Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại công ty tnhh thương mại ngọc minh châu - Pdf 30

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.
1.1 Cơ sở lý luận .
1.1.1 Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực.
1.1.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực.
1.1.1.2 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực.
1.1.1.3 Vai trỏ của quản trị nguồn nhân lực.
1.1.1.4 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực.
1.1.2 Nội dung của quản tri nguồn nhân lực.
1.1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực.
A Hoạch định nguồn nhân lực.
B Phân tích và đánh giá công việc.
1.1.2.2 Tuyển dụng.
A Khái niệm.
B Các hình thức tyuển dụng.
C Tổ chức tuyển dụng.
D Đánh hiệu quả tuyển dụng.
1.1.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1.1.3.1 Khái niệm.
1.1.3.2 Mục đích của việc đào tạo.
1.1.3.3 Các hình thức đào tạo.
1.1.3.4 Đánh giá hiêu quả đào tạo.
1.1.4 Duy trì nguồn nhân lưc.
1.1.4.1 Quản lý tiền lương.
1.1.4.2 Quan hệ lao động.
1.2 Giới thiệu về công ty
1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý.
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức.
1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN

3.1.3 Nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
3.1.4 Tin học hóa và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý.
3.2 Giải pháp.
3.2.1 Giải pháp thứ nhất: Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty.
3.2.2 Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dương của nhân
viên.
3.2.3 Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả và quản lý
hiệu quả thành tích làm việc của nhân viên.
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT-KIẾN NGHỊ.

2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
4.1 Nhận xét.
4.2 Kiến nghị.
KẾT LUẬN.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Cơ sở lý luận.
1.1.1 Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực.
1.1.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực.
Khái niệm: Có nhiều cách phát biểu về Quản trị Nguồn nhân lực do ảnh hưởng cách
tiếp cận và nhận thức khác nhau. Một trong những khái niệm thường dùng đó là:
“Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản
lý liên quan có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên của nó
“.
1.1.1.2 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực.
Việc nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị đạt mục
đích và kết quả của họ thông qua người khác và một nhà quản trị gia có thể lập kế
hoạch hoàn chỉnh, xây dựng hệ thống tổ chức một cách khoa học, có hệ thống
kiểm tra hiện đại và chính xác.
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị biết cách thích

được phát triển tối đa các năng lực cá nhân.
Duy trì nguồn nhân lực: Chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực trong công ty, gồm 2 chức năng nhỏ là:
• Chức năng kích thích động viên nhân viên liên quan đến chính sách và các
hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên làm viêc hăng say, tận tình,
có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lương cao.
• Chức năng duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong công
ty: liên quan các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan
hệ trong công việc như: ký kết hợp đồng lao động, bảo hiểm và an toàn lao
động…
1.1.2 Nội dung của quản tri nguồn nhân lực.
1.1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực.
A Hoạch định nguồn nhân lực.
Khái niệm: Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu
cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt

4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ
năng phù hợp để thực hiện công việc có năng xuất, chất lượng và hiệu quả cao.
Qúa trình hoạch định nguồn nhân lực: Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho
công ty thấy rõ được hướng, cách thức quản tri nguồn nhân lực của mình. Thông
thường quá trình hoạch định theo các bước sau đây:
• Việc hoàn chỉnh để thu thập những thông tin có liên quan đến quản lý,
phân tích, tổng hợp những thông tin mang tính nền tảng của việc quản lý phân
tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho công ty.
• Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty.
• Dự báo khối lượng công việc hoặc xác định khối lượng công việc và tiến
hành phân tích công việc.
• Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực.

thập thông tin, người thực hiện cần lưu ý những điểm sau: phỏng vấn cá nhân? phỏng
vấn một nhóm người cùng thực hiện một công việc? phỏng vấn quản trị gia cấp trực
tiếp?
Ưu điểm:
- Linh hoạt. Có cơ hội giao lưu.
- Nhà quản trị nắm được tâm tư nguyện vọng của nhân viên.
- Nhân viên nắm được yêu cầu của công ty.
Nhược điểm:
- Có thể thông tin thiếu chính xác.
- Có thể người được phỏng vấn không am hiểu và thiếu thiện chí.
- Phỏng vấn viên không biết cách phỏng vấn.
*Phương pháp trả lời bản câu hỏi:Trọng tâm của phương pháp này là phần thiết
kế câu hỏi. Đối tượng trả lời bản câu hỏi là tất cả các thành viên của bộ phận có công
việc cần phân tích.
Ưu điểm:
- Hỏi được nhiều người
- Hỏi được nhiều câu hỏi.
- Có thể mang câu hỏi về nhà.

6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhược điểm:
- Có thể thu được thông tin không chính xác.
- Có thể không thu được 100% số phiếu ra.
- Có thê số câu hỏi được trả lời không nhiều.
*Phương pháp quan sát.
• Phương pháp quan sát thông thường:Dùng để đánh giá sự hợp lý trong sự
vị sản phẩm trong những điều kiện nhất định, với chất lượng qui định.
- Mức thời gian là hao phí thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm.
- Mức sản lượng là tổng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

huống.
1.1.2.2 Tuyển dụng.
A Khái niệm.
Tuyển mộ: Là quá trình tìm kiếm, thu hút những người được coi là có đủ năng lực,
tình nguyện ứng cử vào làm việc cho tổ chức, doanh nghiệp.
Tuyển dụng: Là quá trình phân loại đánh giá ứng viên để chọn ra những người có
xác xuất thành công cao nhất trong công việc cần tuyển.
Mục tiêu tuyển dụng:
- Sàng lọc các ứng viên và tuyển chọn đúng người, đúng việc.
- Nguời thích hợp là người có kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và tính cách được
liệt kê trong bản tiêu chuẩn công việc.
B Các hình thức tyuển dụng.
*Nguồn ứng viên nội bộ:Tuyển các nhân viên đang làm việc cho công ty sang
một vị trí khác.Khác với đề bạt, bổ nhiệm nội bộ, hình thức tuyển dụng nội bộ
được thực hiện một cách công khai, so với tiêu chuẩn rõ ràng đối với tất cả các
ứng viên từ bên trong cơ quan, doanh nghiệp. Hình thức này được áp dụng ưu tiên
cho các vị trí quản lý.

8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ưu điểm:
- Không tốn kém chi phí.
- Đánh giá ứng viên rất chính xác.
- Ứng viên am hiểu nội bộ.
- Có tác dụng khích lệ nhân viên phấn đấu.
Nhược điểm
- Có thể làm giảm sự sáng tạo.
- Không phục tùng.
- Có thể có sự chống đối.
*Nguồn ứng viên bên ngoài.

chuyên môn.
Tham gia đánh giá ứng viên qua hồ sơ,
phỏng vấn
Đánh giá ứng viên thông qua hồ sơ,
phỏng vấn, chấm các bài trắc nghiệm,
kiểm tra
Tư vấn cho các nhà quản lý về luật LĐ,
chính sách và quy trình tuyển, kỹ thuật
phỏng vấn…
Lựa chọn ứng viên phù hợp
Chuẩn bị thủ tục hành chính cho nhân
viên mới (Ký hợp đồng lao động, mua
BHXH…)
Hướng dẫn nhân viên mới hội nhập
D Đánh hiệu quả tuyển dụng
Để đánh giá hiệu quà tuyển dụng thông thường dựa vào những yếu tố sau:

10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Quyết định tuyển dụng
Năng lực hoàn thành công
việc của ứng viên
Quyết định tuyển dụng
Tuyển dụng Loại bỏ
Tốt CHÍNH XÁC (1) SAI LẦM (2)
Không tốt SAI LẦM (2) CHÍNH XÁC (3)
• Thời gian tìm ứng viên.
• Chi phí tìm ứng viên: Bao gồm cho tất cả chi phí quảng cáo tuyển dụng, tổ
chức phỏng vấn …
• Số lượng và chất lượng các hồ sơ ứng tuyển.

1.1.3.3 Các phương thức đào tạo.
Đào tạo tại doanh nghiệp:Là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong
đó người học sẽ học được kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực
tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của người lao động lành nghề
hơn. Đào tạo tại nơi làm việc thường bao gồm:
Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ:Cách thức tổ chức đơn giản nhất là người hoặc sẽ học
cách xử lý công việc trong quá trình làm việc. Phương pháp này có thể áp dụng để
đào tạo cả công nhân kỹ thuật lẫn các cấp quản trị. Có ba cách để kèm cặp là:
• Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp.
• Kèm cặp bởi cố vấn.
• Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn.
Luân phiên thay đổi công việc: Học viên được luân phiên chuyển từ bộ phận này
sang bộ phận khác. Phương pháp đào tạo này giúp cho người được đào tạo có những
kiến thức và kinh nghiệm ở những lĩnh vực khác nhau.Luân phiên thay đổi công việc
còn giúp học viên hiểu được cách thức phối hợp thực hiện công việc của các bộ phận
khác nhau, làm gia tăng sự hiểu biết và xây dựng văn hóa tổ chức. Đây là cách thức

12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tốt giúp nhằm tránh đơn điệu của công việc.Trong trường hợp đào tạo các quản trị gia
và cán bộ chuyên môn bằng phương pháp luân chuyển công việc có ba cách:
• Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ phận khác
trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ.
• Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực
chuyên môn của họ.
• Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ một
nghề chuyên môn.
Đào tạo ngoài doanh nghiệp: Đào tạo ngoài doanh nghiệp là gửi người đến các cơ
sở đào tạo. Học viên có thể tham gia các khóa học ngắn hạn, dài hạn. Hoặc tổ chức
tham quan các doanh nghiệm trong và ngoài nước:

1.1.4 Duy trì nguồn nhân lưc.
1.1.4.1 Quản lý tiền lương.
Khái niệm: Tiền lương bao gồm những khoản tiền hoàn trả, những dịch vụ hữu hình
và trợ cấp mà các công nhân viên nhận được như một phần của quan hệ lao động.
Mục đích:
• Kích thích tính tích cực trong công tác, nâng cao năng suất lao động.
• Đảm bảo và duy trì nhu cầu sinh hoạt cơ bản của người lao động.
• Thúc đẩy sự phát triển của tổ chức.
• Tạo môi trường làm việc thoải mái và trong lành.
Các hình thức trả lương:
Trả lương theo thời gian: Được áp dụng đối với những người làm công tác quản lý,
kỹ thuật, chuyên môn, những người làm công tác theo dây chuyền…
Trả lương theo sản phẩm của người lao động: Căn cứ vào số lương và chất lượng
sản phẩm.
Tiền lương khoán: Được trả cho người lao động căn cứ vào chất lượng, khối lựơng,
thời gian hoàn thành công việc.

14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.1.4.2 Quan hệ lao động.
Quan hệ lao động là một yếu tố quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực. Nếu
có mối quan hệ hài hòa trong tổ chức sẽ tạo điều kiện cho tổ chức phát triển một cách
lành mạnh. Quan hệ lao động là quan hệ giữa con người với con người hình thành
trong quá trình lao động nhằm tạo ra của cải và giá trị tinh thần cho doanh nghiệp.
1.2 Giới thiệu về công ty.
1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty TNHH Thương mại NGỌC MINH CHÂU
Mã số thuế: 0810960993
Tên đối ngoại: Ngọc Minh Châu Trading Company Limited
Loại hình kinh doanh: Công ty TNHH

1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Bộ máy quản lý doanh nghiệp hết sức gọn nhẹ, nhưng rất năng động, sáng tạo
thích hợp với một công ty vừa và nhỏ.
*Giám đốc
• Là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động
kinh doanh của công ty.
• Đề ra những hướng đi cụ thể cho công ty.
• Có quyền quyết định các phương án đầu tư, kinh doanh cũng như đại diện
công ty đi ký kết hợp đồng với các đơn vị kinh tế khác.
• Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát mọi mặt hoạt động tại công ty.
• Có quyền bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các cán bộ, công nhân viên
trong công ty.
*Phó giám đốc

16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Tham mưu cho Giám Đốc các vấn đề liên quan đến kinh doanh và phát triển
của công ty, thay Giám Đốc giải quyết các vấn đề tại công ty khi Giám đốc
vắng mặt và thay Giám Đốc ký kết các hợp đồng kinh tế khi có sự ủy quyền
của Giám Đốc.
• Cân đối thu-chi, theo dõi và giải quyết các vấn đề liên quan đến tình hình tài
chính của công ty.
1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Phòng kinh doanh.
Chức năng:
• Tổ chức bán hàng.
• Quản lý kho hàng.
• Tổ chức các dịch vụ sau bán hàng.
Nhiệm vụ:
• Bán hàng

• Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại công ty. Xây dựng
chiến lược & các hoạt động Marketing.
• Phối hợp với bộ phận kinh trong việc sáng tạo và phát triển các vật
phẩm quảng cáo tại cửa hiệu, các chương trình khuyến mãi.
• Đảm bảo mục tiêu của Marketing luôn gắn liền với kinh doanh.
• Cập nhập và đưa ra những phản hồi về thị trường và thông tin đối thủ
cạnh tranh, đề xuất những hoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranh nhằm
chiếm ưu thế trên thị trường.
Phòng tổ chức hành chính :
Chức năng nhiệm vụ:

18

Trích đoạn Phương hướng hoạt động của công ty trong tương la CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status