MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được coi như là những tế bào của
xã hội mà sự tồn tại và phát triển của chúng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân.
Doanh nghiệp cũng giống như cơ thể sống, là một thể thống nhất, bao gồm nhiều
bộ phận, phòng ban kết hợp với nhau để hoạt động một cách nhịp nhàng và mang lại
hiệu quả cao nhất. Với cơ thể, máu chính là nguồn nuôi sống cơ thể. Còn đối với
doanh nghiệp thì vốn chính là nguồn nuôi sống doanh nghiệp. Vì vậy, vốn có vai trò
rất quan trọng từ những ngày đầu thành lập cho đến sự tồn tại, duy trì và phát triển của
mỗi doanh nghiệp sau này.
Đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì sự phát triển của nó đều phụ thuộc
vào hoạt động tài chính của bản thân doanh nghiệp hay nói cách khác là phụ thuộc vào
hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp đó. Với một doanh nghiệp
đã cổ phần hóa như Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa Nam thì vốn lưu động chiếm
tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn nói chung chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng của
Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa Nam. Có rất nhiều doanh nghiệp đã hiểu được
rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ góp phần rất lớn vào việc nâng
cao kết quả sản xuất kinh doanh nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng làm được
điều đó. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “ Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa
Nam” để nghiên cứu, mong góp một phần nào đó có thể giúp Công tyhoạt động ngày
càng tốt hơn và xứng đáng là Công tyhàng đầu của Việt Nam chuyên về các thiết bị
điện.
Đề tài nghiên cứu của em gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa Nam.
Phần II: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH đầu tư
phát triển Hoa Nam.
Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
nhà xưởng kho bãi, kinh doanh tổ chức dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
* Đầu tư và thực hiện các quyền của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn tại
các công ty con, công ty liên kết.
3
1.1.4. Vốn điều lệ:
1.1.4.1. Vốn điều lệ là: 500.442 tỷ đồng.
Khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, CÔNG TY đăng ký lại với cơ quan kinh doanh
và công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh.
Vốn điều lệ của CÔNG TY tại thời điểm chuyển đổi gồm vốn tại: Văn phòng
Công tyThiết bị kỹ thuật điện, các công ty thành viên hạch toàn độc lập của Công tyvà
phần vốn Nhà nước tại các công ty thành viên đã cổ phần hoá.
1.1.5.2. Vốn của CÔNG TY bao gồm: vốn do Nhà nước đầu tư, vốn tụ bổ sung
từ kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) tại
công ty mẹ và đầu tư ở các công ty con, công ty liên kết.
1.1.5.3. Tổng vốn, các nguồn vốn và bất kỳ sự tăng giảm vốn của CÔNG TY
được phản ánh trong bảng cân đối kế toán của CÔNG TY theo quy định của pháp luật.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa Nam.
Từ cuối năm 1982, các dấu hiệu của thời kỳ đổi mới đã sớm xuất hiện. Các
ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân phát triển nhanh hơn, trong đó có ngành
điện. Kinh tế phát triển, ngành điện lực phát triển đòi hỏi phải có nhiều thiết bị đo điện
trong hệ thống , mạng lưới điện. Đất nước còn nghèo, không thể bỏ ngoại tệ ra nhập
khẩu số lượng lớn thiết bị đo đếm điện.
Vì vậy ngày 24/12/1982 Bộ cơ khí và luyện kim đã quyết định thành lập Nhà
máy chế tạo thiết bị đo điện trên cơ sở Phân xưởng Đồng hồ tách từ Nhà máy chế tạo
Biến thế.
Quá trình hình thành và phát triển của Công tyqua các thời kỳ như sau:
1.2.1. Giai đoạn từ 1983-1989.
Ngày 01/04/1983, Nhà máy Chế tạo thiết bị đo điện trực thuộc Công tythiết bị kỹ
thuật điện - Bộ công nghiệp tuyên bố thành lập và chính thức đi vào hoạt động.
cái, năm 1991 sản xuất 80.220 cái.
- Công tơ 3 pha 5A 380/220: Năm 1987 sản xuất 200 cái, năm 1988 sản xuất 1000 cái.
1.2.3. Giai đoạn từ 2000 đến nay.
Vào ngày 18/02/1995, sau nhiều lần cử chuyên gia sang công ty khảo sát, thảo
luận, hãng LANDIS&GYR – Thụy Sĩ và Công ty Thiết bị đo điện đã ký hợp đồng
“Hợp tác chuyển giao công nghệ và xuất khẩu sản phẩm”. Bên phía Thụy Sĩ chuyển
giao toàn bộ bí quyết công nghệ sản xuất công tơ điện cho phía Việt Nam.Ngày
17/03/1997, LANDIS&GYR công nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn IEC, từ đó trên mặt
số công tơ của ta được mang tên LANDIS&GYR nhưng chế tạo tại Việt Nam.
5
Năm 1996, Công ty ký hợp đồng tư vấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001 với hãng APAVE – Pháp. Cũng trong năm này, lần đầu tiên
Công ty tham gia đấu thầu quốc tế ở Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh. Lô thầu gồm:
142.000 công tơ 1 pha, 7.250 công tơ 3 pha, 5.100 TI hạ thế, vốn do ngân hàng thế
giới tài trợ. Công nghệ Thụy Sĩ, hệ thống ISO 9001 đang được xây dựng và áp dụng.
cộng với sự tâm huyết của các đồng chí lãnh đạo, Công ty đã giành thắng lợi, vượt lên
trên 8 hãng sản xuất công tơ điện nổi tiếng nước ngoài đang chiếm lĩnh thị trường Việt
Nam lúc bấy giờ. Bên cạnh thắng lợi đó, Công ty cũng mở rộng xuất khẩu sản phẩm
sang Philippin và Thụy Điển.
Năm 1997, tiếp tục tăng nhanh về sản lượng, các sản phẩm xuất khẩu sang Mỹ,
Philippin, Butal. Doanh thu của Công ty bắt đầu đạt doanh số 100 tỷ đồng. Ngày
17/09/1997, mở lớp đào tạo chế tạo công tơ, đồng hồ khóa đầu tiên cho 19 học sinh.
Năm 1998, sản lượng công tơ 1 pha đạt, 3 pha bắt đầu đạt con số 1 triệu. Doanh
thu của Công ty đạt 162 tỷ đồng.
Năm 1999, doanh thu của Công ty đạt doanh số 128 tỷ đồng. Vào tháng 2/1999 hãng
AFAQ-ASCERT cấp chứng chỉ ISO 9001 cho Công ty Thiết bị đo điện.
6
1.3. Cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa Nam.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty.
1.3.1. Hội đồng quản trị
chính
Phòng
lao
động
Khách sạn Bình Minh
Các phân xưởng
Giám đốc
Phó giám đốc
7
1.3.3. Phó tổng giám đốc
Giúp Tổng giám đốc điều hành Công tytheo phân công ủy quyền của Tổng giám
đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng
giám đốc phân công và ủy quyền.
1.3.4. Giám đốc: là người lãnh đạo trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3.5. Phó giám đốc
Giúp việc cho tổng giám đốc, phụ trách chính về sản xuất kinh doanh, tiêu thụ
sản phẩm và trực tiếp chỉ đạo cho các bộ phận phân xưởng được ủy quyền.
1.3.6. Các phòng ban.
1.3.6.1. Phòng tổ chức:
- Sắp xếp bố trí lực lượng cán bộ KHKT nghiệp vụ các cấp trong Công ty.
- Tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, thuyên chuyển cán bộ, thực hiện và quản lý hợp
đồng lao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thống kê nhân sự
- Tổ chức việc bổ túc đào tạo, thi nâng bậc tay nghề cho CBCNV.
1.3.6.2. Phòng kế hoạch:
- Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho Công ty.
- Tiếp cận thị trường, nắm bắt thông tin thị trường để kịp thời đưa ra các phương
án sản xuất và bán hàng.
- Lập kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng với
khách hàng.
- Điều độ sản xuất, phối hợp các phòng ban phân tích tình hình sản xuất của
hoạch tiêu thụ sản phẩm tháng, quý, năm và các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Cấp cho phòng lao động tiền lương: kế hoạch hàng tháng , quý, năm để phòng
LĐTL rút lương và quyết toán lương.
- Cấp cho phòng vật tư: kế hoạch hàng tháng, quý, năm để chuẩn bị vật tư và các
đặt các gia công bên ngoài.
- Cấp cho phòng kỹ thuật: các số liệu về kế hoạch, về thông tin thị trường, sản phẩm
mới để phòng kỹ thuật phục vụ kịp thời tiến độ sản xuất và hoàn thiện sản phẩm.
* Phòng tài vụ kế toán:
- Cấp cho phòng vật tư về tình hình vật tư giá thành để luôn cân đối.
- Hướng dẫn thủ kho bán thành phẩm, tổ chức việc ghi chép tình hình vận động
bán thành phẩm, giải quyết kịp thời những chi tiết bán thành phẩm ứ đọng, hư hỏng,
kém chất lượng.
- Cấp cho phòng kế hoạch về giá thành thực tế để định bán.
9
* Phòng vật tư:
- Cấp cho phòng kế toán tài vụ: kế hoạch về cung cấp vật tư, các hợp đồng về
cung cấp gia công, thu mua, nhập khẩu.
- Cấp cho phòng kế hoạch: hàng tháng, quý, năm báo cáo việc thực hiện công tác
vật tư.
- Cấp cho phòng kỹ thuật: Các định mức vật tư, chủng loại vật tư hiện có để thiết
kế cho phù hợp.
1.4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu Công ty TNHH đầu tư phát triển
Hoa Nam.
1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm:
Các sản phẩm chính của Công tyhiện nay bao gồm:
- Công tơ điện 1 pha và Công tơ điện 3 pha cơ hoặc điện tử, 1 hoặc nhiều biểu
giá đa chức năng, đọc chỉ số từ xa bằng sóng radio… các loại.
- Các loại đồng hồ điện tử chỉ thị số: Voonmet 1 pha, Voonmet 3 pha, Ampemet,
tần số kế, cosphimet…
- Máy biến dòng hạ thế hình xuyến kiểu đúc êpôxy từ 50/5 đến 10000/5A; cấp
Bănglađet, Vênzuela,
Nepan, Lào
EVN
Các đại lý
(ở 3 miền)
Cửa hàng
GTSP 10
Cty
ĐL1
Cty
ĐL2
Cty
ĐL3
Cty
ĐL
Hà
Nội
Cty ĐL
Hải
Phòng
Cty ĐL
Đồng
Nai
Cty ĐL
TPHCM
Điện lực các tỉnh Điện lực các quận huyện
Thị trường
trong nước
Thị trường xuất
khẩu
Lắp ráp
hoàn chỉnh
Nhập kho Đóng gói Kiểm tra
Không đạt yêu
cầu
Đạt yêu cầu
Vật tư Bán thành phẩm mua ngoài
12
- Phân xưởng cơ khí: Gia công cơ khí các chi tiết, các bộn phận sản phẩm bằng
một số công nghệ chủ yếu là phay, bào, tiện, nguội gia công khung công tơ 1 pha,
công tơ 3 pha bằng nhôm áp lực, lắp ráp roto 1 pha, 3 pha, nam châm, cầu chì rơi. Sau
đó chuyển sang phân xưởng ép nhựa.
- Phân xưởng ép nhựa: chuyên sản xuất chi tiết nhựa cứng, nhựa mềm, sơn phủ
đảm bảo chống gỉ tốt, lắp ráp bộ số và ổ đĩa công tơ. Sau đó chuyển sang phân xưởng
lắp ráp.
Do đặc thù dây chuyền công nghệ sản xuất hàng loạt, nhiều chủng loại chi tiết
với số lượng lớn nên bán thành phẩm đã được gia công ở các phân xưởng sản xuất chế
tạo sẽ được chuyển thẳng sang các phân xưởng lắp ráp mà không qua kho bán thành
phẩm để tiết kiệm thời gian cũng như nhân lực.
Tại các phân xưởng lắp ráp các loại sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh và chuyển
sang bộ phận hoàn chỉnh, kiểm tra chất lượng theo đúng ISO 2001.
- Phân xưởng lắp ráp I: lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết, từ cụm chi tiết lắp
ráp lên thành phẩm hoàn chỉnh. Hiệu chỉnh công tơ 1 pha theo thông số kỹ thuật. Đóng
gói sản phẩm.
- Phân xưởng lắp ráp II: lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết, từ cụm chi tiết
lắp ráp lên thành phẩm hoàn chỉnh. Hiệu chỉnh công tơ 3 pha, đồng hồ VA, máy biến
dòng hạ thế theo thông số kỹ thuật. Đóng gói sản phẩm.
- Phân xưởng lắp ráp III: lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết, từ cụm chi tiết
lắp ráp lên thành phẩm hoàn chỉnh. Đóng gói sản phẩm.
1.4.4. Đặc điểm về công nghệ và trang thiết bị.
* Các nhà cung ứng vật tư cho Công ty:
- Hãng chuyển giao công nghệ, LANDIS&GYR của Thụy Sĩ.
- Các hãng cung cấp thiết bị, linh kiện nổi tiếng như Hitachi, Bayer, Omron.
* Các doanh nghiệp cung cấp và gia công bán thành phẩm cho Công ty:
- Lidovit cung cấp các loại ốc vít theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
- Các nhà máy quốc phòng lớn gia công và cung cấp các chi tiết bằng thép, đồng,
nhôm, nhựa tĩnh điện chất lượng cao.
- Các doanh nghiệp sản xuất cung cấp nắp thủy tinh.
- Các doang nghiệp sản xuất, cung cấp chi tiết cao su.
- Các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp bao bì, cacton, gỗ.
- Các doang nghiệp gia công, mạ, phủ, in ấn
1.4.6. Đặc điểm tài chính.
Trước đây, nguồn vốn chủ yếu của Công tychủ yếu là nguồn vốn do ngân sách
14
cấp. Nhưng hiện nay, các nguồn lợi nhuận Công tythu được từ hoạt động sản xuất kinh
doanh và dịch vụ khách sạn, trong đó có nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hóa và cho
thuê văn phòng, khách sạn là tương đối lớn. Vì vậy lên tỷ lệ vốn tự có do Công tyđầu
tư từ nguồn lợi nhuận là khá lớn. Trong cơ cấu vốn thì vốn lưu động luôn chiếm tỷ
trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn. Còn vốn cố định chỉ chiếm một phần nhỏ trong
tổng nguồn vốn. Đến năm 2009 và 2013, Công tyđã tập trung một nguồn vốn khá lớn
để tập trung cho việc đầu tư dài hạn nhằm nâng cao lợi nhuận một cách tối đa.
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của Công tytheo loại trong các năm.
Đơn vị : Triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vốn kinh doanh 152.082 177.252 199.951 227.525 1.003.799
Vốn cố định 14.887 27.218 31.595 47.709 99.504
Vốn lưu động 137.195 150.034 168.356 178.813 291.765
Đầu tư dài hạn 0 0 0 1.003 642.530
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán.
1.4.8. Đặc điểm về vốn có ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động
sau:
16
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2013.
Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Doanh thu thuần 299.164 351.107 364.513 389.657 567.300
Doanh thu hoạt động tài chính 550 471 305 301 10.635
Chi phí tài chính 921 2.272 2.762 3.451 2.823
Chi phí bán hàng 9.624 11.844 11.187 12.272 19.247
Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.757 14.307 17.025 17.987 27.391
Chi phí khác 0 0 0 57 17
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
17.257 12.279 11.020 8.384 24.461
Thu nhập khác 66 33 3 148 19
Lợi nhuận khác 66 33 3 91 1
Tổng lợi nhuận trước thuế 17.323 12.312 11.023 8.475 24.464
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
4.413 3.348 3.092 2.112 4.877
đúng đắn.
Do tổng lợi nhuận trước thuế giảm từ năm 2009-2012 nên lợi nhuận sau thuế
cũng giảm theo tương úng. Đến năm 2013, tổng lợi nhuận trước thuế tăng mạnh nên
lợi nhuận sau thuế cũng tăng mạnh tương ứng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng
13.224 triệu đồng tương ứng tăng 207,83 %. Để có được lợi nhuận sau thuế tăng mạnh
như vậy cũng một phần là do khi Công tycổ phần hóa, đã chú trọng hơn đến các biện
pháp quảng cáo, marketing để đẩy mạnh hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm. Một lần nữa
khẳng định chính sách, chiến lược của Nhà nước cũng như của Công tylà hoàn toàn
hợp l
18
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HOA NAM
2.1. Cơ cấu và tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH đầu tư
phát triển Hoa Nam.
2.1.1. Đặc điểm vốn lưu động của Công ty.
Để hiểu rõ về vốn lưu động, trước hết ta phải hiểu về tổng nguồn vốn. Tổng
nguồn vốn của Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa Nam bao gồm hai loại là vốn
cố định và vốn lưu động, và được hình thành từ hai nguồn chính là vốn vay và vốn
chủ sở hữu.
Bảng 2.1: Gía trị vốn lưu động của Công tytheo nguồn hình thành.
Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
qua các năm. Năm 2009 chiếm 47,3 %, năm 2010 chiếm 50,2 %, năm
2011chiếm 48,9 %, năm 2012 chiếm 52,2 %, năm 2013 chiếm 15,6 %. Xét về
tuyệt đối thì vốn vay liên tục tăng trong giai đoạn 2009-2013 điều đó có nghĩa
là Công tyđã vay vốn để đầu tư thêm nhà xưởng, máy móc thiết bị cũng như
các dự án đầu tư. Nguồn thứ hai là vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu cũng chiếm
tỷ trọng tương đương với vốn vay trong tổng vốn kinh doanh và cũng tăng đều
từ năm 2009-2012. Năm 2010 tăng 8.025 triệu tương đương tăng 10,1 %, năm
2011 tăng 9.371 tương đương tăng 10,7 %, năm 2012 tăng 6.615 triệu đồng
tương đương tăng 6,8 %, đến năm 2013 tăng đột biến 719.868 triệu đồng tương
đương tăng 695,9 %, chiếm 79,7 % trong tổng vốn kinh doanh. Điều đó có
nghĩa là lợi nhuận để lại Công tylà rất lớn, khẳng định một lần nữa hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty là rất lớn.
Cả vốn vay và vốn chủ sở hữu tăng đã làm cho tổng vốn kinh doanh cũng tăng lên
trong giai đoạn 2009-2013 Năm 2010 tăng 25.170 triệu đồng tương đương tăng 16,6 %,
năm 2011 tăng 22.699 triệu tương đương tăng 12,8 %, năm 2012 tăng 27.574 triệu
tương đương tăng 13,8 %, năm 2013 tăng 806.274 triệu tương đương tăng 354,4 %.
Với sự phân tích ở trên, ta thấy vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng rất lớn. Vì vậy
hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sử dụng
vốn lưu động.
Qua các số liệu trên, năm 2013, các con số luôn tăng đột biến, chính là do Công
tyđã cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình Công tymẹ con với 14 công ty con, khẳng
định sự lớn mạnh của Công ty TNHH đầu tư phát triển Hoa Nam.
2.1.2. Cơ cấu vốn lưu động của Công ty.
20
2.1.2.1.Cớ cấu vốn lưu động theo loại.
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn lưu động của Công tytheo loại.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Triệu
đồng
%
137.626 47,2
Hàng tồn
kho
55.838 40,7 74.621 49,7 75.889 45,1 89.287 49,9 120.793 41,4
Tài sản
lưu động
khác
288 0,2 343 0,2 1.466 0,9 1.308 0,7 7.577 2,6
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán.
Qua cơ cấu vốn lưu động theo loại ở bảng 5, ta thấy tổng vốn lưu động của Công
tyliên tục tăng trong giai đoạn từ năm 2009-2013 Năm 2009, tổng vốn lưu động là
137.195 triệu đồng, trong đó: vốn bằng tiền chiếm 40,3 %, các khoản phải thu chiếm
18,8 %, hàng tồn kho chiếm 40,7 %, tài sản lưu động khác chiếm 0,2 %.Năm 2010,
tổng vốn lưu động là 150.034 triệu, so với năm 2009 tăng 12.839 triệu đồng tương
đương tăng 9,36 %, trong đó: vốn bằng tiền chiếm 21,0 %, các khoản phải thu chiếm
28,2 %, hàng tồn kho chiếm 49,7 %, tài sản lưu động khác chiếm 0,2 %. Năm 2011 đạt
168.356 triệu đồng, so với năm 2010 tăng 18.322 triệu đồng tương đương tăng 12,21
%, trong đó: vốn bằng tiền chiếm 9 %, các khoản phải thu chiếm 45 %, hàng tồn kho
chiếm 45,1 %, tài sản lưu động khác chiếm 0,9 %. Năm 2011 đạt 178.813 triệu, so với
năm 2010 tăng 10.457 triệu đồng tương đương tăng 6,21 %, trong đó: vốn bằng tiền
chiếm 8,1 %, các khoản phải thu chiếm 41,3 %, hàng tồn kho chiếm 49,9 %, tài sản
lưu động khác chiếm 0,7 %. Năm 2013 con số 291.765 triệu đồng, so với năm 2006
tăng 112.952 triệu đồng tương đương tăng 63,17 %, trong đó: vốn bằng tiền chiếm 8,8
%, các khoản phải thu chiếm 47,2 %, hàng tồn kho chiếm 41,4 %, tài sản lưu động
khác chiếm 2,6 %. Như vậy, tỷ trọng của các loại như vốn bằng tiền, các khoản phải
21
thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác đã có sự thay đổi trong các năm từ 2009-
2013 nhưng sự thay đổi đó là không đáng kể.
Trong tổng vốn lưu động của Công tythì lượng hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng
lớn nhất, tỷ trọng này tăng mạnh vào năm 2010 và năm 2012. Điều này cho thấy Công
Tổng
vốn lưu
động
137.195 100 150.034 100 168.356 100 178.813 100 291.765 100
Vốn chủ
sở hữu
65.321
47,
6
61.015 40,7 70.560
41,
9
56.795
31,
8
88.322 30,3
Vốn vay 71.874 52,4 89.019 59,3 97.796 58,1 122.018 68,2 203.443 69,7
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Nhìn vào bảng 6 ta thấy vốn lưu động cũng giống như vốn kinh doanh, được hình
thành từ hai nguồn chính là vốn vay và vốn chủ sở hữu.
Năm 2009, tổng vốn lưu động là 137.195 triệu đồng, trong đó: vốn vay là 71.874
22
triệu đồng chiếm 52,4 %, vốn chủ sở hữu là 65.321 triệu đồng chiếm 47,6 %. Trong
các năm tiếp theo, tỷ trọng này đã có sự thay đổi không đều. Năm 2010, vốn vay
chiếm 59,3 %, vốn chủ sở hữu chiếm 40,7 % trong tổng vốn lưu động. Năm 2011, vốn
vay chiếm 58,1 %, vốn chủ sở hữu chiếm 41,9 %. Năm 2012, vốn vay chiếm 68,2 %,
vốn chủ sở hữu chiếm 31,8 %. Năm 2013, vốn vay chiếm 69,7 %, vốn chủ sở hữu
chiếm 30,3 %.
Trong tổng vốn lưu động, vốn vay luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu
và liên tiếp tăng trong các năm. Năm 2011, so với năm 2010 tăng 17.145 triệu đồng
Triệu
đồng
%
Triệu
đồng
%
Triệu
đồng
%
Tài sản lưu
động
12.839 9,36 18.322 12,21 10.457 6,21 112.952 63,17
Tiền -22.397
-
40,55
-17.714 -53,94 -759 -5,02 11.402 79,36
Các khoản phải
thu
16.389 63,48 33.645 79,67 -2.024 2,67 63.775 86,36
Hàng tồn kho 18.783 33,64 1.268 1,7 13.398 17,65 31.506 35,29
Tài sản
lưu động khác
55 19,1 1.123
327,4
1
-158
-
10,78
6.269 479,96
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán.