BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
TNHH DV TM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TRÀ MY CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH - 211207
GVHD : TS. NGUYỄN VĂN NHƠN
SVTH : HOÀNG THỊ BÍCH TRÂM
MSSV : 07743941
LỚP : ĐHQT 3B
KHÓA : 2007-2011
ii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN 3
1.1.1Khái niệm về marketing 3
1.1.2 Các quan điểm markreting 3
1.1.3 Mục tiêu của hệ thống marketing 3
1.1.4 Tiến trình quản trị marketing 4
1.2 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA MARKETING TRONG KINH DOANH 5
2.4.7 Nhận xét 26
2.5 NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG CAMERA QUAN SÁT TẠI
THỊ TRƯỜNG TP.HCM 27
2.5.1 Sơ lược về bảng nghiên cứu 27
2.5.2 Kết quả nghiên cứu 27
2.6 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 35
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TRÀ MY 38
3.1 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 38
3.2 CÁC GIẢI PHÁP MARKETING MIX 38
3.2.1 Chíến lược sản phẩm 38
3.2.2 Chiến lược giá cả 39
3.2.3 Chiến lược phân phối 40
3.2.4 Chiến lược chiêu thị 40
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỤ TRỢ 42
3.2.1 Giải pháp về nhân lực 42
3.2.1 Giải pháp về nguồn vốn 42
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 43
KẾT LUẬN 44
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011 Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
viii
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Tên sơ đồ, bảng, biểu đồ Trang
SƠ ĐỒ 2.1- Sơ đồ tổ chức của công ty Trà My 13
BẢNG 2.1- Bảng phân tích tình hình lợi nhuận của công ty trong giai đoan
2008-2010
15
BẢNG 2.2 -Các hình thức khuyến mãi 33
BIỂU ĐỒ 2.1- Kênh tìm kiếm thông tin về sản phẩm 28
BIỂU ĐỒ 2.2 - Nhận biết của khách hàng về nhà cung cấp camera quan sát 28
BIỂU ĐỒ 2.3- Nguồn thông tin khi khách hàng muốn biết về sản phẩm 29
BIỂU ĐỒ 2.4- Lợi ích khách hàng mong muốn khi mua sản phẩm 30
BIỂU ĐỒ 2.5- Các tiêu chí khi chọn lựa nhà cung cấp, lắp đặt camera 31
BIỂU ĐỒ 2.6- Các yếu tố khi chọn lựa sản phẩm camera quan sát 32
BIỂU ĐỒ 2.7- Giá mong muốn khi mua sản phẩm camera quan sát 33
BIỂU ĐỒ 2.8- Nhận xét về chất lượng sản phẩm cua công ty Trà My 34
BIỂU ĐỒ 2.9- Nhận xét của khách hàng dịch vụ bảo hành của công ty Trà
My
35
hiện tượng xã hội, quá trình kĩ thuật, hoạt động tài chính, nắm bắt đầy đủ và kịp thời
hơn thông tin về nhu cầu ngày càng tăng, để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy
sản xuất xã hội phát triển
Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động marketing ngày càng được khẳng
định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị kinh doanh định hướng hoạt động kinh
doanh của mình. Từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy
tiêu thụ doanh số bán và tăng sự thỏa mãn khách hàng. Marketing được coi là một
trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là công cụ cạnh tranh
có hiệu quả.
Qua quá trình thực tập tại công ty Trà My với mong muốn được sử dụng những
kiến thức đã học góp phần làm tăng năng lực Marketing tại công ty Trà My, cá nhân
tôi chọn đề tài : "MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DịCH VỤ
THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÀ MY” làm đề tài nghiên cứu cho
báo cáo tốt nghiệp của mình. Mục đích của đề tài nhằm phân tích tình hình thực trạng
về hoạt động marketing tại công ty để đề xuất các giải pháp marketing cho công ty.
Ngoài ra đề tài còn nhằm củng cố và nâng cao những nhận thức về Marketing ở các cơ
sở kinh doanh thương mại nhằm rèn luyện và hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu
để vận dụng trong quá trình công tác của tôi sau khi tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về công tác marketing của công ty Trà
My, từ đó đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại công ty
3. Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 2 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Đối tượng nghiên cứu là tình hình marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch
vụ thương mại phát triển công nghệ Trà My
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích môi truong kinh doanh, tình hình
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về marketing
Theo hiệp hội marketing Hoa Kỳ ” Marketing là một quá trình hoạch định và
quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ
nhằm mục đích tạo ra những giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ
chức, của xã hội”.
Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Là làm việc
với thị trường để biến những trao đổi tiềm năng thành hiện thực nhằm thỏa mãn nhu
cầu và mong muốn của con người.
Marketing là một quá trình quản lí mang tính xã hội, nhờ nó các cá nhân và các
nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra,
cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác.
1.1.2 Các quan điểm markreting
Quan điểm sản xuất : Quan điểm này cho rằng khách hàng sẽ có cảm
tình với những hàng hóa được bán rộng rãi và giá cả phải chăng, do đó hoạt động quản
trị cần tập trung nỗ lực vào việc hoàn thiện hoạt động sản xuất và phân phối có hiệu
quả.
Quan điểm sản phẩm: Quan điểm này cho rằng khách hàng thích những
sản phẩm có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng cao nhất, do đó doanh nghiệp
phải tập trung mọi nỗ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.
Quan điểm bán hàng: Cho rằng khách hàng sẽ không mua nhiều sản
phẩm của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp không thường xuyên tiến hành các nỗ
lực về chiêu thị và tiêu thụ.
Quan điểm marketing: Cho rằng chìa khóa để đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp là xác định cho được nhu cầu của thị trường mục tiêu, và thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.
Quan điểm marketing xã hội: Cho rằng hoạt động của doanh nghiệp là nhằm
xác định nhu cầu ước muốn cũng như sở thích của thị trường mục tiêu và tiến hành
thỏa
mục tiêu để thỏa mãn khách hàng và đạt được mục đích của tổ chức”
Quá trình marketing theo Philip Loter được cụ thể hóa thành các bước sau:
- Bước 1: Phân tích cơ hội marketingPhân tích cơ hội marketing bao gồm việc phân
tích môi trường marketing. Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi
trường vi mô, môi trường bên trong và môi trường bên ngoài công ty.
- Môi trường vĩ mô bao gồm các môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số, chính
trị luật pháp, công nghệ, thiên nhiên.
- Môi trường vi mô gồm có người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức
marketing trung gian như phân phối, quảng cáo, nghiên cứu thị trường.
- Môi trường bên trong công ty tạo nên điểm yếu hay điểm mạnh của công ty.
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 5 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
- Bước 2: Xác định mục tiêu và thiết kế các chiến lược marketing
Chiến lược marketing bao gồm chiến lược chọn thị trường mục tiêu (marketing
targeting). Tạo vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu, các chiến lược marketing cạnh
tranh và phát triển và chiến lược marketing hỗn hợp (marketing mix)
- Bước 3: Hoạch định chương trình marketing
Chương trình marketing bao gồm các quyết định : Làm cái gì? Khi nào làm? Ai
sẽ làm? Và chi phí bao nhiêu? Như vậy chương trình marketing cụ thể hóa các công
việc cụ thể thực hiện như các quyết định nghiên cứu thị trường, về sản phẩm, giá cả,
chiêu thị, phân phối
- Bước 4: Triển khai marketing Mix
- Bước 5: Thực hiện chiến lược marketing
- Bước 6: Kiểm tra hoạt động marketing
1.2 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA MARKETING TRONG KINH DOANH
Qua nghiên cứu và phân tích lịch sử phát triển của marketing các nhà kinh tế
khẳng định marketing ra đời trước hết chính là để nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho hoạt
động thương mại, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết những khó khăn rủi ro mà doanh
nghiệp phải đối mặt cũng như xác định được cơ hội của doanh nghiệp, từ đó giúp
chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ doanh nghiệp đang và sẽ thuộc
vào lĩnh vực kinh doanh nào.
Khái niệm chiến lược marketing
Chiến lược marketing là sự lí luận (Logic) marketing nhờ đó một đơn vị kinh
doanh hi vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing bao
gồm các chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu, marketing-
mix và ngân sách marketing.
Do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên khi xây dựng chiến lược marketing phải
xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau. Có ba căn cứ chủ yếu người ta gọi là tam giác
chiến lược là: căn cứ vào khách hàng, căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp, căn cứ
vào đối thủ cạnh tranh.
1.3.1 Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn được nhu cầu hay mong muốn và
được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu
dùng. Sản phẩm có thể là những vật thể là những hàng hoá hữu hình, dịch vụ, ý
tưởng…
Một sản phẩm luôn gồm có những đặc điểm và thuộc tính hữu hình cũng như vô
hình. Khi sáng tạo ra một sản phẩm, nhà thiết kế cần phải chú ý và nhận thức 3 tầng
khác nhau của sản phẩm:
Sản phẩm cốt lõi: Đây là thành phần người mua thực sự cần mua.
Sản phẩm hiện thực: bao gồm các yếu tố đặc điểm sử dụng, kiểu dáng, bao bì,
nhãn hiệu, chất lượng.
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 7 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Sản phẩm hoàn chỉnh: sau cùng nhà thiết kế có thể bổ sung thêm những dịch
vụ và lợi ích phụ cho sản phẩm như lắp đặt, bảo hành, dịch vụ giao hàng… để cho sản
phẩm trở thành sản phẩm hoàn chỉnh.
1.3.1.2 Chiến lược cho các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
Chiến lược marketing cho giai đoạn phát triển sản phẩm mới:
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 8 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
Chiến lược marketing cho giai đoạn tăng trưởng:
Là giai đoạn sản phẩm được thị trường chấp nhận, doanh số tăng nhanh. Để kéo
dài giai đoạn tăng trưởng các công ty thường áp dụng một số chiến lược để được mức
tăng trưởng cao như sau: nâng cao chất lượng sản phẩm, xâm nhập vào các thị trường
mới, mở rộng kênh phân phối.
Chiến lược marketing cho giai đoạn trưởng thành
Các công ty có thể thực hiện hai nhóm chiến lược chính trong giai đoạn trưởng
thành: điều chỉnh thị trường và điều chỉnh hỗn hợp marketing.
- Điều chỉnh thị trường: thông qua việc kích thích khách hàng cũ tiêu dùng nhiều
hơn, thuyết phục những người chưa tiêu dùng thành khách hàng của thương hiệu và
tham gia và các khúc thị trường mới.
- Có thể điều chỉnh, bổ sung các thành phần của hỗn hợp marketing như cải tiến chất
lượng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung, kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc,… Công ty có thể
điều chỉnh giá, hệ thống phân phối, cải tiến dịch vụ khách hàng.
Chiến lược marketing cho giai đoạn suy thoái
Trong giai đoạn này các doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược sản xuất và
marketing cầm chừng như: giảm chi phí thiết kế, nghiên cứu, quảng cáo,… chờ đối thủ
cạnh tranh bỏ cuộc hoặc loại bỏ sản phẩm.
1.3.2 Chiến lược giá
Giá cả hàng hoá là số tiền hoặc những vật gì khác cần để đổi được một sản phẩm.
Giá cả có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, công ty kinh doanh và trong tâm trí
khách hàng.
Chiến lược giá hớt kem (hớt váng sữa):
Điều kiện áp dụng:
- Khách hàng: phù hợp khi độ nhạy giá cả của khách hàng thấp do mức độ dị biệt
của thương hiệu cao và khúc thị trường này có đủ qui mô để kinh doanh có hiệu quả
(Đủ lượng khách hàng chấp nhận giá cao).
- Chi phí: sản xuất với quy mô nhỏ không cao lắm.
cũ để mua hàng mới, thực hiện chiêu thị.
Chính sách giá phân biệt:
Nhiều công ty thường hay thay đổi giá căn bản cho phù hợp với từng đối tượng
khách hàng, phù hợp với từng sản phẩm, khu vực tiêu thụ… Đây là trường hợp công ty
bán một sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau, không dựa trên cơ sở là chi phí khác
nhau. Có nhiều dạng giá phân biệt
- Định giá theo phân khúc: ở những nhóm khách hàng khác biệt nhau có những giá
khác nhau.
- Định giá theo dạng sản phẩm: công ty đưa ra nhiều dạng khác nhau của một sản
phẩm và định giá khác nhau cho từng dạng.
- Định giá theo khu vực: những khu vực khác nhau sẽ có mức giá khác nhau tuy rằng
chi phí như nhau.
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Văn Nhơn 10 SVTH: Hoàng Thị Bích Trâm
- Định giá theo thời gian: định giá thay đổi theo ngày khác nhau, đôi khi giờ khác
nhau. Thí dụ: vào mạng buổi tối, ban ngày cước phí khác nhau…
- Khi thực hiện chính sách giá phân biệt cần phải chú ý đến các điều kiện sau:
- Phải hợp pháp. Nhiều nơi có luật cấm áp dụng chính sách giá phân biệt nếu không
chứng minh được có sự khác nhau về chi phí.
- Khách hàng ở khu vực giá thấp không mua đi, bán lại
- Đối thủ cạnh tranh không tấn công bằng giá vào khu vực gía cao.
Giá tâm lý
Giá cả thường phản ánh về các thuộc tính của sản phẩm. Rất nhiều khách hàng
dùng giá cả để đo lường chất lượng sản phẩm. Khi áp dụng chính sách này, nhà sản
xuất xem xét các yếu tố tâm lý của giá cả chứ không đơn thuần về khía cạnh kinh tế.
Định giá theo tâm lý người mua.
Giá chiêu thị
Công ty thực hiện chính sách giá chiêu thị trong một giai đoạn nào đó sẽ bán giá
thấp hơn giá đã ghi trên sản phẩm, và trong nhiều trường hợp, thấp hơn chi phí để kích