Thực Tập Tốt Nghiệp : XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÁY TÍNH - Pdf 12

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô
giáo trong khoa Công nghệ thông tin - Đại học Công nghệ thông tin và
truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ và giảng dạy cho
chúng em trong những năm học vừa qua.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô Hà Thị Thanh
cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ phần mềm đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này.
Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình,
nhưng chắc rằng đồ án khó tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự
thông cảm và chỉ bảo tận tình của quý Thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, 22 tháng 10 năm 2012
Ký tên
Đặng Tiến Tùng
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
MỤC LỤC
1
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 5
1. Giới thiệu về JOOMLA! 5
2. JOOMLA! 8
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20
1. Khảo sát hệ thống 20
2.3. Biểu đồ lớp 43
3. Kiến trúc website 43
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 47
1. Mục tiêu 47
2. Kết quả 47

lại, mặ hàng được mô tả hết sức chi tiết về giá cả, hình thức, bảo hành, khuyến
mại. Bán hàng qua mạng là một khía cạnh của thương mại điện tử. Một số ngành
kinh tế trọng yếu như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, du lịch, viễn thông, hàng
không đã có nhiều thành công do ứng dụng CNTT-TT. Khoảng 50% doanh
nghiệp đã ứng dụng CNTT vào quản lý sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Trên
30% doanh nghiệp có kết nối Internet, 10% có trang Web để phục vụ kinh doanh,
tiếp thị trong nước và quốc tế. Nhờ có sự phát triển của công nghệ Web đã giúp
cho dịch vụ này đã thể hiện được rõ những ưu điểm vượt trội của nó so với hình
thức kinh doanh thông thường. Người quản lý sẽ được hỗ trợ tới mức tối đa bởi
các công dụng của ứng dụng. Mặt khác nó còn đem lại sự tiện lợi và nhanh
chóng cho khách hàng. Khách hàng có thể thoải mái lựa chọn hàng hóa, có thể
SV: Đặng Tiến Tùng
3
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
mua hàng ở bất cứ nơi đâu, làm cho khách hàng cảm thấy như đang trong siêu thị
thực sự. Một lợi điểm không thể không nói của ứng dụng bán hàng qua mạng là
đáp ứng được số lượng khách, giảm các chi phí dịch vụ đi nhiều so với bán hàng
truyền thống.
Do vậy, việc xây dựng ứng dụng bán hàng qua mạng là rất cần thiết. Qua
thực tế cho thấy quảng cáo sản phẩm trên Website và bán hàng qua mạng là lựa
chọn đúng đắn mang lại nhiều lợi ích và không quá tốn kém so với những hình
thức quảng cáo khác.
Bắt nguồn với ý tưởng này, cùng với những gợi ý của cô giáo Hà Thị
Thanh, em đã thực hiện đồ án “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÁY TÍNH CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ QUỐC TẾ HOÀNG GIA” với các mặt hàng là
máy tính và linh kiện của máy tính . Nội dung đồ án được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công cụ và ngôn ngữ sử dụng.
Chương 2: Khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống website.
Chương 3: Xây dựng và phát triển hệ thống.

Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
Hình 1-6 Lịch sử hình thành phát triển Joomla! ứng với các phiên bản
Các phiên bản của JOOMLA
Hiện Joomla! có 3 dòng phiên bản chính
• Joomla! 1.0.x : Phiên bản phát hành (ổn định).
Phiên bản phát hành đầu tiên: Joomla! 1.0.0 (ngày 15 tháng 9 năm 2005).
Phiên bản phát hành mới nhất: Joomla! 1.0.12 (ngày 25 tháng 12 năm
2006).
• Joomla! 1.5.x: Phiên bản phát triển (ổn định).
Phiên bản phát hành mới nhất: Joomla! 1.5.11 (ngày 03 tháng 06 năm
2009)
Điểm mạnh của Joomla! 1.5: Phần quản trị Website có sử dụng công
nghệ Web 2.0, một số tính năng được cải tiến hơn so với Joomla! 1.0.x.
• Hiện nay có cac phiên bàn joomla 1.6, joomla 1.7, joomla
2.5, nhưng chỉ là thử nghiệm chưa ổn định, chỉ là phiên bản thử nghiệm.
Đặc điểm của JOOMLA
Là một CMS dựa trên nền web, Joomla! có rất nhiều đặc điểm nổi bật, giúp
nó chiếm được sự quan tâm đặc biệt của nhiều người sử dụng trên toàn thế giới,
phân biệt nó với các CMS dựa trên nền web khác (ví dụ như Mambo).
Trước tiên, Joomla! được thiết kế sao cho đơn giản, dễ cài đặt, dễ sử dụng.
Thậm chí một người là lập trình viên cũng có thể dễ dàng cài đặt Joomla!. Phần
SV: Đặng Tiến Tùng
6
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
hỗ trợ cho Joomla! cũng rất tốt. Các trợ giúp về quá trình cài đặt và sử dụng
Joomla! đều có trong trang http://forum.joomla.org.
Joomla! dễ sử dụng tới mức, một khi đã được cài đặt và vận hành thành
công, thì một người (không nhất thiết phải hiểu biết về CMS, về lập trình…) vẫn

7
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
Tóm lại, nếu so sánh giữa các CMS dựa trên nền web hiện nay, thì Joomla!
đang được sử dụng rộng rãi nhất nhờ những ưu điểm nổi trội của nó. Tất nhiên
Joomla! không thể đáp ứng được hết mọi nhu cầu đặt ra, nhưng có thể nói,
Joomla! là giải pháp hoàn hảo cho mọi ứng dụng web hiện nay!
Thành phần của JOOMLA
JOOMLA gồm phần chính:
• Thành phần lưu trữ nội dung
• Ứng dụng quản trị nội dụng CMA
• Ứng dụng quản trị siêu dữ liệu MMA
• Ứng dụng phân phối dữ liệu CDA
Tuy nhiên, các đặc tả kiến trúc chi tiết, cụ thể không được công bố rộng rãi
đối với các phiên bản 1.0.x. Chỉ đến phiên bản Joomla! 1.5.x, các nhà phát triển
mới mô tả Joomla! là hệ thống bao gồm ba tầng như sau:
Tầng dưới cùng là mức nền tảng, chứa các thư viện và các plugin (còn được
biết với tên gọi mambot).
Tầng thứ hai là mức ứng dụng và chứa lớp JApplication. Hiện tại tầng này
gồm 3 lớp con: JInstallation, JAdministrator và JSite.
Tầng thứ ba là mức mở rộng. Tại tầng này có các thành phần (component),
mô đun (module) và giao diện (template) được thực thi và thể hiện.
Phần tiếp theo sẽ tìm hiểu sâu về CMS Joomla! theo cách hai tiếp cận:
• Cách thứ nhất: mô tả Joomla! dưới cái nhìn của người phát triển hệ
thống, phần này sẽ trình bày một số gói thư viện chuẩn của Joomla!.
• Cách thứ hai: mô tả Joomla! dưới góc độ của người sử dụng hệ
thống.Các thư viện chuẩn của Joomla!
2. JOOMLA!
Các nhóm người sử dụng và quyền truy cập, Joomla! có thể được chia thành
hai loại:

Không có khả năng tạo, chỉnh sửa hoặc xuất bản
nội dung lên Website Joomla!. Họ chỉ có thể gửi các
liên kết Web (Web links) để xuất bản và có thể được
truy cập tới những nội dung giới hạn (không thể truy
cập được bởi khách)
Author
Author có thể tạo ra nội dung của riêng họ, đặc tả
một vài khía cạnh nào đó về cách thức hiển thị thông
tin, chỉ ra ngày mà nội dung của họ sẽ được xuất bản
Editor
Editor (biên tập) cũng có các khả năng như Author,
ngoài ra, họ còn có khả năng chỉnh sửa nội dung của
các tác giả khác.
SV: Đặng Tiến Tùng
9
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
Publisher
Publisher có các khả năng của Author và Editor,
thêm vào đó, họ còn có khả năng xuất bản thông tin.
Bảng 1-1 Các mức sử dụng của front-end user
Người sử dụng phía Back-end
Những người sử dụng phía back-end bao gồm các mức sau:
Manager: nhà quản lý
Administrator: người quản trị
Super Administrator: người “siêu quản trị”
Các mức này được gọi chung là những nhà quản trị Website, tuy nhiên, họ
vẫn có thể truy cập vào hệ thống qua giao diện phía front-end. Cũng giống như
với người sử dụng phía front-end, người sử dụng phía back-end cũng có những
quyền khác nhau.

tin cấu hình (global characteristic) của hệ thống.
Thông tin về các “Super Administrator” không hiển thị
ra trong màn hình “User Manager” khi người sử dụng đăng
nhập vào dưới vai trò Administrator.
Super
Administrator
Super Administrator có sức mạnh tương tự như người
sử dụng “root” trong hệ thống Linux, và có khả năng vô hạn
trong việc thực hiện tất cả các chức năng quản trị trong
Joomla!. Chỉ có Super Administrator mới có quyền tạo ra
user mới với mức sử dụng cũng là Super Administrator,
hoặc gán quyền Super Administrator cho người sử dụng sẵn
có.
Bảng 1-2 Các mức sử dụng của back-end users
Chỉ có một người sử dụng tồn tại sẵn ngay sau khi cài đặt Joomla!, đó là
một Super Administrator với tên truy cập là ‘admin’. Có để tạo thêm người sử
dụng với các vai trò khác nhau, gồm:
Đăng ký người sử dụng mới qua form đăng ký phía front-end (Login-form)
của hệ thống.
Super Administrator (hoặc Administrator) tạo ra người sử dụng mới trong
giao diện User Manager phía back-end.
Các chức năng cơ bản của Joomla! truy xuất qua front-end
Khi một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống Website thành công, một hệ
thống menu có tên là User Menu sẽ hiện ra. Dù cho mức sử dụng như thế nào
(registered, author, publisher, hoặc editor) thì chỉ có cùng một menu hiện ra. Tuy
nhiên, các chức năng sẵn có trên user menu sẽ thay đổi tùy theo mức sử dụng.
Trong Joomla!, việc quản trị nội dung có ba công việc chính:
SV: Đặng Tiến Tùng
11
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị

SV: Đặng Tiến Tùng
12
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
Thay đổi trạng thái của nội dung (chuyển từ unpublished  published). Chỉ
có những nội dung có trạng thái published mới có thể được truy cập qua phía
front-end.
Ấn định thời gian (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc) mà một bản tin có thể
truy cập được qua phía front-end. Nếu nằm ngoài khoảng thời gian này, thì mặc
dù trạng thái của bản tin vẫn là published (được xuất bản), nhưng tin sẽ không
thể được nhìn thấy trên Website. Tham số quyết định điều này có tên là Start
Publishing và Finish Publishing.
Các chức năng cơ bản của Joomla! truy xuất qua back-end
Để truy cập vào phần back-end, người sử dụng một trình duyệt web và truy
cập qua địa chỉ http://tênwebsiteJoomla/administrator. Sau đó nhập tên và mật
khẩu truy cập. Nếu đăng nhập thành công thì giao diện quản trị sẽ hiện ra.
Giao diện này cung cấp rất nhiều chức năng cho việc quản trị thông tin của
Website. Các vai trò khác nhau (Manager, Administrator, Super Administrator)
sẽ thực hiện các chức năng khác nhau.
Chức năng của Manager
Manager có quyền ngang với Publisher khi truy cập vào phía front-end,
ngoài ra còn có thể làm các công việc sau ở phía back-end:
Quản lý media: quản trị tất cả các hình ảnh, âm thanh, video trong hệ thống.
Quản lý thông tin thống kê: số lượng các tin bài, số lần truy cập vào một nội
dung, những tin được nhiều người truy cập nhật…
Quản lý các khoản mục trong hệ thống menu của Website.
SV: Đặng Tiến Tùng
13
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh

Giai đoạn hai – xóa vĩnh viễn: nội dung bị xóa hẳn khỏi CSDL hoặc hệ thống
lưu trữ, không có khả năng phục hồi.
Quản lý người sử dụng: người quản trị có thể tạo mới, thêm, xóa, sửa thông
tin về những người sử dụng dưới quyền họ.
Quản lý hệ thống menu, component, module và mambot. Đây được xem
như những đơn vị cơ bản (core element) tạo nên hoạt động của hệ thống.
Chức năng của của Super Administrator
Super Adminstrator có tất cả các quyền của Adminstrator. Ngoài ra, họ còn
có thêm các quyền sau:
Cấu hình hệ thống – Global Configuration: tại đây, Super Adminstrator có
thể thay đổi một thông tin tiêu biểu như sau:
Các thông tin liên quan đến Website: tên Website, trạng thái hoạt động,
thông báo lỗi hệ thống, biểu tượng của Website…
Các thông tin địa lý (locale): múi giờ, ngôn ngữ hiển thị…
Cách thức hiển thị thông tin: hiển thị thông tin như thế nào, template nào.
Các thông tin về CSDL: tên host; tên CSDL, tên người sử dụng CSDL
Quản lý ngôn ngữ - Language Manager: tại đây, Super Administrator có thể
cài đặt thêm gói ngôn ngữ mới hoặc lựa chọn ngôn ngữ hiển thị của hệ thống.
Quản lý template – Template Manager: chức năng này giúp Super
Adminstrator thay đổi template của Website một cách dễ dàng và thuận tiện.
Xem các thông tin chung về hệ thống – System Information
3. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình
3.1. Ngôn ngữ lập trình mạng PHP
SV: Đặng Tiến Tùng
15
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
PHP là viết tắt của "Personal Home Page". Đây là một ngôn ngữ lập trình
web mã nguồn mở đang rất phổ biến hiện nay. Kịch bản PHP được thiết kế cho
các trang web "động". Khi chạy trên máy chủ, chúng sẽ được dịch ra mã HTML

các sử dụng Command line. Bởi vì, cho dù bạn điều khiển MySQL dưới bất kỳ
hình thức nào, mục đích cũng quản lý và thao tác cơ sở dữ liệu.
Tạo CSDL người dùng
Trong trường hợp bạn sử dụng giao diện đồ hoạ thì dùng hệ quản trị cơ sở
dữ liệu MySQL, bạn có thể chạy tập tin mysqlfront.exe trong thư mục MySQL
Control, bằng cách chạy tập tin. Nếu lần đầu tiên tạo kết nối cơ sở dữ liệu, bạn
cần phải tạo một Connection, cung cấp tên Server hay IP của máy chứa MySQL.
Tuy nhiên, trong trường hợp máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL là máy đang sử
dụng, bạn có thể sử dụng localhost. Ngài ra, cũng giống như các cơ sở dữ liệu
khác, Username mặc định của cơ sở dữ liệu MySQl là root và Password là rỗng.
Nếu bạn đã có cơ sở dữ liệu đang tồn tại, bạn có thể gõ tên cơ sở dữ liệu
trong phần Databases ( nếu muốn mở nhiều database, bạn có thể dùng dấu ; để
phân cách).
Kiểu dữ liệu của MySql
Trước khi thiết kế cơ sở dữ liệu trên MySQL, bạn cần phải tham khảo một số
kiểu dữ liệu thường dùng, chúng bao gồm các nhóm như: numeric, date and time
và string.
Đều cần lưu ý trong khi thiết kế cơ sở dữ liệu, bạn cần phải xem xét kiểu dữ
liệu cho một cột trong Table sao cho phù hợp với dữ liệu của thế
Giới thiệu ngôn ngữ UML
Ngôn ngữ mô hình hợp nhất UML (Unified Modeling Language) là một
ngôn ngữ trực quan cung cấp cho các nhà phân tích thiết kế các hệ thống hướng
đối tượng một cách hình dung ra các hệ thống phần mềm, mô hình hóa các tổ
chức nghiệp vụ và sử dụng hệ thống phần mềm này, UML được sử dụng để hiển
thị, đặc tả, tổ chức, xây dựng và làm tài liệu, các kết quả của các quá trình phát
triển phần mềm hướng đối tượng, đặc biệt là phân tích, thiết kế dưới dạng các
báo cáo, biểu đồ, bản mẫu các trang web v.v UML đang tiến triển như là chuẩn
và trở thành một chuẩn quốc tế được tổ chức tiêu chuẩn ISO (International
Standard Organization) chấp nhận.
3.3. Giới thiệu về cổng thông tin điện tử

Syndication), NITF (News Industry Text Format) và NewsXML. Ngoài ra, các
tiêu chuẩn dựa trên XML cũng phải được áp dụng để quản trị và hiển thị nội
dung một cách thống nhất, xuyên suốt trong quá trình xuất bản thông tin. Các
tiêu chuẩn dựa trên XML này cho phép đưa ra giải pháp nhanh nhất để khai thác
SV: Đặng Tiến Tùng
18
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
và sử dụng thông tin trên các Web site khác nhau thông qua quá trình thu thập và
bóc tách thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn.
Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support): cho
phép hiển thị cùng một nội dung thông tin trên nhiều loại thiết bị khác nhau như:
màn hình máy tính (PC), thiết bị di động (Mobile phone, Wireless phone, PDA),
sử dụng để in hay cho bản fax…. một cách tự động bằng cách xác định thiết bị
hiển thị thông qua các thuộc tính khác nhau. Ví dụ: cùng một nội dung đó, khi
hiển thị trên màn hình máy tính thì sử dụng HTML, nhưng khi hệ thống xác định
được thiết hiển thị là PDA hay mobile phone, hệ thống sẽ loại bỏ các ảnh có trong
nội dung và tự động chuyển nội dung đó sang định dạng WML (Wireless Markup
Language) để phù hợp cho việc hiển thị trên màn hình của thiết bị di động.
Khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On - SSO): cho phép dịch vụ
xuất bản thông tin hoặc các dịch vụ khác của portal lấy thông tin về người dùng
khi hoạt động mà không phải yêu cầu người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi có
yêu cầu. Đây là một tính năng rất quan trọng vì các ứng dụng và dịch vụ trong
portal sẽ phát triển một cách nhanh chóng khi xuất hiện nhu cầu, mà các ứng
dụng và dịch vụ này tất yếu sẽ có các nhu cầu về xác thực hoặc truy xuất thông
tin người dùng
Quản trị portal (Portal administration): xác định cách thức hiển thị thông
tin cho người dùng cuối. Tính năng này không chỉ đơn giản là thiết lập các giao
diện người dùng với các chi tiết đồ hoạ (look-and-feel), với tính năng này, người
quản trị phải định nghĩa được các thành phần thông tin, các kênh tương tác với

phú về tinh thần và vật chất cho toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty.
*Sơ đồ tổ chức nhân sự
SV: Đặng Tiến Tùng
20
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban giám đốc: Theo dõi và quản lý mọi hoạt động của cửa hàng.
Phòng nhân sự: Tuyển dụng, huấn luyện và sắp xếp nhân sự cho nhân viên.
Phòng tài chính: Quản lý, thanh toán, chi trả các khoản tài chính cho cửa
hàng
Phòng kinh doanh: Quản lý hoạt động kinh doanh của cửa hàng
Bộ phận tiếp thị: Xây dựng và thực thi những kế hoạch đưa hàng hóa tiếp
cận với khách hàng
Bộ phận bán hàng:
+ Bộ phận tiếp nhận đơn đặt hàng: Tổ chức tiếp nhận đơn đặt hàng của
khách hàng
+ Bộ phận bán hàng tại quầy: Bán hàng và trực tiếp thu tiền tại quầy
Bộ phận giao hàng: Giao hàng cho khách hàng.
Bộ phận chăm sóc khách hàng: Tực tiếp giải quyết những đề nghị, thắc mắc
của khách hàng.
SV: Đặng Tiến Tùng
Ban giám đốc
P.Nhân sự P.Tài chính P.Kinh doanh
Bộ phận tiếp
thị
P.CNTT
Bộ phận kho
Bộ phận chăm
sóc khách

Trực tiếp đến cửa hàng tìm hiểu, gia dịch với cửa hàng. Sau khi mua thì
nhận biên lai thanh toán và hàng
Nếu khách hàng có nhu cầu bảo hành, đổi hàng hay trả lại hàng thì phải đến
cửa hàng trao đổi trực tiếp với nhân viên của cửa hàng.
Khách hàng đến với cửa hàng sẽ được phục vụ nhiệt tình chu đáo. Tại cửa
hàng có phiếu thăm dò dành cho khách hàng. Khách hàng có thể đánh giá nhận
xét hoặc góp ý với cửa hàng.
Nếu là khách quen của cửa hàng hoặc mua với số lượng lớn thì sẽ ưu đãi
hơn về giá cả và dịch vụ chăm sóc khách hàng của cửa hàng.
*Phân tích bài toán
Với tiêu chí đặt chữ tín hàng đầu và mong muốn đem lại cho khách hàng sự
hài lòng cao nhất bằng chất lượng sản phẩm và đơn giản trong khâu mua hàng,
SV: Đặng Tiến Tùng
22
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
việc có một website để trưng bày các mặt hàng đồng thời là một kênh phân phối
sản phẩm cho công ty là thực sự cần thiết. Chính vì những yêu cầu trên em đã
xây dựng website “BÁN MÁY TÍNH CỦA CÔNG TY TMQT HOÀNG GIA”
Yêu cầu hệ thống
Về nội dung
Nội dung của website thể hiện được những nội dung sau:
 Giới thiệu, cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức
 Tin tức, sự kiện
 Thông tin về tuyển dụng
 Liên hệ
Về chức năng
Hệ thống chia ra làm 3 đối tượng chính :
 Người duyệt web thông thường
 Thành viên

2.1. Biểu đồ USER CASE
Mô tả các tình huống sử dụng :
 Tác nhân: Người duyệt web thông thường
 Người duyệt web có chức năng xem thông tin, liên hệ
 Tác nhân người quản trị web(admin)
 Quản trị viên có chức năng quản lý tin tức, đăng nhập, tìm kiếm, quản lý
liên kết, thêm bài viết, đăng thông tin tuyển dụng, thông tin bản đồ.
SV: Đặng Tiến Tùng
24
Đề tài thực tập chuyên ngành GVHD: Th.s Hà Thị
Thanh
2.2. Đặc tả chi tiết từng ca sử dụng
2.2.1. Ca sử dụng UC người duyệt web thông thường
 Xem chi tiết tin tức
Mục đích: mô tả cách thức người duyệt web xem thông tin chi tiết về tin tức.
Tác nhân: người duyệt web
Mô tả chung: người duyệt web chọn tin tức cần xem. Hệ thống hiển thị chi
tiết tin tức mà người duyệt web cần xem
Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1. Chọn mục tin tức cần xem
3. Chọn tin tức cần xem chi tiết
2. Hiển thị form tin tức theo từng
mục
4. Hiển thị form chi tiết tin tức
cần xem
Luồng sự kiện phụ: không có.
Thông tin đầu vào: tin tức cần xem
Thông tin đâu ra: Chi tiết tin tức cần xem.
Biểu đồ trình tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status