CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế
toán 44C
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH LONG
Việc thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu
Tư và Xây Dựng Thành Long được thực hiện bởi đội ngũ nhân viên kế toán
có trình độ nên công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức rất
khoa học. Quá trình tổ chức chứng từ, tổ chức hạch toán chi tiết, tổ chức hạch
toán tổng hợp, ghi chép, lập báo cáo được lựa chọn theo hình thức phù hợp
với đặc điểm nguyên vật liệu, trình độ nhân viên kế toán của công ty và quy
định chung của Nhà nước.
I- ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH LONG
1- Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu Tư và
Xây Dựng Thành Long
1.1- Đặc điểm nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB, một lĩnh vực mà
sản phẩm là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc…có quy mô
lớn, phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, giá trị công
trình lớn… Do vậy, ngay từ ngày mới thành lập , Thành Long đã áp dụng
hình thức phổ biến ở các doanh nghiệp xây lắp hiện nay là cơ chế khoán gọn
khoản mục phí. Nhưng sau một thời gian, cơ chế khoán gọn khoản mục phí
của công ty đã bộc lộ những hạn chế như không kiểm soát chung từ chi phí,
không kiểm soát được một số khoản công nợ, ảnh hưởng tới việc tập hợp chi
phí sản xuất cũng như hạch toán kế toán chi phí sản xuất. Mặt khác, trong thời
gian hoạt động vừa qua Thành Long cũng đã tìm được một số nhà cung cấp
vật liệu xây dựng với giá rẻ, chất lượng đảm bảo. Chính vì lí do đó, công ty
đã chuyển từ hình thức khoán gọn các khoản mục chi phí chuyển sang hình
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
22222
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
một chu kì sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác
động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất
ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm…
Hơn nữa, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từ 60%-70%. Vì vậy công tác
quản lí và kế toán nguyên vật liệu tương đối phức tạp, khối lượng công việc
lớn và có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong công ty có nhiều loại, nhiều thứ có vai
trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện
đó, đòi hỏi công ty phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lí và
hạch toán NVL
Trong thực tế của công tác quản lí và hạch toán ở công ty, công ty sử
dụng cách phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Theo đặc trưng này, NVL ở công ty được phân ra các loại sau
đây:
Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC) : là nguyên liệu, vật liệu
mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản
phẩm. Danh từ nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua
chế biến công nghiệp. Nguyên vật liệu chính tại công ty TNHH đầu tư và xây
dựng Thành Long bao gồm: xi măng, sắt thép, gạch, cát vàng, cát đen, nhựa
đường…
Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng
cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho
công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu
kĩ thuật, nhu cầu quản lí. Vật liệu phụ mà công ty sử dụng như : vôi, ve, sơn,
sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ hay thuê kho bãi. Như vậy, giá của các loại
NVL mua ngoài được tính bằng giá mua thực tế chưa có thuế ghi trên hoá
đơn.
4
44444
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
Ví dụ : Ngày 05/10/2005 Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Thành
Long mua 100 m3 cát vàng với đơn giá chưa có thuế là 76.000đ/m3 và 50 m3
đá dăm với đơn giá chưa có thuế là 99.000đ/m3 theo hoá đơn GTGT số 1478
của công ty Vạn Phúc cho thi công công trình đường ven sông Lam, gói thầu
Đ6 (Km17-Km18+500), tỉnh Nghệ An.
Vì vậy, giá thực tế của lượng hàng nhập kho:
100 x 76.000 + 50 x 99.000 = 12.550.000(đ)
2.2- Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Đối với NVL do công ty cung cấp, khi có nhu cầu xuất NVL cho thi
công, đội trưởng sẽ sử dụng phiếu xin lĩnh vật tư để xuất vật tư. Nguyên vật
liệu xuất kho để thi công tại Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Thành
Long được tính theo giá thực tế đích danh tức là giá xuất đúng bằng giá nhập
của NVL đó.
Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá NVL được thực hiện
kịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi
được thời hạn bảo quản của từng lô NVL
Ví dụ : Ngày 12/10/2005 công ty xuất 100 m3 cát vàng và 50 m3 đá
dăm đã mua ngày 05/10/2005 cho sản xuất:
Giá xuất của lô hàng này là : 100 x 76.000 + 50 x 99.000 = 12.550.000(đ)
II- HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH LONG
1-Thủ tục, chứng từ nhập – xuất nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu
Tư và Xây Dựng Thành Long
hồi
Đối với trường hợp NVL xuất dùng không hết nhập lại kho công
trường thì cuối kỳ, kế toán đội sẽ lập “Báo cáo vật tư” sau đó gửi về phòng
kế toán công ty (Bảng 1.7)
6
66666
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
Bảng 1.1
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 05 tháng 10 năm 2005
Họ tên người bán hàng: Công ty Vạn Phúc Số hoá đơn:1478
Địa chỉ:
Tài khoản
Điện thoại
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hải
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Thành Long
Địa chỉ: 8B/2 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội
Số TK
Hình thức thanh toán
ST
T
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn
vị
tính
Số
lượng
liệu
Phươn
g thức
kiểm
nghiệm
Đơn
vị
tính
Số lượng
theo
chứng từ
Kết quả kiểm
nghiệm
Ghi
chú
Số lượng
đúng quy
cách,
phẩm
chất
Số lượng
không
đúng quy
cách,
phẩm
chất
1 Cát vàng Chọn
mẫu
m3 100 100 0
2 Đá dăm Chọn
(sản phẩm
hàng hoá)
M
ã
số
Đơ
n vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Cát vàng m3 100 100 76.00
0
7.600.000
2 Đá dăm m3 50 50 99.00
0
4.950.000
Tổng cộng 12.550.000
Nhập, ngày 5 tháng 10 năm 2005
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
9
99999
9
công trình
1521 41.150.000
098546 - Thuế GTGT 133 4.115.000
- Cộng phát sinh 30.000.000 59.070.000
3. Số dư cuối kỳ
Bảng 1.5
TỜ KÊ KHAI THANH TOÁN HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ, PHIẾU
NHẬP KHO
10
1010101010
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
Đơn vị : đội thi công công trình đường ven sông Lam, gói thầu Đ6 (Km17-
Km18+500), tỉnh Nghệ An
Tháng 10 năm 2005
Hoá đơn
Phiếu nhập
Tổngsố tiền
Ghi có TK
141
Ghi nợ các TK
Đối
tượng sử
dụng
Số
HĐ
NT
Số PN NT 152 621 133
1478 05/10 05214
2
Diễn giải
TK
đối
ứng
P S nợ P S có
Số
Ngày
tháng
Số dư đầu kì 456.623.101
1482 06/10 Nhập thép – VAT
10%
152 22.020.000
133 2.202.000
1482 06/10 Nhập cát vàng –
VAT 10%
152 3.800.000
133 380.000
1482 06/10 Nhập đá dăm -
VAT 10%
152 1.980.000
133 198.000
...... ......... ......................... ........... ………. ……………
….. ……. ………………. …… ……… ……………
7867 15/10 Thanh toán hoá
đơn số 1482
111 20.000.000
…… …… ………………. ……. ………. …………….
Cộng phát sinh 231.000.00
0
584.000.000
Trong quá trình thi công khi có nhu cầu về nguyên vật liệu phụ trách các
đội, tổ công trình căn cứ vào kế hoạch xây dựng đã được duyệt viết giấy đề
nghị lĩnh nguyên vật liệu. Giám đốc và phụ trách phòng kế hoạch vật tư,
phòng kế toán sẽ căn cứ vào nhu cầu thực tế, dự toán nguyên vật liệu và phiếu
đề nghị xuất nguyên vật liệu để ký duyệt lệch xuất nguyên vật liệu.
- Nếu NVL đã được công ty xây dựng định mức hao phí thì sẽ lập
“Phiếu xuất vật tư theo hạn mức”. Phiếu này được lập trên hạn mức được
duyệt trong tháng do Phòng kĩ thuật lập cho từng loại vật liệu. Thường rất ít
sử dụng trong công ty.
- Nếu NVL chưa có định mức tiêu hao thì sẽ lập “ Phiếu xuất kho”
(Bảng 1.8)
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần có nội dung
kinh tế giống nhau.
Liên 1: Lưu ở bộ phận cung ứng (phòng nguyên vật liệu)
13
1313131313
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
Liên 2: Thủ kho vào thẻ kho chuyển cho kế toán nguyên vật liệu vào sổ
kế toán lưu tại phòng kế toán
Liên 3: Người nhận nguyên vật liệu giữ
Xuất cho nội bộ các đội công trình
Công ty sử dụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” (Bảng 1.9).
Phiếu này công ty ít sử dụng bởi đặc thù của ngành xây dựng là vật liệu mua
về dùng luôn cho công trình không dư trữ, mặt khác các công trình của công
ty thường rất xa nhau nên công ty chỉ sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ khi kết thúc một công trình mà NVL vẫn còn thừa hoặc lý do
đột xuất thì xuất sang các công trình khác. Phiếu này do phòng kế hoạch vật
tư lập thành 3 liên:
Liên 1: Được lưu tại phòng kế hoạch vật tư.
M
ã
số
Đơ
n vị
tính
Số lượng
Đơn
giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Cát vàng m3 100 100 76.00
0
7.600.000
2 Đá dăm m3 50 50 99.00
0
4.950.000
Cộng 12.550.000
Xuất, ngày 12 tháng 10 năm 2005
15
1515151515
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
Phụ trách bộ Phụ trách Người nhận Thủ kho
phận sử dụng cung tiêu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
cầu
Thực
xuất
1 Đế cống D 1.500 VC CK
12 12 152.000
1.824.000
2 Đai cống D1.500 VC Bộ
31 31 130.000
4.030.000
Cộng 5.854.000
Xuất, ngày 20 tháng 11 năm 2005 Nhập, ngày 25 tháng 11 năm 2005
Người viết phiếu
(kí, họ tên)
Thủ kho xuất
(kí, họ tên)
Người vận chuyển
(kí, họ tên)
Thủ kho nhập
(kí, họ tên)
17
1717171717
17
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ kế toán chi tiết NVLBảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn
Sổ kế toán tổng hợp NVL
Thẻ kho
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phạm Thị Xuân - Kế toán 44C
2- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đang áp dụng tại công ty
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày