợi ích của người tiêu dùng xã hội.
1.1.3 Mục tiêu của hệ thống marketing
- Môi trường vĩ mô bao gồm các môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số, chính trị
luật pháp, công nghệ, thiên nhiên.
- Môi trường vi mô gồm có người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức marketing
trung gian như phân phối, quảng cáo, nghiên cứu thị trường.
- Môi trường bên trong công ty tạo nên điểm yếu hay điểm mạnh của công ty.
- Bước 2: Xác định mục tiêu và thiết kế các chiến lược marketing
Chiến lược marketing bao gồm chiến lược chọn thị trường mục tiêu (marketing
targeting). Tạo vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu, các chiến lược marketing cạnh
tranh và phát triển và chiến lược marketing hỗn hợp (marketing mix)
- Bước 3: Hoạch định chương trình marketing
Chương trình marketing bao gồm các quyết định : Làm cái gì? Khi nào làm? Ai sẽ
làm? Và chi phí bao nhiêu? Như vậy chương trình marketing cụ thể hóa các công việc cụ
thể thực hiện như các quyết định nghiên cứu thị trường, về sản phẩm, giá cả, chiêu thị,
phân phối..
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 4 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Báo cáo tốt nghiệp
- Bước 4: Triển khai marketing Mix
- Bước 5: Thực hiện chiến lược marketing
- Bước 6: Kiểm tra hoạt động marketing
1.2 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA MARKETING TRONG KINH DOANH
Qua nghiên cứu và phân tích lịch sử phát triển của marketing các nhà kinh tế khẳng
định marketing ra đời trước hết chính là để nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho hoạt động
thương mại, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết những khó khăn rủi ro mà doanh nghiệp phải
đối mặt cũng như xác định được cơ hội của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp đưa
ra giải pháp kinh doanh có hiệu quả nhất.
Marketing còn có chức năng hết sức quan trọng đó là chức năng kết nối mọi hoạt
động của doanh nghiệp với thị trường. Marketing hướng các nhà quản trị vào việc trả lời
hai câu hỏi:
- Một là, liệu thị trường có cần hết hay mua hết số sản phẩm doanh nghiệp
tạo ra hay không?
Do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên khi xây dựng chiến lược marketing phải
xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau. Có ba căn cứ chủ yếu người ta gọi là tam giác
chiến lược là: căn cứ vào khách hàng, căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp, căn cứ
vào đối thủ cạnh tranh.
1.3.1 Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn được nhu cầu hay mong muốn và
được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng.
Sản phẩm có thể là những vật thể là những hàng hoá hữu hình, dịch vụ, ý tưởng…
Một sản phẩm luôn gồm có những đặc điểm và thuộc tính hữu hình cũng như vô
hình. Khi sáng tạo ra một sản phẩm, nhà thiết kế cần phải chú ý và nhận thức 3 tầng khác
nhau của sản phẩm:
− Sản phẩm cốt lõi: Đây là thành phần người mua thực sự cần mua.
− Sản phẩm hiện thực: bao gồm các yếu tố đặc điểm sử dụng, kiểu dáng, bao bì,
nhãn hiệu, chất lượng.
− Sản phẩm hoàn chỉnh: sau cùng nhà thiết kế có thể bổ sung thêm những dịch
vụ và lợi ích phụ cho sản phẩm như lắp đặt, bảo hành, dịch vụ giao hàng… để cho sản
phẩm trở thành sản phẩm hoàn chỉnh.
1.3.1.2 Chiến lược cho các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
Chiến lược marketing cho giai đoạn phát triển sản phẩm mới:
Sản phẩm mới được thể hiện bằng 2 dạng: mới đối với công ty (công ty sản xuất
sản phẩm lần đầu tiên, mặc dù sản phẩm đã có trên thị trường); mới đối với thị trường
khi nó lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường.
Qui trình đối với một sản phẩm mới bao gồm các giai đoạn:
- Phát triển ý tưởng về sản phẩm mới: Các ý tưởng này xuất phát từ nhiều nguồn như
khách hàng, đối thủ cạnh tranh, ban lãnh đạo… Nhưng nhu cầu và ước muốn của khách
hàng là cơ sở và điểm xuất phát cho ý tưởng sản phẩm mới.
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 6 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Báo cáo tốt nghiệp
- Sàng lọc ý tưởng: khi đã có ý tưởng, công việc tiếp theo là sàng lọc các ý tưởng này
để chọn ý tưởng tiềm năng và loại ý tưởng không khả thi, và phải được đánh giá kỹ
và các khúc thị trường mới.
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 7 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Báo cáo tốt nghiệp
- Có thể điều chỉnh, bổ sung các thành phần của hỗn hợp marketing như cải tiến chất
lượng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung, kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc,… Công ty có thể
điều chỉnh giá, hệ thống phân phối, cải tiến dịch vụ khách hàng.
Chiến lược marketing cho giai đoạn suy thoái
Trong giai đoạn này các doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược sản xuất và
marketing cầm chừng như: giảm chi phí thiết kế, nghiên cứu, quảng cáo,… chờ đối thủ
cạnh tranh bỏ cuộc hoặc loại bỏ sản phẩm.
1.3.2 Chiến lược giá
Giá cả hàng hoá là số tiền hoặc những vật gì khác cần để đổi được một sản phẩm.
Giá cả có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, công ty kinh doanh và trong tâm trí
khách hàng.
Chiến lược giá hớt kem (hớt váng sữa):
Điều kiện áp dụng:
- Khách hàng: phù hợp khi độ nhạy giá cả của khách hàng thấp do mức độ dị biệt của
thương hiệu cao và khúc thị trường này có đủ qui mô để kinh doanh có hiệu quả (Đủ
lượng khách hàng chấp nhận giá cao).
- Chi phí: sản xuất với quy mô nhỏ không cao lắm.
- Đối thủ cạnh tranh khó khăn trong việc tham gia thị trường
Chiến lược giá xâm nhập thị trường:
Với chiến lược này, công ty ấn định giá thấp với hy vọng sẽ hấp dẫn, thu hút nhiều
khách hàng nhằm giành được một thị phần lớn. Việc ấn định giá thấp sẽ được thuận lợi
trong điều kiện sau:
- Khách hàng: phù hợp trong trường hợp độ nhạy về giá cả cao để có được thị trường
với qui mô lớn
- Chi phí: chi phí tương đối nhỏ
- Cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh cho phép công ty định giá xâm nhập để hấp dẫn
khách hàng.
chi phí như nhau.
- Định giá theo thời gian: định giá thay đổi theo ngày khác nhau, đôi khi giờ khác
nhau. Thí dụ: vào mạng buổi tối, ban ngày cước phí khác nhau…
- Khi thực hiện chính sách giá phân biệt cần phải chú ý đến các điều kiện sau:
- Phải hợp pháp. Nhiều nơi có luật cấm áp dụng chính sách giá phân biệt nếu không
chứng minh được có sự khác nhau về chi phí.
- Khách hàng ở khu vực giá thấp không mua đi, bán lại
- Đối thủ cạnh tranh không tấn công bằng giá vào khu vực gía cao.
• Giá tâm lý
Giá cả thường phản ánh về các thuộc tính của sản phẩm. Rất nhiều khách hàng
dùng giá cả để đo lường chất lượng sản phẩm. Khi áp dụng chính sách này, nhà sản xuất
xem xét các yếu tố tâm lý của giá cả chứ không đơn thuần về khía cạnh kinh tế. Định giá
theo tâm lý người mua.
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 9 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Báo cáo tốt nghiệp
• Giá chiêu thị
Công ty thực hiện chính sách giá chiêu thị trong một giai đoạn nào đó sẽ bán giá
thấp hơn giá đã ghi trên sản phẩm, và trong nhiều trường hợp, thấp hơn chi phí để kích
thích số lượng hàng bán.
• Định giá theo vùng địa lý
Công ty cần xem xét giá cả của sản phẩm khi bán ở các vùng địa lý khác nhau. Khi
áp dụng chính sách giá này công ty cần chú ý chính sách giá của các đối thủ cạnh tranh.
1.3.3 Chiến lược phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá
trình lưu chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
Hệ thống tổ chức kênh phân phối có thể chia làm ba dạng chính:
Kênh phân phối truyền thống: Bao gồm các nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ
hoạt động độc lập nhau để tìm kiếm khả năng tối đa hoá lợi nhuận cho tổng thể
Kênh phân phối dọc-VNS: bao gồm các nhà sản xuất một hay nhiều người
bán sỉ, một hay nhiều người bán lẻ hoạt động như một hệ thống nhất.
phương tiện truyền thông đại chúng. Có rất nhiều kênh quảng cáo: ti vi, radio, báo chí,
pano, v.v… Quảng cáo thường nhắm tới mục tiêu rộng lớn.
- Khuyến mại bán hàng: Là các dạng kích thích tiêu dùng thường là ngắn hạn, có
nhiều dạng khuyến mãi bán hàng được sử dụng như quà tặng, chiết khấu, mua 1 tặng 1,
xổ số, bốc thăm trúng thưởng, hội chợ triển lãm.
- Chào hàng cá nhân: Là dạng quảng bá, thuyết phục khách hàng thông qua tiếp xúc
trực tiếp giữa đội ngũ bán hàng của công ty và khách hàng mục tiêu.
- Marketing trực tiếp: Là dạng chiêu thị sử dụng thư, email, fax để chuyển tải thông
tin đến từng đối tượng khách hàng.
- Quan hệ cộng đồng: Là dạng quảng bá công ty hay thương hiệu thông qua các
chương trình tài trợ như thể thao, thời trang, đố vui để học, chương trình từ thiện, tham
gia các hoạt động cộng đồng, v.v…
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI
CÔNG TY TRÀ MY TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ - Thương Mại Phát Triển Công Nghệ
Trà My được thành lập vào ngày 21 tháng 8 năm 2007 với vốn điều lệ là 2.500.000.000
đồng.
Tên Công ty đầy đủ theo tiếng Việt: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ
Thương Mại Phát Triển Công Nghệ Trà My
Tên viết tắt theo tiếng Việt : Công ty TNHH DV TM Phát Triển Công Nghệ Trà
My
Địa chỉ: 106/2/7 Quang Trung phường 10, Gò vấp - Hồ Chí Minh.
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 11 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Báo cáo tốt nghiệp
Liên Hệ : website www.tramyshop.com ; Email :
TÀI KHOẢN CỦA CÔNG TY
Tài khoản ngân hàng : vietcombank
Tên tài khoản : Công ty TNHH DV TM Phát triển công nghệ Trà My
trong triển khai nhằm đạt được nhiều thành tích trong kinh doanh.Tổ chức bộ máy của
đơn vị phòng ban bao gồm việc hợp lý hóa cơ cấu tổ chức, thiết lập lộ trình công việc
khoa học, quy hoạch và thực hiện bố trí đúng người,đúng việc.
Phó Giám đốc:
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 13 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Báo cáo tốt nghiệp
Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc giải quyết các công việc thuộc phạm
vi, quyền hạn do Giám đốc phân công hoặc ủy nhiệm.
Phòng kỹ thuật - vật tư : có 7 người
- Đảm bảo các vấn đề, lập phương án tiến độ thi công các dự án.
Tính toán các khối lượng và chất lượng trong dự án cho phòng kinh doanh.
- Quản lý sản phẩm của công ty
- Thực hiện thi công các dự án.
Phòng nhân sự - kế toán: có 5 người
Bộ phận nhân sự:
- Quản lý, bố trí nhân sự, tham gia lập kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch lao
động... đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Lập quy hoạch cán bộ trước mắt và lâu dài.
- Lập kế hoạch và thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng phát triển cán bộ và lao động.
- Bảo đảm chế độ cho người lao động theo chế độ chính sách hiện hành.
- Phối hợp với các đơn vị, phòng ban liên quan để soạn thảo các quy chế hoạt động
của Công ty và của các đơn vị.
- Tham mưu, cung cấp dữ liệu tài chính cho Giám đốc trong việc quản lý nguồn
vốn, sử dụng vốn tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và ra quyết định.
Bộ phận kế toán:
Theo dõi, giám sát và kiểm tra định kỳ về tài chính- kế toán.
Báo cáo quyết toán tài chính toàn bộ, các đơn vị thuộc Công ty
Lập kế hoạch tài chính toàn kỳ, giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty và các đơn vị thành viên
Theo dõi kiểm tra công nợ của toàn Công ty
2008 2009 2010
2008-2009 2009-2010
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Tổng doanh thu
5,023,982 5,333,114 5,506,899 309,132 6.15 173,784 3.26
Tổng chi phí
4,978,042 5,279,343 5,405,721 301,302 6.05 126,377 2.39
Lợi nhuận trước
thuế
45,940 53,771 101,178 7,831 17.05 47,407 88.16
Chi phí thuế
TNDN hiện hành
11,485 13,443 25,295 1,958 17.05 11,852 88.16
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
34,455 40,328 75,884 5,873 17.05 35,555 88.16
(Nguồn: phòng nhân sự-kế toán – công ty Trà My)
Các chỉ tiêu tương đối (%) về lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp,
lợi nhuận ròng ở trên bằng nhau là do số liệu công ty cung cấp không có bất kỳ khoản
giảm trừ về thuế nào. Lợi nhuận tăng là do ảnh hưởng bởi các nhân tố:
Luật quy định về điều kiện tham gia hoạt động kinh doanh. Yếu tố chính trị và Pháp luật
luôn tác động một cách tổng quát đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Nó còn định
hướng cho Công ty thực hiện và phát triển.
2.3.1.2 Các yếu tố kinh tế
Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp và trong nước gặp phải
nhiều khó khăn, kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối. Sự ổn định về
các mặt kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2007 – 2009 là yếu tố quan trọng giúp nền kinh
tế Việt Nam đạt được những thành tựu phát triển trong thời gian qua. Tăng trưởng kinh
tế trong 3 năm 2007-2009 tuy có giảm sút do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế,
tài chính, ngân hàng toàn cầu, nhưng vẫn duy trì được chuỗi tăng trưởng kinh tế ở mức
cao liên tục của giai đoạn trước. Ba năm 2007, 2008, 2009 nền kinh tế nước ta đạt được
tốc độ tăng trưởng lần lượt là 8,46%, 6,18% và 5,20%.( Nguồn 7- Tài liệu tham khảo)
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 16 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Báo cáo tốt nghiệp
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác
động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu.. Tốc độ tăng GDP quý I đạt 5,83%, quý II là
6,4%, quý III tăng lên 7,14% và dự đoán quý IV sẽ đạt 7,41%. Uớc tính GDP cả năm
2010 có thể tăng 6,7%, cao hơn nhiệm vụ kế hoạch (6,5%).. Với kết quả này tốc độ tăng
trưởng GDP cả giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dân bình
quân đầu người năm 2010 ước đạt 1.160 USD.(Nguồn 7- Tài liệu tham khảo)
Sau 20 năm thực hiện luật đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 9.500
dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (Nguồn 11-Tài liệu
tham khảo). Thêm vào đó, số lượng các dự án của các nhà đầu tư trong nước đang được
triển khai liên quan tới tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinhtế tạo lên nhu cầu rất
lớn về đảm bảo an ninh an toàn.
Theo ông Daniel Lim – Giám đốc Markeing Bosch Security Systems Asia Pacific,
năm 2007 thị trường an ninh của Việt Nam ước khoảng 90 triệu USD, trong đó thị
trường thiết bị an ninh chiếm khoảng 40%. Thị trường này tăng khoảng 7 lần trong 2
năm vừa qua và còn tăng nhiều nữa trong những năm tới (Nguồn 5- Tài liệu tham khảo).
Thiết bị an ninh được đề cập ở đây bao gồm: camera quan sát, hệ thống báo động báo