Báo cáo thực tập tổng hợp
Đề tài: Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng
trung dài hạn tại ngân hàng thơng mại cổ phần kỹ thơng Hà Nội
--------------------
Lời nói đầu
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình tất yếu đối với bất
kỳ một quốc gia nào muốn đạt đợc sự phát triển về kinh tế xã hội. Đảng và nhà
nớc ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trong thời
gian tới là công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tiền đề để thực hiện đợc điều đó là
chúng ta phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để đầu t vào cơ sở hạ tầng, đổi
mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến...tạo điều kiện cho sự phát triển của
nền kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Nguồn vốn trung dài hạn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất, đổi mới công nghệ... các doanh nghiệp có nhiều cách tài trợ dài
hạn khác nhau nh: tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết, góp
vốn, phát hành chứng khoán....nhng nguồn vốn ổn định và có lợi thế nhất giúp
các doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ là vốn vay trung
dài hạn từ các ngân hàng thơng mại.
Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nghiêm trọng nhất là vốn trung dài
hạn trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và lợng vốn tồn đọng ở
các ngân hàng thơng mại là rất lớn. Nh vậy vấn đề không phải là chúng ta thiếu
vốn mà là chúng ta cha sử dụng đợc vốn có hiệu quả, cha giải ngân đợc hết
vốn. Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng cũng không nằm ngoài tình
trạng đó, tỷ trọng d nợ trung dài hạn của ngân hàng còn thấp chỉ đạt 15-20%
trong tổng d nợ, cha xứng đáng với quy mô, khả năng của ngân hàng và cha
đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế. Do vậy ngân hàng cần phải mở rộng tín
dụng trung dài hạn. Nhng nếu chỉ mở rộng không thôi thì không đủ cần phải
nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn thì mới phát huy đợc vai trò tích cực
- 1 -
của nó và không gây ra lãng phí. Nếu mở rộng và nâng cao đợc tín dụng trung
dài hạn thì điều đó vừa đem lại hiệu quả, an toàn cho ngân hàng vừa góp phần
dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng nh các dịch vụ mới với công nghệ ngân
hàng thuộc loại hiện đại nhất.
Hội sở của Techcombank đợc đặt tại 15 Đào Duy Từ, Quận Hoàn kiếm,
Thành phố Hà nội. Nó đợc xem là trung tâm trong toàn bộ hoạt động của hệ
thống Techcombank. Điều này đợc thể hiện rất rõ thông qua sơ đồ tổ chức sau:
- 3 -
Sơ đồ tổ chức
- 4 -
Đại hội cổ đông
BAn kiểm soát
Hội đồng quản trị văN PHòNG hđqt
tổNG GIáM ĐốC
pHó TổNG GIáM ĐốC
pHó TổNG GIáM ĐốC
VĂn phòng
Phòng điện toán
phòng thông tin-Đào tạo
kiểm soát nội bộ
phòng tài chính kế toán
phòng kế hoạch tổng hợp
phòng dịch vụ khách hàng
phòng quan hệ đối ngoại
phòng kinh doanh ngoại tệ
phòng tiền tệ kho quỹ
hộI sở hà nội
Phòng giao dịch số 2
chi nhánh thăng long
phòng giao dịch số 1
phòng giao dịch số 3
phòng giao dịch thái hà
dụng của Techcombank hiện nay chủ yếu là t nhân và cá thể.
Mặt khác, quận Hoàn Kiếm là nơi tập trung hoạt động của các ngân hàng
nh ngân hàng Đầu t và phát triển, ngân hàng Ngoại thơng, ngân hàng Công
thơng, ngân hàng Nhà nớc và một số ngân hàng liên doanh nên hoạt động
của Techcombank đòi hỏi có tính cạnh tranh cao. Đây là một bất lợi cho
ngân hàng do đó Techcombank đang cố gắng nâng cao hiệu quả hoạt động,
khắc phục và vợt qua những khó khăn trớc mắt, không ngừng tăng trởng
nguồn vốn, mở rộng hoạt động, sử dụng vốn linh hoạt và có hiệu quả. Thiết
lập mối quan hệ rộng rãi với khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàng trong
và ngoài nớc. Ngoài ra việc tìm kiếm thị trờng mới và mở rộng thị trờng hiện
có cũng là công việc trọng điểm của một ngân hàng mới ra đời.
Techcombank cũng tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng quan
trọng (nhà máy điện, nhà máy nớc bến cảng, xa lộ khu công ngiệp và khu đô
- 5 -
thị mới). Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cần có số vốn lớn và thời gian thu
hồi dài nên Techcombank luôn tìm kiếm sự hỗ trợ và hợp tác của các ngân
hàng bạn và các tổ chức tàI chính, tín dụng khác. Với đội ngũ nhân viên trẻ
năng động, nhiệt tình Techcombank đã bớc đầu tạo đợc lòng tin nơi khách
hàng đặc biệt là các tổng công ty lớn và Techcombank tin tỏng rằng họ sẽ là
các khách hàng truyền thống của mình trong tơng lai. Tuy nhiên đIểm yếu
nhất của Techcombank đó chính là kinh nghiệm của các cán bộ tín dụng nh-
ng điều này đã và đang đợc khắc phục bằng nhiều cách khác nhau.
1.3. Các hoạt động chính của Techcombank.
1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Đối với riêng nguồn tiền gửi thì đến nay, Techcombank không những luôn
đợc biết đến là một trong những ngân hàng có lãi suất tiền gửi hợp lý mà còn
là một ngân hàng có hoạt động nhận tiền gửi phát triển với nhiều hình thức
đa dạng, phong phú nh:
- Tiền gửi có kỳ hạn cố định.
- Tiền gửi không có kỳ hạn.
- Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lu động.
- Cho vay tiêu dùng nh trả góp các vật dụng và phơng tiện đi lại, cho
vay mua nhà, sửa chữa và xây dựng nhà.
- Các hình thức bảo lãnh vay vốn, dự thầu, thực hiện hợp đồng.
Và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới:
- Cho vay luân chuyển.
- Cho vay với đảm bảo hàng hoá thông qua Tổng công ty kho vận,...
Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm mới, trong thời gian tới,
Techcombank sẽ áp dụng cài đặt các chơng trình truyền tin và thanh toán
điện tử tại trụ sở khách hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trong công
tác thanh toán, tăng cờng trao đổi thông tin giữa ngân hàng với khách hàng
nhằm thúc đẩy tiến trình đi đến giải ngân các khoản tín dụng, đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp.
1.3.3. Hoạt động đầu t.
Hoạt động đầu t của Techcombank đợc thể hiện chủ yếu thông qua hoạt
động mua bán chứng khoán và góp vốn mua cổ phần. Đến cuối năm 2000,
ngân hàng đã sở hữu 13,900 tỷ đồng tín phiếu kho bạc nhà nớc và 212 triệu
đồng công trái. Bên cạnh đó, ngân hàng còn sở hữu nhiều cổ phần của các
công ty khác.
- 7 -
1.3.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Techcombank trở thành thành viên của Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng
từ năm 1998 và đến nay, ngân hàng đã có riêng một phòng kinh doanh ngoại
tệ với đội ngũ nhân viên đợc đào tạo chuyên nghiệp và làm việc rất có hiệu
quả.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, phòng kinh doanh ngoại tệ không chỉ đáp
ứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho công tác thanh toán, duy trì tốt
trạng thái ngoại hối của Techcombank một cách linh hoạt, tuân thủ quy định
của NHNN mà còn tổ chức tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trờng
liên ngân hàng. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh ngoại tệ còn phối hợp chặt
thể nhận bằng tiền mặt ngoại tệ khi có yêu cầu.
Ngoài ra, Techcombank còn là đại lý chấp nhận và thanh toán các loại thẻ
tín dụng quốc tế thông dụng trên thế giới nh Master Card, Visa Card,
American Express, JCB, Khách hàng có thể nhận bằng tiền Việt Nam hay
ngoại tệ với mức phí hợp lý.
1.3.5.2. Dịch vụ ngân quỹ.
Với đội ngũ nhân viên lành nghề đợc đào tạo chu đáo và hệ thống kho
tàng đáp ứng đợc các quy định về an toàn chặt chẽ nhất, Techcombank còn
cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ nh:
- Dịch vụ kiểm đếm, phân loại, đóng gói các loại tiền mặt VND, tiền
mặt ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, công trái.
- Kiểm định ngoại tệ và cấp giấy chứng nhận ngoại tệ.
- Thu đổi các loại ngoại tệ mạnh, séc du lịch.
- Bảo quản, cất giữ các tài sản quý, giấy tờ quan trọng của khách hàng
theo niêm phong với chi phí thấp.
1.3.5.3. Dịch vụ t vấn đầu t và môi giới chứng khoán.
Trong những năm qua, với vai trò là thủ quỹ của các doanh nghiệp,
nhà t vấn và thu xếp tài chính, Techcombank đã giành đợc sự tín nhiệm của
các doanh nghiệp trong công tác hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự án đầu
t, xây dựng các chơng trình huy động vốn và gọi vốn đầu t cũng nh cung cấp
các dịch vụ quản lý và điều hành tài chính cho các dự án, góp phần mang lại
sự thành công cho các dự án nói riêng và sự phát triển của các doanh nghiệp
nói chung. Với đội ngũ cán bộ có trình độ và giầu kinh nghiệm, trong thời
gian tới, Techcombank đang nghiên cứu để có thể phát triển và mở ra nhiều
dịch vụ t vấn mới, đặc biệt là dịch vụ t vấn chứng khoán, môi giới mua bán
và lu ký chứng khoán khi điều kiện cho phép nhằm thực hiện mục tiêu là ng-
ời bạn đồng hành của các doanh nghiệp, các nhà đầu t trên mọi lĩnh vực tài
chính - tiền tệ.
- 9 -
1.3.5.4. Dịch vụ trả lơng.
rất lớn 80-90%, rõ ràng là ngời dân gửi tiền vào ngân hàng để hởng lãi còn
- 10 -
việc gửi tiền để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì chiếm tỷ trọng rất
nhỏ, thêm vào đó tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hớng giảm qua các
năm do đó việc quản lý tính thanh khoản của Techcombank trở nên dễ dàng
hơn ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc cho vay trung dài hạn nhng
ngợc lại nguồn vốn huy động của ngân hàng lại có chi phí cao.
Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn của Techcombank
(Đơn vị tỷ đồng)
1997 1998 1999 2000
Chỉ tiêu
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)