Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH tư vấn phát triển đầu tư và thương mại Hồng Thúy - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài
“GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN
ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG THÚY”
Họ và tên sinh viên: THÁI VÂN DIỆU LINH
Mã Sinh viên: CQ528386
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Lớp: Kinh tế quốc tế 52D
Hệ: Chính quy
Thời gian thực tập: Đợt I năm 2014
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Phan Tố Uyên
Hà Nội, tháng 05/ 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Tố Uyên. Nội dung nghiên cứu và kết quả
trong chuyên đề này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công
trình nghiên cứu nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét, đánh giá được nêu trong chuyên đề thực tập là trung thực và có
trích dẫn nguồn. Ngoài ra, chuyên đề còn sử dụng một số số liệu, đánh giá của
các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham
khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tác giả xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Hội đồng cũng như về kết quả chuyên đề thực tập của mình.
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2014
Tác giả
Thái Vân Diệu Linh
LỜI CẢM ƠN

1.1.4.Phương châm hoạt động của công ty 9
1.2.KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN
ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG THÚY 10
1.2.1.Tình hình kết quả kinh doanh của công ty từ 2002-2013 10
1.2.2.Tình hình kinh doanh của công ty trong 5 năm trở lại đây (2009-2013) 16
1.3.SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TƯ VẤN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG THÚY 25
2.1.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG THÚY 25
2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG THÚY 32
2.2.1.Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 32
2.2.2.Hiệu quả sử dụng lao động 36
2.2.3.Hiệu quả sử dụng chi phí 39
2.2.4.Các chỉ tiêu khác 41
2.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG
THÚY46
2.3.1.Kết quả đạt được và nguyên nhân 46
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI HỒNG THÚY ĐẾN NĂM 2020 52
3.1.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT
TRIỂN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG THÚY ĐẾN NĂM 2020 52
3.1.1.Thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm tới 52
3.1.2.Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn phát triển đầu tư
và thương mại Hồng Thúy đến năm 2020 53

13 SXKD Sản xuất kinh doanh
14 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
15 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
16 TS Tài sản
17 TTKDYTQT Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế
18 TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng
19 VXSPYT Vắc xin sinh phẩm y tế
20 XNK Xuất nhập khẩu
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 - Kết quả tăng trưởng tài chính của REDPHARCO (2002-2013) 11
Bảng 1.2 - Kim ngạch nhập khẩu VXSPYT và doanh thu bán hàng của Công ty
(2004 - 2013) 16
Bảng 1.3 - Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty REDPHARCO (2011 – 2013). 19
Bảng 1.4 - Doanh thu bán hàng cho 10 khách hàng lớn của công ty REDPHARCO
năm 2013 20
Bảng 1.5 - Doanh số mua bán hàng hóa của REDPHARCO (2011- 2013) 22
Bảng 1.6 - Tổng số thuế nộp NSNN của công ty REDPHARCO (2009 – 2013) 23
Bảng 2.1 - Doanh thu bán hàng cho các nhóm khách hàng của REDPHARCO năm
2013 30
Bảng 2.2 - Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại REDPHARCO
(2011- 2013) 33
Bảng 2.3 - Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
REDPHARCO (2011-2013) 37
Bảng 2.4 - Chỉ tiêu sức sinh lời của chi phí tiền lương tại REDPHARCO
(2011-2013) 38
Bảng 2.5 - Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp của REDPHARCO
(2011- 2013) 40
Bảng 2.6 - Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tại REDPHARCO
(2011- 2013) 41
Bảng 2.7 - Phân tích lợi nhuận của công ty (2011-2013) 43

kinh doanh khó khăn, cạnh tranh cao như hiện nay luôn là vấn đề đặt ra với
người chủ doanh nghiệp.
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở công ty, đề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH tư vấn phát triển đầu tư và thương
mại Hồng Thúy” được lựa chọn với mong muốn có thể vận dụng những kiến
thức đã được học để đóng góp phần nào, giúp công ty hoạt động kinh doanh tốt
hơn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên việc phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty trong
thời gian qua cũng như những khó khăn mà công ty đã gặp phải, chuyên đề đề
xuất thêm một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
TNHH tư vấn phát triển đầu tư và thương mại Hồng Thúy trong thời gian tới.
10
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh của công ty
trong giai đoạn 2002- 2013; đặc biệt là trong 5 năm trở lại đây qua các số liệu,
chỉ tiêu kinh tế.
- Từ những đánh giá trên, kết hợp với những cơ hội và khó khăn thách thức
mà công ty gặp phải, gợi ý ra một số giải pháp giúp công ty hoạt động kinh
doanh hiệu quả hơn trong tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề này nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại Công ty TNHH tư vấn phát triển đầu tư và thương mại Hồng Thúy.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công
ty TNHH tư vấn phát triển đầu tư và thương mại Hồng Thúy trong 5 năm trở lại
đây (2009 – 2013), một số định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh đến năm 2020.

lần đầu ngày 3/10/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 10/01/2014.
Công ty có trụ sở tại 88 phố Phạm Ngọc Thạch, phường Trung Tự, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội do Bà Đặng Hồng Thúy là người đại diện trước
pháp luật.
Hình 1.1- Trụ sở Công ty TNHH tư vấn phát triển đầu tư và thương mại
Hồng Thúy
12
Trong thời gian đầu, chức năng kinh doanh của công ty là nhập khẩu và
phân phối các loại thuốc chữa bệnh, các loại vắc xin sinh phẩm y tế dùng cho
người.
Giai đoạn 1992 - 2002, công ty được nhiều nhà cung cấp lớn trên thế giới
như Rhône Poulenc Rorer - Cộng hòa Pháp (sau đổi tên thành Aventis Pharma và
Sanofi Aventis), Organon - Hà Lan, Green Cross Corporation - Hàn Quốc…chọn
là nhà phân phối độc quyền mặt hàng thuốc chữa bệnh cho họ trên phạm vi toàn
miền Bắc Việt Nam. Để giảm áp lực thanh toán và tập trung thúc đẩy thị trường
REDHARCO quyết định chỉ chọn Aventis Pharma và Green Cross Corporation
là hai hãng có mặt hàng chiếm 80% thị phần thuốc nhập khẩu của công ty để
phân phối độc quyền cho họ.
Thời gian này, REDPHARCO vẫn chưa được phép nhập khẩu trực tiếp các
mặt hàng thuốc chữa bệnh cho người nên các mặt hàng thuốc đều phải nhập khẩu
ủy thác qua các công ty dược phẩm của nhà nước như Công ty cổ phần dược
phẩm và TBYT Hà Nội, Công ty cổ phần XNK y tế thành phố Hồ Chí Minh,
Công ty cổ phần XNK y tế Việt Nam (Vimedimex I và Vimedimex II). Kim
ngạch nhập khẩu ủy thác mặt hàng thuốc chữa bệnh cho người tính đến năm
2002 đạt 4 triệu USD/năm. Năm 2001, công ty là doanh nghiệp tư nhân đầu tiên
tại Việt Nam được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cho phép nhập khẩu trực tiếp
thuốc thành phẩm đã có số đăng ký nên việc kinh doanh trở nên thuận lợi hơn.
Tuy nhiên vào thời điểm năm 2002, công ty gặp phải khó khăn bất khả
kháng, đó là việc tập đoàn đa quốc gia Sanofi Aventis (được sáp nhập bởi 2 công
ty là Aventis Pharma và Sanofi) đã bán độc quyền phân phối tại Việt Nam cho

người, xét thấy công ty đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để được nhập khẩu trực
tiếp VXSPYT như có đội ngũ cán bộ chuyên môn phù hợp, có hệ thống kho lạnh
đạt tiêu chuẩn GSP đảm bảo các yêu cầu của dây chuyền lạnh trong bảo quản
VXSPYT nên công ty đã làm đơn xin phép và được Cục Y tế dự phòng - Bộ Y
tế cho phép nhập khẩu trực tiếp VXSPYT.
Từ năm 2002 đến nay, giá trị nhập khẩu vắc xin liên tục tăng; hoạt động
kinh doanh VXSPYT trở thành lĩnh vực hoạt động chính của công ty.
Bên cạnh chức năng kinh doanh, phân phối dược phẩm và VXSPYT,
REDPHARCO còn hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cho thuê văn phòng tại tòa
nhà 88 Phạm Ngọc Thạch thuộc quyền sở hữu của công ty. Các hoạt động kinh
doanh này mang lại nguồn thu đáng kể, góp phần hỗ trợ rất nhiều cho công ty
vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất khi việc kinh doanh thuốc và vắc xin
không được thuận lợi.
Trong hơn 21 năm hình thành và phát triển, công ty đã có những bước tăng
trưởng rõ rệt. Doanh thu bán hàng trung bình qua các năm 2009-2013 liên tục
14
duy trì ở mức trên 80 tỷ đồng, tổng doanh thu trong thời gian này là 477,109 tỷ
đồng, giá trị nhập khẩu trung bình đạt 4 triệu USD/năm. (Nguồn: Phòng Tài
chính- Kế toán). Các sản phẩm nhập khẩu của công ty ngày càng đa dạng hơn,
chất lượng cũng được nâng cao, đáp ứng được các tiêu chuẩn trong nước và quốc
tế cũng như nhu cầu tiêm chủng của người dân. Việc REDPHARCO được lựa
chọn là nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền các sản phẩm vắc xin của Sanofi
Pasteur (Một trong những công ty đa quốc gia về sản xuất, kinh doanh dược
phẩm đứng đầu thế giới) trên phạm vi toàn miền Bắc trong thời gian dài cho thấy
công ty đã tạo được niềm tin vững chắc cho các đối tác nước ngoài và duy trì rất
tốt hoạt động kinh doanh của mình. Không những thế, công ty còn nhận được sự
coi trọng, đánh giá cao của các cơ quan nhà nước thông qua nhiều giấy chứng
nhận, bằng khen của Sở Y tế, UBND thành phố Hà Nội, Cục thuế thành phố Hà
Nội. Đạt được kết quả trên là do REDPHARCO đã vận dụng linh hoạt các giải
pháp quản lý phù hợp với năng lực tài chính, đồng thời luôn tuân thủ luật pháp và

CHẤT LƯỢNG
THỦ KHO
VXSPYT
PHÒNG XUẤT
NHẬP KHẨU
PHÒNG KẾ TOÁN –
TÀI CHÍNH – KINH
DOANH
PHÒNG GIAO HÀNG PHÒNG KẾ TOÁN
KD VÀ KHO
KHÁCH HÀNG
Các TTYTDP;
Các cơ sở y tế
Các công ty dược phẩm có chức năng kinh doanh
và sử dụng VXSPYT
THỦ QUỸ
PHÒNG LƯU TRỮ PHÒNG KHIẾU NẠI
KHÁCH HÀNG
Phó GĐ nhân sự,
Tư vấn, đào tạo
Phó GĐ Tài chính
và Kinh doanh
Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng thành
viên
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
- Giám đốc: là người có trình độ dược sỹ đại học, thạc sỹ quản trị kinh doanh, cử
nhân kinh tế, cử nhân luật, cử nhân ngoại ngữ chịu trách nhiệm hoạt động kinh
doanh của công ty trước pháp luật; trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động của
công ty về nhân sự, xuất nhập khẩu, quản lý chất lượng thuốc, hệ thống kho đạt
tiêu chuẩn GSP.

- Phòng kế toán- tài chính- kinh doanh: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh trung
thực các hoạt động của công ty theo nguyên tắc tài chính, lập báo cáo tài chính
hàng tháng/ quý/ năm để theo dõi, đánh giá hoạt động kinh doanh, từ đó tham
mưu cho giám đốc để có định hướng kinh doanh hiệu quả.
- Bộ phận giao hàng: có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa an toàn đến tay khách
hàng, đảm bảo yêu cầu dây chuyền lạnh trong quá trình giao hàng, nhận đầy đủ
các chứng từ hóa đơn về hàng hóa.
- Phòng khiếu nại khách hàng: thu thập ý kiến khách hàng, phối hợp với bộ phận
kinh doanh để thu hồi, xử lý những sản phẩm có lỗi, không đảm bảo chất lượng,
báo cáo phản hồi của khách hàng lên ban giám đốc để có phương án giải quyết.
- Phòng tin học, lưu trữ cập nhật số liệu: có nhiệm vụ theo dõi, lưu trữ số liệu,
dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh theo từng ngày, tháng, quý, năm trên
máy; đồng thời hỗ trợ kĩ thuật trong quá trình hoạt động.
Hiện nay, công ty chỉ sử dụng khoảng 20-25 người có đủ trình độ theo yêu
cầu chuyên môn của từng bộ phận, làm việc toàn thời gian, tập trung vào hoạt
động bán hàng, quản lý kho, kế toán tài chính và quản lý cho thuê văn phòng và
6 người làm công tác bảo vệ. Với cơ cấu tổ chức tinh giản, công ty chủ trương
tập trung nguồn lực vào kinh doanh chính. Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ cộng
tác viên khoảng trên 20 người, là các giáo sư, tiến sĩ trong nhiều ngành chuyên
môn khác nhau, có thể thực hiện các dịch vụ tư vấn khi có nhu cầu.
I.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty
Hiện nay, Công ty TNHH tư vấn phát triển đầu tư và thương mại Hồng
Thúy tập trung hoạt động chính, đồng thời ở 3 lĩnh vực (Nguồn: Phòng lưu trữ
của công ty) là:
• Nhập khẩu, trực tiếp kinh doanh và phân phối các loại VXSPYT dùng cho
người
• Tư vấn và phát triển đầu tư trong lĩnh vực Dược
• Cho thuê nhà, văn phòng.
I.1.4. Phương châm hoạt động của công ty
18

Bảng 1.1- Kết quả tăng trưởng tài chính của REDPHARCO (2002-2013)
Đơn vị: Nghìn đồng
Năm
Lợi
nhuần
thuần
Tổng Tài
sản / Tổng
nguồn
vốn
DT bán
hàng
DT
VXSPYT
DT khác
Thuế
TNDN
2002
536.152 24.682.206 60.207.241 59.084.388 222.853 251.836
2003
(369.336) 17.193.837 32.065.521 31.124.408 941.112 -
2004
583.293 22.579.295 26.480.728 23.468.781 3.012.001 226.836
2005
1.011.602 23.157.834 63.356.612 61.489.031 1.867.165 393.401
2006
566.834 34.433.634 31.411.043 30.024.710 1.336.333 220.435
2007
933.455 33.462.995 45.849.055 43.747.620 2.101.435 363.010
2008

dược phẩm khác. Kết quả cụ thể như sau:
Năm 2005, doanh thu vắc xin đạt 61,489 tỷ đồng tăng gấp 2,6 lần so với
năm 2004 nhưng lợi nhuận của mảng kinh doanh vắc xin chưa đủ đề bù đắp chi
phí kinh doanh của công ty. Doanh thu dịch vụ đạt 1,87 tỷ đồng là nguồn thu
đáng kể để bù đắp các chi phí quản lý kinh doanh; đầu tư mới hệ thống quản lý
chất lượng các kho lạnh và đóng góp vào kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty 1,011 tỷ đồng lợi nhuận.
Năm 2006, doanh thu vắc xin là 30,024 tỷ đồng giảm gần 50% so với doanh
thu vắc xin năm 2005. Nguyên nhân là vì xảy ra tai biến làm trẻ em bị tử vong
khi tiêm vắc xin Priorix do Công ty GSK phân phối. Đây là lần đầu tại Việt Nam
có sự cố do tiêm chủng vắc xin dịch vụ xảy ra trên thị trường nên người dân rất
hoang mang không tiếp tục cho con đến các TTYTDP tiêm dịch vụ. Sự cố này
kéo theo sự giảm sút của mảng kinh doanh vắc xin tại Việt Nam nói chung và
công ty nói riêng. Năm 2006, thị trường bất động sản bắt đầu trầm lắng, công ty
phải giảm giá cho thuê văn phòng để giữ khách hàng nên doanh thu dịch vụ chỉ
đạt 1,330 tỷ đồng. Tuy doanh thu vắc xin giảm mạnh nhưng doanh thu mảng dịch
21
vụ của công ty cũng hỗ trợ các chi phí quản lý kinh doanh và đóng góp vào kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty, đem lại 566,834 triệu đồng lợi nhuận.
Năm 2007 đến 2013, doanh thu mảng dịch vụ của công ty tăng từ 2,101 tỷ
đồng (2007) đến 2,958 tỷ đồng (2013) do công ty có chính sách linh hoạt và giá
hợp lý và dịch vụ hoàn hảo đối với khách hàng. Vì vậy ngày trong thời gian trầm
lắng nhất của thị trường, công ty vẫn thu được lợi nhuận từ mảng kinh doanh
này. Doanh thu vắc xin trong giai đoạn 2007-2013 tăng liên tục từ 43,747 tỷ
đồng (2007) đến 113,009 tỷ đồng (2013) do làm tốt công tác xúc tiến bán hàng
qua các hội thảo khoa học và công ty đã đầu tư mới được hệ thống kho bảo quản
VXSPYT đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP trong lĩnh vực
VXSPYT. Khách hàng coi công ty là địa chỉ đáng tin cậy về phân phối vắc xin
có chất lượng cao ở Việt Nam đồng thời công ty cũng tạo các cơ chế linh hoạt về
thanh toán và giá bán hàng cho từng đối tượng cần ưu tiên. Năm 2007, công ty

triệu đồng thì đến nay, mức lợi nhuận đã tăng gấp 12,5 lần, đạt trên 6 tỷ đồng
(năm 2013).
Về nghĩa vụ đóng góp thuế, công ty luôn thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
theo quy định của Nhà nước. Từ năm 2002- nay, doanh nghiệp đã đóng góp
khoảng gần 10 tỷ đồng tiền thuế TNDN cùng nhiều khoản thuế khác.
Về hoạt động nhập khẩu chia làm hai giai đoạn:
Từ 2003 trở về trước, 80-95% giá trị nhập khẩu của công ty là thuộc nhóm
mặt hàng thuốc chữa bệnh, số còn lại là các sản phẩm VXSPYT của hai nhà cung
cấp Sanofi Aventis và Green Cross Corporation. Lúc này, công ty chủ yếu nhập
khẩu ủy thác các sản phẩm thông qua các công ty dược phẩm của nhà nước như
Công ty dược phẩm và TBYT Hà Nội, Công ty cổ phần XNK y tế thành phố Hà
Nội và Công ty XNK y tế Việt Nam. Giá trị nhập khẩu ủy thác mặt hàng thuốc
chữa bệnh tính đến 2003 đạt 4 triệu USD/năm; còn với mặt hàng vắc xin có tổng
giá trị nhập khẩu ủy thác là khoảng trên 400.000 USD.
Năm 2004, công ty mới bắt đầu nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm
VXSPYT của Sanofi Pasteur để kinh doanh.
Qua số liệu ở bảng 1.2 cho thấy: Từ năm 2004 đến 2013, doanh thu nhập
khẩu mặt hàng VXSPYT hầu như đều tăng lên, ngoại trừ một số năm có giảm
nhưng lượng giảm không đáng kể. Nguyên nhân của những lần giá trị nhập khẩu
giảm là do nhà cung cấp không đáp ứng được các đơn hàng của công ty hoặc có
sự cố tiêm chủng ảnh hưởng đến thị trường kinh doanh vắc xin nói chung. Tuy
nhiên, doanh thu nhập khẩu trung bình của công ty trong giai đoạn 2004-2013
luôn đạt trên 1.000.000 USD/năm. Đặc biệt trong 5 năm gần đây, giá trị này đạt
khoảng 4.000.000 USD/năm. Năm 2012, công ty nhập khẩu nhiều nhất với giá trị
là 4.717.651 USD. Từ 2011 đến nay, mặc dù nhà cung cấp dừng đăng ký lưu
hành sản phẩm vắc xin phòng thủy đậu OKAVAX tại thị trường Việt Nam, trong
23
khi mặt hàng này chiếm tới 15% giá trị nhập khẩu của công ty, doanh thu nhập
khẩu vẫn tăng trưởng tốt. Xét về các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động nhập
khẩu có thể bao gồm yếu tố về nguồn cung của nhà cung cấp có dồi dào hay

24
Năm
Kim ngạch
nhập khẩu
(USD)
Doanh số nhập khẩu
(VNĐ)
Doanh thu bán hàng
(VNĐ)
2004 1.296.078 20.409.657.391 26.480.728.790
2005 3.029.363 47.985.665.449 63.356.612.000
2006 2.192.030 34.772.640.470 31.411.043.503
2007 1.792.747 28.879.385.010 45.849.055.617
2008 2.613.440 42.723.203.600 69.829.780.775
2009 4.137.774 70.809.762.214 82.768.462.910
2010 3.991.970 74.175.318.500 80.193.459.454
2011 3.179.271 65.663.118.613 82.682.580.891
2012 4.717.651 100.342.191.238 115.496.448.833
2013 4.250.793 88.898.917.945 115.968.037.670
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
1.2.2. Tình hình kinh doanh của công ty trong 5 năm trở lại đây
(2009-2013)
1.2.2.1. Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của REDPHARCO
a. Doanh thu
Bảng 1.3 cho thấy, tổng doanh thu bán hàng qua các năm đều tăng, đặc
biệt tăng mạnh từ 82,682 tỷ đồng (năm 2011) lên 115,496 tỷ đồng (năm 2012)
với tốc độ tăng doanh thu lên đến 39,68% so với năm 2011. Năm 2013 doanh
thu chỉ tăng 0,4% so với năm 2012 do Sanofi Pasteur không tiếp tục đang ký lưu
hành mặt hàng vắc xin ngừa thủy đậu OKAVAX chiếm thị phần từ 10-15% kim
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status