BẢNG TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài:“Kế toán chi phí sản xuất –Tính và phân tích giá
thành sản phẩm mủ sơ chế tại Công Ty Cao Su Dầu Tiếng”.
Tên tác giả: TRẦN NGỌC DIỄM-KT9-K29
E-mail:
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Bảo Linh.
Phần nội dung:
1.Lý do chọn đề tài: Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế hội nhập,hoạt động
kinh tế theo qui luật “thương trường như chiến trường”hay “mạnh được yếu
thua”.đòi hỏi các doanh nghiệp trong và ngoài nước muốn duy trì sự tồn tại và phát
triển trên thị trừơng thì việc kinh doanh phải đạt hiệu quả cao nhất, nhất là chiến
lược về chất lượng và giá thành sản phẩm.
Ngày nay cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ giúp cho
sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao ,đáp ứng được nhu cầu thị trường và được người
tiêu dùng tin cậy.Vì vậy ,các doanh nghiệp cần đầu tư vào trang máy móc thiết bị để
không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.Có nhiều doanh nghiệp
thành công nhưng cũng không ít doanh nghiệp thất bại trong quá trình hội nhập kinh
tế ngày nay.Vậy chìa khóa nào để mở được cách cửa thành công ?.Câu hỏi được đặt
ra như một lời thách thức đối với các doanh nghiệp.Muốn vậy ,các doanh nghiệp sản
xuất cần có sự kiểm soát tốt chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm
như:chi phí NVLTT.chi phí NCTT,chi phí SXC.Việc tiết kiệm được các chi phí này
là một trong những biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành sản phẩm,đẩy mạnh tiêu
thụ và tăng doanh thu.
Công tác quản lý chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm là công
việc thiết yếu đối với các doanh nghiệp trong đó kế toán là một công cụ đắc lực.Kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ghi nhận,phân loại và
phản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ mà
trên cơ sở những dữ liệu chính xác của kế toán các nhà quản lý có thể phân tích để
biết được tình hình biến động chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tìm hiểu nguyên
nhân của những biến động đó để phát huy những điểm tích cực đồng thời có biện
pháp khắc phục kịp thời những hạn chế còn tồn tại.Từ đó giúp cho các nhà quản lý
Xử lý thông tin
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Đề tài:“Kế toán chi phí sản xuất –Tính và phân tích giá thành
sản phẩm mủ sơ chế tại Công Ty Cao Su Dầu Tiếng”.
Phần I.Giới thiệu về đề tài
1.Mục tiêu của đề tài:
2.Phạm vi của đề tài:
3.Phương pháp thực hiện đề tài :
3.1.Thông tin cần thiết cho đề tài
3.2.Cách thu thập và sử lý thông tin
4.Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài:
5.Cấu trúc của đề tài:
6.Các tài liệu tham khảo:
Phần II.Cơ sở lý luận:Kế toán chi phí SX ,tính giá thành sp và
các phương pháp phân tích giá thành
1.Khái niệm , phân loại và đối tượng hoạch toán chi phí SX:
1.1.khái niệm chí phí SX :
1.2. Phân loại chi phí SX:
1.2.1.Phân loại chí phí Sx theo yếu tố:
1.2.2. Phân loại chi phí Sx theo khoản mục:
1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
2.Khái niệm , đối tượng và kỳ hạn tính giá thành sản phẩm:
2.1. Khái niệm giá thành:
2.2. Đối tượng tính giá thành Sp:
2.3 .Kỳ hạn tính giá thành sp:
3.Qui trình kế toán chí phí SX và tính gía thành SP trong doanh nghiệp
3.1.Tập hợp chi phí SX phát sinh theo từng khoản mục:
3.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
3.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
1.2. Đặc điểm
1.3. Chức năng , nhiệm vụ:
2.Qui mô công ty
2.1.Tổng tài sản tính đến cuối năm 2006
2.2.Tổng nguồn vốn tính đến cuối năm 2006
2.3.Diện tích vườn cây :
2.4.Cơ sở hạ tầng:
3.Cơ cấu tổ chức , bộ máy Hoạt động của công ty:
3.1 .Cơ cấu tổ chức,bộ máy hđ của công ty.
3.2. Trách nhiệm và quyền hạn
4.Bộ máy kế toán và hình thưc kế toán áp dụng
4.1.Bộ máy kế toán.
4.1.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
4.1.2.Chức năng và nhiệm vụ
4.2.hình thức kế toán áp dụng:
5.Các loại sản phẩm hàng hoá công ty cung cấp và thi trường tiêu thụ
5.1. Các loại sản phẩm hàng hoá:
5.2 . Thị trường:
6)Xu hướng phát triển trong những năm qua :
Phần IV.Kế toán chi phí SX;Tính và phân tích giá thành Sản
phẩm tại công ty cao su Dầu Tiếng.
1.Qui trình SX SP Cao Su:
2.Kế toán chi phí SX mủ cao su sơ chế:
2.1. Đối tượng tập hợp chi phí SX:
2.2.Phương pháp kế toán áp dụng
2.3.Tập hợp chi phí SX phát sinh theo từng khoản mục
2.3.1. Chi phí nguyên vât liệu trưc tiếp
2.3.1.1.Đối với nguyên liệu mủ:
2.3.1.2.Đối với vật liệu phụ:
3.3.Nhập kho thành phẩm và tính giá thành sản phẩm:
3.3.1.Nhập kho thành phẩm:
3.3.2.Tính giá thành sản phẩm
3.3.2.1.Đối tượng tính giá thành
3.3.2. 2.Kỳ tính giá thành
3.3.2.3.phương pháp tính gía thành:
3.3.2.4.Mẫu biểu tính giá thành
4.Phân tích giá thành mủ cao su sơ chế:
4.1.Phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị:
4.1.1.Phương pháp phân tích:
4.1.2.Bảng phân tích tình hình thực hiện giá thành một tấn mủ:
4.1.3.Biểu đồ thể hiện sự biến động giá thành một tấn mủ
4.1.4. Nhận xét:
4.2.Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành
4.2.1.Phương pháp phân tích
4.2.3.Bảng phân tích
4.2.4.Nhân xét:
4.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh
được:
4.3.1. Phương pháp phân tích:
4.3.2 . Phân tích chung:
4.3.2.1.Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
so sánh được:
4.3.2.2:Biểu đồ thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
so sánh được:
4.3.2.3.Nhận xét :
4.3.3.Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện kế
hoạch hạ giá thành :
4.4. Phân tích biến động chi phí SX