Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược p hẩm Tân Đức Minh - Pdf 12

BẢN CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Khoa : Thương Mại
Dưới sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn
Tuấn, em xin cam đoan rằng nội dung của bài viết này hoàn toàn là kết quả
của quá trình em đã tìm hiểu, nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH Dược phẩm Tân Đức Minh trong thời gian em thực tập tại
công ty, không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào. Em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính trung thực của bài viết này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Như Quỳnh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: Cổ phần
GDP: Tổng thu nhập quốc nội
GMP: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt
GP : Tiêu chuẩn thực hành tốt
GSP: Tiêu chuẩn thực hành bảo quản thuốc
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
TW: Trung ương
VAT: Thuế giá trị gia tăng
VTYT: Vật tư y tế
WHO: Tổ chức y tế thế giới
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
MỤC LỤC
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách hàng năm 2007.....47
Biểu đồ 2.2: Tổng doanh thu, tổng chi phí của công ty qua các
năm (2005-2007)...............................................................................................58
Biểu đồ 2.3: Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty 3 năm qua

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH DƯỢC PHẨM
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP KINH DOANH DƯỢC PHẨM
I. Kinh doanh dược phẩm và những nội dung chủ yếu về hoạt động kinh
doanh ở doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm
1. Kinh doanh dược phẩm
1.1. Kinh doanh, kinh doanh thương mại
1.1.1. Kinh doanh
Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội nối
tiếp nhau. Trong quá trình phát triển của hình thái kinh tế-xã hội, từ khi xã hội
chiếm hữu nô lệ ra đời thay thế cho xã hội cộng sản nguyên thuỷ, loài người
đã biết tổ chức, tham gia vào các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hoá với
mong muốn mang lại nhiều của cải cho mình. Kinh doanh cũng bắt nguồn từ
thời kỳ đó.
Kinh doanh không nhất thiết phải thực hiện tất cả các khâu từ khâu đầu tư
mua nguyên vật liệu, trang thiết bị, tổ chức sản xuất đến khâu lưu thông, tiêu
thụ hàng hoá. Để tham gia vào hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp chỉ
cần thực hiện ít nhất một trong các khâu đó. Việc các doanh nghiệp tham gia
vào bao nhiêu khâu của quá trình đầu tư để đáp ứng nhu cầu của cải vật chất
của xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng, tiềm lực tài chính, công
nghệ, nhân lực của doanh nghiệp, điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội v.v. Và
chính xu thế phát triển của phân công lao động xã hội đã tạo ra sự chuyên
môn hoá lao động. Các doanh nghiệp sản xuất sẽ thực hiện công việc của nhà
sản xuất nhằm mục đích tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng,

chuyển hoá trên, động cơ vận động của tiền là tăng giá trị hay giá trị thặng dư
(T) bởi vậy bất kì một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động kinh doanh
đều mong muốn thu được lợi nhuận. Mục tiêu lợi nhuận chính là điều kiện
cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
* Kinh doanh phải gắn liền với thị trường. Mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đều phải tuân theo cơ chế thị trường, đều bị chi phối và chịu
ảnh hưởng bởi các quy luật kinh tế như quy luật cung - cầu, quy luật cạnh
tranh, quy luật giá trị…; những mục tiêu kinh doanh muốn thực hiện một cách
hiệu quả phải xuất phát từ yêu cầu của thị trường.
1.1.2. Kinh doanh thương mại
Cụ thể hơn so với khái niệm kinh doanh, kinh doanh thương mại được
định nghĩa là: “Sự đầu tư tiền của, công sức, tài năng…của một cá nhân hay
tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua bán hàng hoá nhằm mục đích kiếm lời.”
Kinh doanh thương mại xuất hiện là kết quả của sự phát triển lực lượng sản
xuất xã hội và phân công lao động xã hội, sự mở rộng trao đổi và lưu thông
hàng hoá. Phân công lao động xã hội phát triển dẫn tới sự chuyên môn hoá
trong khâu trao đổi, lưu thông hàng hoá, kết quả là hàng hoá được đáp ứng
đúng nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng, tiến độ
giao hàng, điều kiện thanh toán v.v.
Kinh doanh thương mại đóng vai trò là khâu trung gian giữa một bên là sản
xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng. Đối với lĩnh vực sản xuất, sự xuất
hiện của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trên thị trường với vai trò
cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất sẽ đàm bảo cho quá trình sản xuất
diễn ra thường xuyên, liên tục, nhịp nhàng. Còn đối với lĩnh vực tiêu dùng,
mọi tầng lớp dân cư sẽ dễ dàng, thuận lợi trong việc thoả mãn nhu cầu về
hàng hoá tiêu dùng nhờ sự xuất hiện của hàng loạt các cửa hàng, các siêu thị,
trung tâm mua sắm…
Hoạt động kinh doanh thương mại phải xuất hiện hành vi buôn bán hay nói

gốc tự nhiên và thuốc tổng hợp.
* Theo dạng bào chế, dược phẩm được phân thành thuốc tiêm; thuốc xoa;
thuốc viên, cao, đơn, hoàn, tán…
* Theo tác dụng với các cơ quan cơ thể, các chức năng cơ thể hay theo loại
bệnh, dược phẩm được phân thành thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật;
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương; thuốc tác dụng trên cơ quan và
hệ máu; thuốc tác dụng trên chuyển hoá và mô và hoá trị liệu.
Từ khái niệm kinh doanh, kinh doanh thương mại và dược phẩm, chúng ta
có thể hiểu kinh doanh dược phẩm là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá
nhân hay tổ chức kinh tế vào lĩnh vực buôn bán dược phẩm nhằm tìm kiếm
lợi nhuận.
1.2.2. Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh dược phẩm
Xét theo khía cạnh kinh tế, giống với các hoạt động kinh doanh khác, hoạt
động kinh doanh dược phẩm đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng
trưởng kinh tế.
Sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm
sẽ làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Sự tồn tại của
nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm
tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên
tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển.
Mặt khác, xét theo khía cạnh xã hội, hoạt động kinh doanh dược phẩm góp
phần làm tăng nguồn thu ngân sách thông qua thuế, tạo việc làm, giảm bớt áp
lực về việc làm và thất nghiệp cho xã hội.
Mặc dù có nhiều điểm chung so với các lĩnh vực kinh doanh khác, song
kinh doanh dược phẩm mang những nét đặc thù, điều này xuất phát từ tính
chất đặc biệt của mặt hàng kinh doanh. Tính chất đặc biệt của dược phẩm sẽ
được đề cập đến trong chương sau.
2. Những nội dung chủ yếu về hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp kinh

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường đó như thế nào? Ngoài doanh
nghiệp, còn đối thủ cạnh tranh nào khác cũng cung cấp các sản phẩm đó
không? Nếu có thì chiến lược định giá, kênh phân phối của họ là gì?
- Mặt hàng dược phẩm nào doanh nghiệp có khả năng tiêu thụ với khối lớn
phù hợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp?
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
- Với mỗi loại dược phẩm, mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị
trường là lớn nhất trong từng thời kỳ?
- Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, kích thước, bao gói, điều kiện
thanh toán…như thế nào?
Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng hay
danh mục mặt hàng kinh doanh thích ứng với nhu cầu thị trường. Đây là một
trong những nội dung quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp bởi một triết lý kinh doanh luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường đã
chỉ ra rằng: “doanh nghiệp chỉ bán những cái mà thị trường cần chứ không
phải bán những cái mà doanh nghiệp có”.
2.2. Huy động và sử dụng các nguồn lực đưa vào kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp thương mại nào cũng phải huy động được các
nguồn lực đưa vào kinh doanh để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu
cầu xã hội và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nguồn lực doanh nghiệp thương mại nói chung và doanh nghiệp kinh
doanh dược phẩm nói riêng phải huy động đưa vào kinh doanh có thể là vốn
bao gồm vốn hữu hình như tiền, vàng, bạc, đá quý, nhà cửa, cửa hàng, quầy
hàng...hay vốn vô hình như nhãn hiệu của hàng hoá, uy tín của doanh
nghiệp…và con người với trình độ học vấn, chuyên môn, kinh nghiệm được
huy động vào hoạt động kinh doanh. Tất cả đều là tài sản quý giá của doanh
nghiệp. Các nguồn tài sản này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh
nghiệp bởi vì sự kết hợp giữa nguồn lực vật chất và nguồn lực con người như
thế nào đều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

riêng, định giá bán hàng hoá có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ
hàng hoá, đến lợi nhuận và do đó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Vì vậy, kinh doanh không thể định giá một cách tuỳ tiện, chủ
quan duy ý chí.
Thực tế cho thấy, người bán và người mua luôn có sự mâu thuẫn về lợi ích
kinh tế. Với tư cách là người bán hàng, họ luôn mong muốn bán được hàng
13
Chuyờn thc tp tt nghip Khoa: Thng Mi
vi giỏ cao. Cũn v trớ ngi mua, h li luụn mong mun mua c hng
vi giỏ r. Mu thun ny ch c gii quyt khi hng hoỏ c nh giỏ mt
cỏch ỳng n, nm trong gii hn cú th chp nhn c ca c hai bờn mua
v bỏn.
Giỏ c hng hoỏ chu s tỏc ng ca nhiu nhõn t nh mi quan h cung
- cu v mc cnh tranh, cỏc quy nh giỏ c ca Nh ncDo ú, khi
nh giỏ bỏn hng hoỏ, doanh nghip cn nghiờn cu k d bỏo c tỏc
ng ca chỳng i vi vic nh giỏ ca doanh nghip.
V nguyờn tc, giỏ bỏn ra ca doanh nghip phi bự p c chi phớ v
m bo cú lói. i vi mt hng dc phm, Nh nc quy nh nguyờn tc
xõy dng giỏ nh sau:
- i vi cỏc loi thuc khụng nm trong danh mc qun lý giỏ, cỏc c s
quy nh giỏ bỏn.
- i vi giỏ bỏn buụn:
( đối với thuốc nhập )
( đối với thuốc sản xuất trong n ước)
Giá nhập
tỉ lệ phần trăm chi
Giábán ra=Hoặc
Giá thành toàn bộ phí ở khâu bán buôn
2.6. Thực hiện các hình thức xúc tiến thương mại và các hoạt động dịch vụ
phục vụ khách hàng
Xúc tiến thương mại được hiểu là toàn bộ hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc
đẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các
Người bán buôn
Người
đại


Người
môi
giới
Nhà sản xuấthoặc
nhà nhập khẩu
hàng hoá
Người tiêu dùng
cuối cùng
Người bán lẻ
Sự vận động của hàng hoá
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
hoạt động: khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hoá
dịch vụ và hội chợ triển lãm thương mại.
Dịch vụ được hiểu là một loại “sản phẩm” vô hình, không tồn tại dưới hình
thái vật phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn đầy
đủ, kịp thời, văn minh các nhu cầu của sản xuất và đời sống xã hội.
Trong điều kiện cạnh tranh, thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại là
điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Hoạt động xủc tiến thương mại có
tác dụng giúp cho việc mua bán được diễn ra thuận lợi; giúp nhà kinh doanh
thương mại củng cố, mở rộng thị trường; củng cố và thiết lập mối quan hệ với

2.8. Phân tích, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh
Đây là nội dung không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp thương mại sau
mỗi chu kỳ kinh doanh. Phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh nhằm
giúp doanh nghiệp xem xét khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng, hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ; giúp doanh
nghiệp nắm bắt những điểm mạnh cũng như phát hiện ra những điểm hạn chế
nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kinh doanh, trên cơ sở đó có
các biện pháp khắc phục kịp thời.
Kết quả của việc phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh còn là căn
cứ để doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh cho kỳ kế tiếp, là cơ sở
để doanh nghiệp cải thiện tình hình kinh doanh.
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh dược phẩm
II. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm
1. Hiệu quả kinh doanh và vai trò nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong nển kinh tế thị trường
1.1. Hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế
rất quan tâm. Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
đều hướng tới mục tiêu hiệu quả. Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là
làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất,
khả năng sinh lời nhiều nhất. Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?
Huy động
và sử dụng
nguồn lực
Tổ chức nghiệp
vụ tạo nguồn,

18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
Có nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Có tác giả cho rằng: hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt
động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá. Quan điểm này đến nay
không còn phù hợp nữa. Trước hết, quan điểm này đã đồng nhất hiệu quả
kinh doanh với kết quả kinh doanh. Theo quan điểm này, chi phí kinh doanh
không được đề cập đến do vậy nếu kết quả thu được trong hai kỳ kinh doanh
như nhau thì hoạt động kinh doanh ở hai kỳ kinh doanh ấy cùng đạt được một
mức hiệu quả. Mặt khác, thực tế cho thấy, doanh thu của doanh nghiệp có thể
tăng lên nếu chi phí cho đầu tư các nguồn lực đưa vào kinh doanh tăng lên và
do đó nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí thì trong
một số trường hợp, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị âm, doanh nghiệp bị
thua lỗ.
Có tác giả lại cho rằng: hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh lệch
tuyệt đối giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Quan
điểm này đã gắn kết được kết quả thu được với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả
kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (các chi phí). Tuy
nhiên, kết quả và chi phí là những đại lượng luôn vận động vì vậy quan điểm
này còn bộc lộ nhiều hạn chế do chưa biểu hiện được mối tương quan về
lượng và chất giữa kết quả và chi phí.
Có tác giả lại định nghĩa: hiệu quả kinh doanh là đại lượng được đo bằng
thương số giữa phần tăng thêm của kết quả thu được với phần tăng thêm của
chi phí. Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh được xem xét thông qua
các chi tiêu tương đối. Khắc phục được hạn chế của các quan điểm trước đó,
quan điểm này đã phán ánh mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra, phản ánh sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh,
đặc biệt phản ánh được sự tiến bộ của hoạt động kinh doanh trong kỳ thực
hiện so với các kỳ trước đó. Tuy vậy, nhược điểm lớn nhất của định nghĩa này
là doanh nghiệp không đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ thực hiện

sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế như tạo việc làm, tăng
nguồn thu ngân sách, nâng cao đời sống người dân…
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng bởi xu hướng vận động của nền kinh tế do
đó hiệu quả kinh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội có mối quan hệ khăng
khít, ảnh hưởng lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế cá biệt của doanh nghiệp sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội chỉ đạt được
trên cơ sở hiệu quả kinh tế cá biệt.
Việc phân loại trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có quan điểm toàn diện khi
đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại. Trong kinh doanh, doanh nghiệp không
nên chỉ tính đến lợi ích của riêng doanh nghiệp mà bỏ qua các lợi ích kinh tế -
xã hội.
* Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả kinh doanh được phân
loại thành hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
Theo quy luật giá trị, trong nền kinh tế hàng hoá, trao đổi hàng hoá phải
dựa trên cơ sở chi phí lao động xã hội cần thiết, điều này có nghĩa là giá trị
của hàng hoá trao đổi không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá
biệt của nhà sản xuất cộng thêm phần chi phí của nhà kinh doanh thương mại
(nếu xuất hiện trung gian thương mại trong quá trình trao đổi hàng hoá) mà
bởi lao động xã hội cần thiết. Hàng hoá chỉ được trao đổi, được thị trường
chấp nhận khi hao phí lao động cá biệt để tạo ra một đơn vị sản phẩm của nhà
sản xuất cộng thêm phần chi phí của nhà kinh doanh thương mại (nếu có) phải
bằng hao phí lao động xã hội cần thiết để làm ra một đơn vị hàng hóa đó.
Trong hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp tồn tại nhiều
khoản mục chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài…Để thuận lợi cho
việc nắm rõ nội dung các khoản chi cũng như thuận tiện cho công tác quản lý,
mỗi khoản mục chi phí này lại được phân loại thành các khoản mục chi phí

quá trình trao đổi, lưu thông hàng hoá.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội có mối
quan hệ tác động ảnh hưởng lẫn nhau, vì vậy hiệu quả kinh doanh doanh
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
nghiệp cần được phân tích, đánh giá một cách toàn diện, cả về mặt định tính
lẫn mặt định lượng, cả về không gian và thời gian.
 Xét về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở
những nỗ lực đóng góp của doanh nghiệp vào sự nghiệp phát triển kinh
tế.
 Xét vể mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đại
lượng biểu diễn mối tương quan giữa kết quả thu được trong hoạt
động kinh doanh với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Đại lượng
này được cụ thể hoá thành một hệ thống các chỉ tiêu như doanh thu,
chi phí, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận…
 Xét về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh được tính vào một thời
điểm nhất định, thông thường vào cuối mỗi chu kỳ kinh doanh. Tuy
nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ là lợi ích
trước mắt mà còn là lợi ích lâu dài. Doanh nghiệp không thể tồn tại
lâu dài nếu hoạt động chỉ vì mục tiêu lợi nhuận, mà không xem xét
tới lợi ích của người tiêu dùng, của nhà cung ứng, các trung gian
thương mại tham gia vào kênh phân phối...
 Xét về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường, mức độ bao phủ thị trường của
doanh nghiệp.
1.2. Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp trong nển
kinh tế thị trường
• Với doanh nghiệp :
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

điều kiện cạnh tranh, chỉ có nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp mới
có điều kiện mở rộng và phát triển kinh doanh, mới có thể đững vững trên thị
trường. Quy luật cạnh tranh đã chỉ ra rằng nếu doanh nghiệp giành được một
khách hàng mới thì đối thủ cạnh tranh sẽ mất đi một khách hàng. Một doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả đồng nghĩa với việc sản phẩm của doanh nghiệp
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
được thị trường chấp nhận, được khách hàng biết đến. Các đối thủ cạnh tranh
muốn giành lại khách hàng, họ phải có chiến lược kinh doanh ưu việt hơn
doanh nghiệp, hay nói cách khách, đối thủ cạnh tranh phải đáp ứng nhu cầu
khách hàng thuận tiện hơn, văn minh hơn. Điều này một cách tự nhiên đã thúc
đẩy sự tiến bộ trong sản xuất kinh doanh.
• Với xã hội :
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, quy mô kinh doanh được
mở rộng, tạo công ăn việc làm cho xã hội; đóng góp vào nguồn thu ngân sách,
qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần tạo nên sự cân đối
cung - cầu. Để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá của khách hàng, doanh nghiệp
thương mại phải mua những mặt hàng chất lượng tốt nhưng phải ỏ nơi có
nguồn hàng phong phú, nhiều, rẻ sau khi đã cộng chi phí lưu thông bán ra thị
trường, khách hàng vẫn có thể chấp nhận. Điều này một cách tự nhiên, doanh
nghiệp đã thực hiện việc điều hoà cung - cầu từ nơi hàng hoá phong phú,
nhiều, giá rẻ, lợi nhuận thấp đến nơi mặt hàng đó khan hiếm, thu được lợi
nhuận cao.
2. Hiệu quả kinh doanh dược phẩm
2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh dược phẩm và ý nghĩa xã hội của nâng
cao hiệu quả kinh doanh dược phẩm
2.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh dược phẩm
Hiệu quả kinh doanh dược phẩm thể hiện mức độ sử dụng vốn kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status