Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại đầu tư&xây dựng thạch lâm - Pdf 98

GV hướng dẫn: ThS.TRẦN THỊ PHƯƠNG HIÊN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Lời mở đầu
Trong nhữnh năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống
cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc.đóng góp cho sự phát
triển này là lỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành
mũi nhọn trong chiến lược phát triển của đất nước. Sản phẩm của ngành xây dựng
cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật cao. Vấn đề được đặt ra
là làm thế nào để quản lý - sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí,
chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thời
gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp.
Để góp phần giải quyết vấn đề này và đặc biệt đước sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn , cùng với sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của tập
thể cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính công ty TNHH
thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm. Em đã quyết đinh chọn đề tài ”Giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại
đầu tư&xây dựng Thạch Lâm” làm đề tài bài báo cáo thực tập cho mình, với
mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào nghiên cứu
thực tiễn, từ đó phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được cùng những vấn đề
còn tồn tại góp phần hòan thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm.Tất cả đựơc
tập hợp lại trong ba phần chính của bài báo cáo thực tập của Em.
Phần I.Tổng quan về công ty TNHH thương mại ĐT&XD Thạch Lâm
Phần II.Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty
TNHH thương mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
Phần III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của công ty TNHH Thương Mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
Nhân đây em xin tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo, ban giám hiệu trường đại
học Kinh Tế Quốc Dân đã tạo điều kiện cho em học tập trong những năm qua.
SV thực hiện: NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
1
GV hướng dẫn: ThS.TRẦN THỊ PHƯƠNG HIÊN ĐH Kinh Tế Quốc Dân

2
GV hướng dẫn: ThS.TRẦN THỊ PHƯƠNG HIÊN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
7.1. Tình hình nguồn vốn lưu động trong kinh doanh của công ty
7.1.1Cơ cấu vốn của công ty trong 2 năm 2006 – 2007
7.1.2 Tình hình kết cấu vốn lưu động của công ty
Phần II.Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty
TNHH thương mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
I. Đặc điểm nguồn vốn lưu động của công ty
1.Cơ cấu vốn của công ty trong những năm qua
2.Kết cấu vốn lưu động của công ty
3.Nguồn hình thành vốn lưu động
II.Thực trạng công tác quản lý và sử dụng lưu động tại công ty
1.Tình hình quản lý vốn bằng tiền
2.Quản lý các khoản phải thu
3.Quản lý vốn vật tư hàng hoá
III.Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty
1.Sử dụng vốn bằng tiền
2.Các khoản phải thu
3.Hàng tồn kho
4.Khả năng thanh toán
IV.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
1.Hệ số sinh lời vốn lưu động
1.1.Hệ số sinh lời của vốn lưu động
1.2.Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
2.Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu
động
3.1.Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
SV thực hiện: NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
3

ĐẦU TƯ &XÂY DỰNG THẠCH LÂM
I.THÔNG TIN CHUNG
1.Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
THẠCH LÂM
2. Tên giao dịch : THACH LAM TRADING INVESTMENT AND
CONTRUCTION COMPANY LIMITED
3.Tên viết tắt: THACH LAM CO.,LTD
4.Trụ sở công ty: số 2, ngách 162/29, đường Lê Trọng Tấn, phường Khương
Mai, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Tel: 04.2428520 Fax: 04.5639733
5.Giấy phép kinh doanh số: 0102030034
Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 03 năm 2000
6.Mã số thuế : 0102174379
7.Người đại diện : Phan Thanh Hải Chức vụ: Giám đốc
8. Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao
thông, công trình thuỷ lợi.
- Xây dựng và lắp đặt các công trình hạ tầng xã hội , công trình hạ tầng kỹ
thuật trong các khu công nghiệp và khu đô thị.
- Dịch vụ vệ sinh công nghiệp.
- Sản xuất, thuê và cho thuê cốt pha, giàn giáo phục vụ các công trình xây
dựng.
SV thực hiện: NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
5
GV hướng dẫn: ThS.TRẦN THỊ PHƯƠNG HIÊN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Mua bán các thiết bị điện, điện tử, tin học, điện lạnh, viễn thông.
- Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá.
- Giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng các khu vực dân dụng, khu vực công
nghiệp.
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội thất, ngoại thất .

Trong những năm qua, Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển vững
chắc về mọi mặt , thường xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chỉ
huy, điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học vào
quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến hầu hết các tỉnh trong
cả nước Vì vậy đã thi công hàng trăm công trình với nhiều quy mô thuộc nhiều
ngành nghề, ở nhiều địa điểm, có yêu cầu phức tạp nhưng đảm bảo tốt yêu cầu, kiến
trúc, thẩm mỹ, chất lượng, tiến độ.
Hơn 7 năm xây dựng và trưởng thành, với truyền thống, uy tín, tiềm lực sẵn
có (cả về tài chính, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, con người…) và cả cơ hội lẫn
thách thức, Công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm ngày càng
khẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trong ngành xây dựng.
Ngày nay, Công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thị trường
và đầy đủ năng lực để thi công công trình vừa và nhỏ theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
SV thực hiện: NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
7
GV hướng dẫn: ThS.TRẦN THỊ PHƯƠNG HIÊN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
III.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Nguồn:PhòngKinhDoanhcôngtyThạchLâm
SV thực hiện: NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
8
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÒNG
QUẢN LÝ
XÂY LẮP

kế hoạch đã xây dựng của công ty,sắp xếp xây dung tổ chức các kế hoạch kinh doanh
và là người thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động.
+ Các bộ phận chức năng:
- Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tham mưu về tài chính cho giám đốc, triển
khai thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê và hạch toán cho các công trình và
toàn công ty, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính theo pháp luật nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh kịp thời có hiệu quả.
Chức năng của phòng là tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của công ty. Hướng dẫn các đơn vị trong toàn công ty mở sổ sách, ghi chép
số liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kế toán hiện hành. Tổng
hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong những năm qua công ty liên tục bổ sung thêm vốn lưu động từ nguồn lợi
nhuận của công ty và xin vay vốn tín dụng đầu tư. Luôn năng động tìm các nguồn vốn
đầu tư cho công ty nhằm tăng tiến độ thi công sản xuất công trình.
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
9
GV hướng dẫn :ThS. TRẦN THỊ PHƯƠNG HIỀN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
-Phòng kinh doanh:
a).Chức năng:
- Tìm kiếm bạn hàng , nghiên cứu và bám sát nhu cầu của thị trường để từ đó có chính
sách và chiến lược cụ thể và thiết thực trong từng lĩnh vực kinh doanh của công ty.
- Tìm kiếm các đối tác nước ngoài để từ đó nâng cao chất lượng sản xuất kinh
doanh của toàn công ty, đặc biệt chú trọng đến thế mạnh của công ty trong lĩnh vực
truyền thông.
b).Nhiệm vụ:
- Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư, thiết bị xây dựng.
- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị xây dựng, trang trí nội
ngoại thất và các vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị khác phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát
sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ 10 ngày tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc
biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái.
Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái lập Bảng cân đối kế toán.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính,
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo do Bộ Tài chính quy định bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán lập hàng quý.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập hàng quý.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập 6 tháng 1 lần.
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lập hàng năm.
Để quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt được
hiệu quả kinh tế mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có bộ máy quản
lý đủ năng lực điều hành sản xuất.
IV. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
1. Đặc điểm về sản phẩm
Công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm là một công ty
chuyên về lĩnh vực xây dựng. Vì vậy sản phẩm của công ty có những đặc điểm khác
biệt so với các lĩnh vực kinh doanh thông thường, là các công trình xây dựng với các
đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theo
đơn đặt hàng của chủ đầu tư.
- Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
chữa, yêu cầu chất lượng cao.
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
12
GV hướng dẫn :ThS. TRẦN THỊ PHƯƠNG HIỀN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước, quy mô lớn, chi phí nhiều, thời gian
tạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác sử dụng cũng kéo dài.
- Sản phẩm xây dựng là công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc vào điều

-Quy trình sản xuất sản phẩm :
4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70% tổng giá trị
công trình. Chất lượng, độ an toàn của công trình phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của
nguyên vật liệu.
Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với một hệ
thống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình giảm
chi phí sản xuất.
Đối với Công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm tận dụng khai
thác được các nguyên vật liệu cho thi công các công trình là phương trâm của công ty.
Khai thác nguyên vật liệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyển
bốc rỡ vừa đảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công. Từ đó góp phần giảm giá dự
thầu xây lắp. Để làm được điều đó công ty luôn cố gắng tạo lập và duy trì mối quan hệ
với các nhà cung ứng trên địa bàn hoạt động của mình để có được nguồn cung ứng
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
14
Thành lập Ban chỉ huy
công trường
Lập phương án tổ chức
thi công
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và
chất lượng công trình
Tiến hành tổ chức thi công theo
kế hoạch được duyệt
Tập kết máy thi
công vật liệu thiết
bị
GV hướng dẫn :ThS. TRẦN THỊ PHƯƠNG HIỀN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng mà vẫn tiết kiệm được chi phí,
thu mua với giá phù hợp, đồng thời tích cực tìm kiếm những đối tác cung ứng mới.

5.2. Đội ngũ cán bộ của công ty
Tổng số cán bộ,công nhân viên: 88 người
Trong đó :
Đại học : 24 người
Công nhân tay nghề cao : 22người
Công nhân các tổ đội : 42 người
Ngoài ra còn có công nhân là LĐPT làm hợp đồng(không giới hạn)
5.2.1.Ban giám đốc:
- Giám đốc : KSXD Phan Thanh Hải.
- Phó giám đốc kinh doanh : CN Nguyễn Văn Hưng
- Phó giám đốc kỹ Thuật : KSXD Vương Khả Quỳnh.
5.2.2. Các phòng ban trực thuộc:
- Trưởng phòng kế toán : CN Nguyễn Văn Cường.
- Trưởng phòng kế hoạch kỹ thuật : KSXD Lê Phúc Vĩnh
- Trưởng phòng kinh doanh : CN Trần Hưng Hùng
- Trưởng phòng thiết kế dự toán : Nguyễn Hùng Cường
5.2.3. Các đội trực thuộc :
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
17
GV hướng dẫn :ThS. TRẦN THỊ PHƯƠNG HIỀN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Đội thi công số 1: Đội trưởng : Thái Thanh Phong
- Đội thi công số 2: Đội trưởng : Lương Xuân Tuyến
- Đội thi công số 3: Đội trưởng : Nguyễn Thành Trung
- Đội chống thấm : Đội trưởng : Hoàng Minh Hải
Công ty có đội ngũ cộng tác viên gồm các chuyên , các KTS , KS ,các nhà khoa
học đang làm việc tại các Viện nghiên cứu, các trường Đại học, các Sở, Công ty uy tín
5.3.Vấn đề lao động.
5.3.1.Về tuyển dụng lao động:
Công tác tuyển dụng lao động do công ty trực tiếp thực hiện. Công ty có các
hình thức tuyển dụng sau: tuyển lao động đã được đào tạo chính quy (đa số là các sinh

Hình thức và phương pháp trả lương:
Do Công ty là đơn vị tư nhân nên hình thức trả lương gồm nhiều cấp khác
nhau. Có đặc điểm là có cán bộ có bằng cấp và thâm liên công tác ở công ty khác nhau
có người mới vào làm.
+ Theo chức vụ _bằng cấp
+ Hưởng theo phần trăm tỷ lệ doanh thu, phụ thuộc theo thời gian và kết quả
doanh thu bán hàng.
Ngoài ra Công ty còn quy định hình thức trả lương theo chất lượng sản phẩm để
khuyến khích người lao động làm ra sản phẩm tốt hơn.
Chất lượng công trình quy định:
+Loại A: hệ số lương 0,2
+Loại B: hệ số lương 0,3
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
19
GV hướng dẫn :ThS. TRẦN THỊ PHƯƠNG HIỀN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
+Loại C: hệ số lương 0,5
5.3.4. Chế độ đãi ngộ với người lao động:
Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm cho người lao động nghiêm chỉnh, đúng
pháp luật quy định; có chế độ khen thưởng kịp thời đối với những thành tích mà cá
nhân và tập thể đạt được dưới hình thức thưởng trực tiếp sau mỗi công trình và sau
tổng kết cả năm. Hàng năm, vào dịp lễ tết đều có quà, có thưởng, hè đến thì Công ty
cho đi tham quan du lịch…Chính những điều đó đã góp phần làm cho người lao động
yên tâm trong công việc, dốc hết sức mình cho cồng việc, phát huy hết năng lực và
tăng tính chủ động sáng tạo đối với công việc.
6.Đặc điểm công nghệ và trang thiết bị
6.1.Năng lực máy móc thiết bị
6.1.1 Máy thi công cơ giới:
- Máy xúc KOMATSU cp 200 - 3 01 chiếc
- Máy ủi KOMATSU – C110 01 chiếc
- Máy đầm SAKAI – 8T 05 chiếc

7.Tình hình tài chính của công ty
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
21
GV hướng dẫn :ThS. TRẦN THỊ PHƯƠNG HIỀN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Bảng1: Tình hình tài chính của công ty những năm qua
(đơnvị:1000đ)
Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị tổng sản lượng 1.000đ 38.273.000 41.896.252 49.123.334
Doanh thu tiêu thụ 1.000đ 24.153.445 27.913.276 35.375.652
Lợi nhuận để lại công ty 1.000đ 1.114.064 1.582.244 1.969.025
Tổng số lao động (biên chế) người 58 63 72
Thu nhập bình quân đồng/th 1.009.211 1.053.501 1.131.000
Nộp ngân sách 1.000đ 1.060.052 1.115.684 1.219.756
Nguồn: phòng TCKT Công ty Thạch Lâm
Các chỉ tiêu trên cho thấy doanh thu của công ty tăng lên một cách đáng kể.Bên cạnh
đó các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước cũng ngày càng tăng lên. Lợi nhuận
sau thuế và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên.
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng đi
lên.Công ty đã duy trì được tốc độ phát triển,tạo đủ công ăn việc làm cho đa số cán bộ
công nhân viên,phát huy được năng lực máy móc thiết bị,đầu tư đúng hướng kịp thời
tạo được uy tín về chất lượng sản phẩm.
Mới hình thành và phát triển được 7 năm song bằng các hoạt động thực tiễn của
mình,công ty đã chứng tỏ một bản lĩnh vững vàng trong sự cạnh tranh đầy khắc nghiệt
của nền kinh tế thị trường đang thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.Với những thành tựu
đạt được công ty ngày càng trở nên vững mạnh và có uy tín với các bạn hàng.
7.1. Tình hình nguồn vốn lưu động trong kinh doanh của công ty .
Trước khi xem xét tình hình sử dụng vốn lưu động, ta cần phải nghiên cứu

ty đã đầu tư vào đúng lĩnh vực kinh doanh của mình, bằng cách đầu tư chủ yếu vào vốn
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
23
GV hướng dẫn :ThS. TRẦN THỊ PHƯƠNG HIỀN ĐH Kinh Tế Quốc Dân
lưu động và giảm tỷ lệ đầu tư vào vốn cố dịnh, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu
động cần được nâng cao hơn nữa.
7.1.2 Tình hình kết cấu vốn lưu động của công ty
Bảng 3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty những năm qua
đvt:1000đ
tt Chỉ tiêu 2005 năm 2006 năm 2007 chênh lệch 05-06 chênh lệch 06-07
số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl%
1 vốn băng tiền 1.988.382 9.1 2.123.593 6,8 2.270.632 6,6 135211 6.8 147.039 6,9
2
vốn trong
thanh toán
6.007.772 27.6 7.431.614 23,7 8.630.395 25,2 1423842 23.7 1198.781 16,1
3
vốn vật tư,
hàng hoá
12.284.103 56.5 20.219.534 64,6 21.521.436 62,8 79354
31
6.5 1.301.902 6,4
4
vốn lưu động
khác
1.460.830 6.7 1.532.411 4,9 1.825.086 5,4 71581 4,9 292.675 19,1
5
tổng vốn
lưu động
21.741.087 100 31.307.152 100 34.247.594 100 9566065 44 2.940.397 9,4

+ Vốn vật tư hàng hoá:
Cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì quy mô vốn vật tư hàng
hoá cũng tăng theo. nhưng năm 2007 vốn vật tư hàng hoá chỉ tăng với số tuyệt đối là
1.301.902.000đ tương ứng với tỷ lệ 6,4% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều này
được đánh giá là tốt. vì khả năng phục vụ của vốn vật tư hàng hoá trong năm 2007 sẽ
cao hơn năm 2006 đồng thời tỷ trọng vốn vật tư hàng hoá trên tổng vốn lưu động cũng
giảm, làm lượng vốn của công ty được đưa vào lưu thông tăng cao hơn, giảm lượng
vốn bị ứ đọng trong khâu dự trữ.
SV thực hiện :NGUYỄN THANH SƠN Lớp QTKD Tổng Hợp46B
25

Trích đoạn Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động. Hệ số thanh toán tức thời. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty Nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính. Kiến nghị với nhà nước.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status