Đề án kinh tế chính trị Đề số:4
Phần mở đầu
Sự thành công khi thực hiện các chính sách kinh tế luôn là mục tiêu cơ
bản của Đảng và Nhà nớc ta. Nếu một chính sách phát triển kinh tế không liên
quan đến kết quả của chủ thể đặt ra thì chính sách ấy cũng không có tác dụng.
Bất kể ai, bất kể đất nớc nào dù là ngời đề xuất hay có vai trò xuất sắc ở những
công đoạn nào đó của chính sách cũng nh không thể xây duựng chính sách
theo kiểu chỉ đạo từ trên xuống nh là "cỡi ngựa xem hoa" mà bắt buộc phải thực
hiện từ trên cơ sở lên.
Nớc ta muốn thực hiện chính sách phát triển kinh tế có hiệu quả thì ngời
cầm lái phải là ngơi có hiểu biết sâu rộng trong việc nắm bắt vấn đề để đa ra
các phơng án tối u. Các chính sách phải hình thành từ sự hiểu biết một cách sâu
sắc, những gì mà nó đem lại và những gì mà nó gây ra trong hiện tại, trong tơng
lai gần, trong tơng lai xa. Đứng trên vi mô và vĩ mô.
Xuất phát từ nguyên tắc trên với nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Nớc ta
đang chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng. Chúng
ta mong mỏi cho quá trình phát triển kinh tế thành công. Vì thế không phải ai
khác không phải một tổ chức, một quốc gia nào khác có thể giúp chúng ta mà tự
ta phải vận động tự ta phải tìm ra con đờng phát triển kinh tế phù hợp với điều
kiện của nớc ta hiện nay. Yêu cầu đặt ra là chúng ta phải hiểu rõ những bản
chất, nguồn gốc của những yếu tố bên trong nền kinh tế thị trờng đặc biệt là yếu
tố chính quyết định, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trờng. Đó chính là lợi
nhuận. Vậy thế nào là lợi nhuận? Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận. là gì? và
lợi nhuận đóng vai trò nh thế nào trong nền kinh tế thị trờng mà ta lại có thể xem
nó là yếu tố tốt chính yếu... Đây chính là những vấn đề đáp ứng đợc yêu cầu
phát triển kinh tế hiện nay.
Đây là một vấn đề có tầm quan trọng rất lớn. Quá trình nghiên cứu nó
phải xuất phát từ các quan điểm của các nhà học thuyết trớc Mác kết hợp với
quan điểm của Mác và thực tiễn hiện nay. Quá trình nghiên cứu sẽ giúp giải đáp
SV: Hoàng Viết Hng Lớp: Kt14-vb2
1
tạo ra và tiền công đối lập nhau. Ông đã nhận thấy xu hớng giảm sút của lợi
nhuận và với tầm mắt t sản ông lại rất lo lắng về sự giảm sút của tỷ suất lợi
nhuận.
4- Trờng phái tầm thờng:
Trờng phái này biện hộ và chứng minh CNTB không bóc lột.
R. Malthus cho rằng lợi nhuận là một khoản thêm vào chi phí sản xuất và
thực hiện thông qua giá bán. Nguồn thanh toán cho khoản lơị nhuận này là giai
cấp địa chủ.
J.B. Say với lý thuyết ba nhân tố coi lợi nhuận là do TB đẻ ra . Lợi nhuận
là một thứ tiến công lao của nha TB làm công tác lãnh đạo, tinh thần trật tự.
SV: Hoàng Viết Hng Lớp: Kt14-vb2
3
Đề án kinh tế chính trị Đề số:4
C. Mác đã phê phán quan điểm này cua J.B. Say, chinh Mác thừa nhận
nhà TB với t cách là nhà quản lý, là một nhạc trởng của giàn nhạc để điều hoà
các hoạt động của lao động cụ thể là lao động phức tạp, cho nên nhà T bản có
tiền công cao hơn, nhng không phải toàn bộ lợi nhuận là tiền công của CNTB.
II- Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận:
1- Sự sản xuất ra giá trị thặng d:
Mác viết: "Tôi là ngời đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động
biểu hiện trong hàng hoá .
Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị lao động vì lao
động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu t-
ợng.
Theo mác, lao động cụ thể là lao động hao phí dới một hình thức cụ thể
của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có mục đích riêng, đối tợng riêng,
thao tác riêng, phơng tiện riêng, tháo tác riêng và kết quả riêng. Kết quả của lao
động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá. Lao động cụ thể càng nhiều
loại thì giá trị sử dụng cũng còn nhiều loại. Tất cả các lao động cụ thể hợp thành
hệ thống phân công lao động xã hội ngày càng chi tiết. Lao động cụ thể là một
C.Mác gọi T là giá trị thặng d. Ông cũng thấy rằng mục đích của lu thông
tiền tệ với t cách là t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị. Mục đích của
lu thông T - H - T' là sự lớn lên của giá trị thặng d nên sự vận động T - H - T' là
không có giới hạn. Công thức này đợc Mác gọi là công thức chúng của t bản.
Qua nghiên cứu Mác đi đến kết luận: "T bản không thể xuất hiện từ lu
thông và cũng không thể xuất hiện ở ngoài lu thông. Nó phải xuất hiện trong lu
thông và đồng thời không phải trong lu thông". Đây chính là mâu thuẫn chung
của công thức t bản. Để giải quyết mâu thuẫn này Mác đã phát hiện ra nguồn
gốc sinh ra giá trị hàng hoá - sức lao động. Quá trình sản xuất ra hàng hoá và
tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị sức lao động. Vậy quá trình
sản xuất ra t bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình
sản xuất ra giá trị thặng d. C.Mác viết: "Với t cách là sự thống nhất giữa quá trình
lao động và sáng tạo ra giá trị quá trình sản xuất là quá trình sản xuất ra hàng
hoá; với t cách là tăng giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất t
bản chủ nghĩa, là hình thái t bản chủ nghĩa của nền sản xuất hàng hoá".
Phần giá trị lớn hơn giá trị sức lao động, nó đợc tính bằng giá trị sực lao
động cộng thêm giá trị thặng d. Vậy giá trị thặng d (m) là phần giá trị mới dôi ra
ngoài giá trị sực lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm đoạt. Qua
SV: Hoàng Viết Hng Lớp: Kt14-vb2
5
Đề án kinh tế chính trị Đề số:4
đó chúng ta thấy t bản là giá trị đem lại giá trị thặng d bằng cách bóc lột công
nhân làm thuê.
Để nghiên cứu yếu tố cốt lõi tạo nên gía trị thặng d trong quá trình sản
xuất của t bản thì C. Mác đã chia t bản ra làm hai bộ phận: T bản bất biến và t
bản khả biến.
Bộ phận t bản tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn
và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi về lợng trong quá trình
sản xuất đợc C. Mác gọi là t bản bất biến và ký hiệu là: c
Nh vậy ta muốn cho t bản khả biến hoạt động đợc phải có một t bản biến
Tỷ suất giá trị thặng d là tỷ số giữa giá trị thặng d và t bản khả biến. Ký
hiệu của tỷ suất giá trị thặng d là m' ta có:
m =
m . 100%
v
Tỷ suất giá trị thặng d vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lột công
nhân. Thực chất đây là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao động
cần thiết và thời gian lao động thặng d. Nhng nó không biểu hiện tuyệt đối của
sự bóc lột tức là khối lợng giá trị thặng d, khối lợng giá trị thặng d là tích số giữa
tỷ suất giá trị thặng d và tổng t bản khả biến (v). Gọi M là giá trị thặng d thì (v là
một đơn vị t bản biểu hiện ra bên ngoài nh tiền lơng của một công nhân).
Nó nói lên quy mô bóc lột của t bản
Nhà t bản luôn tìm cách tạo ra giá trị thặng d nhiều nhất bằng nhiều cách
bằng nhiều thủ đoạn. Trong đó C.Mác chỉ ra hai phơng pháp mà chủ nghĩa t bản
sử dụng đó là sản xuất giá trị thặng d tơng đối, sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối.
Ngoài ra còn có phơng pháp sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch.
C.Mác đã chỉ ra trong giai đoạn phát triển đầu của chủ nghĩa t bản, khi kỹ
thuật còn thấp hay tiến bộ chậm thì việc tăng giá trị thặng d tuyệt đối bằng cách
kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều thời gian lao động cần thiết không
thay đổi. Nhng phơng pháp này còn có hạn chế về thời gian, về thể chất và tinh
thần ngời công nhân. Sự bóc lột này đã dẫn đến nhiều cuộc bãi công, đấu tranh
của các nghiệp đoàn. Mặt khác, đến giai đoạn phát triển cao có thể làm cho
năng suất lao động để tăng giá trị thặng d và nâng cao trình độ bóc lột.
Nhà t bản sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng d bằng cách rút ngắn
thời gian lao động cần thiết do đó kéo dài tơng ứng thời gian lao động thặng d
trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi. Phơng pháp này không có giới
hạn.
Bên cạnh đó các nhà t bản ngày càng đang tìm cách cải tạo kỹ thuật, đa
kỹ thuật mới vào, nâng cao tay nghề công nhân, tạo điều kiện về tinh thần tổ để
SV: Hoàng Viết Hng Lớp: Kt14-vb2
Giá trị hàng hoá lúc này bằng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cộng sản
với lợi nhuận: Giá trị = k + P
SV: Hoàng Viết Hng Lớp: Kt14-vb2
8
Đề án kinh tế chính trị Đề số:4
Về mặt chất P có nguồn gốc là kết quả lao động không công của công
nhân làm thuê.
Về mặt lợng P xem nh toàn bộ t bản ứng trớc đẻ ra. Do đó P che dấu
quan hệ bóc lột TBCN, che dấu nguồn gốc thực sự của nó.
Do chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất
thực tế cho nên nhà t bản có thể bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất TBCN
và có thể thấp hơn giá trị hàng hoá. Nếu nhà t bản bán hàng hoá với giá trị của
nó thì P = m. nếu bán với giá trị cao hơn giá trị của nó thì P > m, nếu bán gới giá
trị nhỏ hơn giá trị của nó thì P < m. Chính điều này đã làm cho họ cho rằng lợi
nhuận là do việc mua bán, do lu thông tao ra, do tài kinh doanh của nhà t bản
mà có. Điều này dẫn đến sự che dấu thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản.
Nhng lòng tham của nhà t bản là vô đáy vì thế sau khi đã có lợi nhuận rồi
thì họ không dừng lại tại đó là họ còn muốn tìm ra với số tiền mà họ đầu t đó thì
họ đầu t vào đâu để thu đợc P lớn nhất. Từ đây này sinh khái niệm về tỷ suất lợi
nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận (P ) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng d và
toàn bộ bản ứng trớc.
P = m 100%/c + v
Tỷ suất lợi nhuận không phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản đầu t mà
nó nói lên mức lãi của việc đầu t. Nó cho nhà nhà đầu t t bản biết họ đầu t vào
đâu thì có lợi. Do đó việc thu P và theo đuổi P là động lực thúc đẩy nhà t bản là
mục tiêu cạnh tranh của các nhà t bản.
Do mục tiêu đạt đợc lợi nhuận cao nhất nên giữa các nhà đầu t luôn luôn
diễn ra sự cạnh tranh gay gắt. Các quá trình cạnh tranh của nhà t bản đợc Mác
phân chia thành hai loại: Cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các
diễn.
Sự chuyển hoá từ giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất và che giấu quan
hệ sản xuất t bản chủ nghĩa phạm trù sản xuất.
Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân ta thấy một bộ phận
hàng hoá đợc bán cao hơn giá trị của chúng, còn bộ phận khác lại bán thấp hơn
giá trị của chúng cũng theo một tỷ lệ nh thế. Chỉ có bán hàng hoá theo những
giá cả đó thì tỷ suất lợi nhuận trong các Công ty mới có thể đồng nhất và ngang
với nhau, dù cấu thành hữu cơ của các t bản đều khác nhau: "Những giá cả có
đợc bằng cách lấy chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân
gọi là giá cả sản xuất".
SV: Hoàng Viết Hng Lớp: Kt14-vb2
10