Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
1
Mục lục
Nội dung
Trang
Lời nói đầu
11
Phần I: Kiến trúc
13
Ch-ơng 1 Giới thiệu chung và yêu cầu thiết kế của
công trình
14
1.1. Giới thiệu chung về công trình
14
1.2. Yêu cầu thiết kế
14
1.2.1. Vị trí địa lý
14
1.2.2. Nhiệm vụ
14
1.3. Các giải pháp về thiết kế
15
1.3.1. Giải pháp về kiến trúc
15
1.3.2. Thiết kế mặt bằng
16
20
Phần II :Kết cấu
21
Ch-ơng 2 Cơ sở tính toán
22
2.1. Các tài liệu sử dụng
22
2.2. Các tài liệu tham khảo
22
Ch-ơng 3 Phân tích lựa chon giải pháp kết cấu
công trình
23
3.1. Các giải pháp về vật liệu
23
3.1.1.Công trình bằng thép
23
3.1.2. Công trình bằng bêtông cốt thép
23
3.2. Các giảI pháp về hệ kết cấu chịu lực
24
3.2.1. Khái quát chung
24
3.2.2. Đặc điểm chủ yếu của công trình
24
3.2.3. Hệ kết cấu khung chịu lực
25
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
4.2.1. Xác định tiết diện dầm D1, D2, D3,D4
33
4.2.2. Xác định tiết diện dầm D22, D23, D24, D25
34
4.2.3. Tính toán kích th-ớc các dầm phụ
34
4.3. Xác định chiều cao các tầng
34
4.4. Xác định kích th-ớc tiết diện cột
37
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
4
Ch-ơng 5: Tải trọng và tác động
37
5.1. Tải trọng đứng
37
5.1.1. Tĩnh tải
44
5.1.2. Hoạt tải
63
5.2. Tải trọng gió tác dụng
91
5.3. Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung
93
Ch-ơng 6 : Tính toán các phần tử khung
100
6.1. Tính toán cốt thép tiết diện dầm
7.3.1. Ô sàn S1
115
7.3.2. Ô sàn S2
118
7.3.3. Ô sàn S3
121
7.3.4. Ô sàn S4
122
7.3.5. Ô sàn S5
123
7.3.6. Ô sàn S6
124
7.3.7. Ô sàn S7
125
Ch-ơng 8 : Tính toán cầu thang bộ
129
8.1. Đặc điểm cấu tạo kết cấu và kiến trúc của cầu thang
129
8.1.1. Đặc điểm kiến trúc của cầu thang
129
8.1.2. Đặc điểm kết cấu
129
8.2. Tính toán cầu thang bộ
129
8.2.1 Số liệu tính toán
129
8.2.2. Tĩnh tải cầu thang
129
8.2.3. Tính toán 2 bản thang dài
131
148
9.4.7. Tính toán độ bền và cấu tạo móng
149
9.5. Thiết kế móng hợp khối M2( Trục ED-2)
150
9.5.1. Tải trọng tác dụng
150
9.5.2. Xác định số cọc và bố trí cọc
152
9.5.3. Kiểm tra nền móng cọc theo điều kiện biến dạng
154
9.5.4. Tính toán độ bền và cấu tạo móng
157
Phần III: Thi công
161
Ch-ơng 10: Tổng quan
162
10.1. Tổng quan về công nghệ thi công nhà cao tầng
bêtông cốt thép
162
10.2. Công nghệ thi công nhà cao tầng ở Việt Nam
164
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
7
Ch-ơng 11 : Giới thiệu công trình
166
11.1. Ph-ơng án kiến trúc, kết cấu, móng công trình
170
12.1.1. Lập biện pháp thi công ép cọc
170
12.1.2. Lập biện pháp thi công đất
181
12.1.3. Thi công lấp đât
191
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
8
12.1.4. Lập biện pháp thi công móng, giằng móng
192
12.2. Thi công phần thân
217
12.2.1. Giải pháp thi công
217
12.2.2. Tính toán khối l-ợng công việc
224
12.2.3. Lựa chọn máy phục vụ công tác thi công phần thân
226
12.2.4. Thi công cột
229
12.2.5. Thi công dầm, sàn
235
12.2.6. Thi công cầu thang bộ
247
12.2.7. Tính khối l-ợng công tác tầng 7
250
273
13.3. Lập tiến độ thi công
274
13.3.1. Vai trò của kế hoạch tiến độ trong sản xuất xây dựng
274
13.3.2. Mục đích và nội dung
275
13.3.3. Các b-ớc tiến hành
276
13.4. Lập mặt bằng thi công
277
13.4.1. Tổng quan
277
13.4.2. Tính toán lập tổng mặt bằng thi công
277
Ch-ơng 14: An toàn lao động
285
14.1. An toàn lao đọng khi thi công ép cọc
285
14.2. An toàn lao động khi thi công đào đất
285
14.2.1. Đào đât bằng máy đào gầu nghịch
285
14.2.2. Đào đất bằng thủ công
285
14.3. An toàn trong công tác bêtông
286
14.3.1. Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo
286
14.3.2. Công tác gia công, lắp dựng coffa
Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới đất n-ớc theo h-ớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
Nền kinh tế n-ớc ta đang trên đà phát triển hội nhập với các n-ớc trong khu vực và
trên thế giới. ở bất kỳ giai đoạn nào thì sự có mặt của cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng đều hết
sức cần thiết tạo điều kiện về cơ bản để phát triển các ngành kinh tế.
Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hiện đại hoá cơ sở hạ tầng cũng nh- kiến trúc
th-ợng tầng là nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới
đất n-ớc.
Xây dựng là một trong các ngành kinh tế rất quan trọng, ở bất kỳ nơi nào từ nông
thôn đến thành thị hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội đều không thể thiếu nhu cầu xây dựng.
Đất n-ớc ta đã trải qua hai cuộc kháng chiến lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế phần lớn bị phá hủy trong chiến tranh. Sau ngày đất n-ớc thống nhất, Đảng và Nhà
n-ớc tập trung lãnh đạo nhân dân xây dựng và phát triển đất n-ớc thoát ra khỏi nghèo nàn,
lạc hậu.
Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới đất n-ớc từ năm 1986 chuyển từ nền kinh tế
bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng. Sau hơn hai m-ơi năm đổi mới chúng ta đã thành công
rực rỡ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội. Việt Nam đã là thành viên của ASEAN và
bắt đầu tham gia Khu vực Mậu dịch tự do AFTA từ tháng 01/1996, Việt Nam cũng là
thành viên của Hợp tác kinh tế châu á Thái Bình D-ơng (tháng 11/1998) và gần đây nhất
Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của Tổ chức Th-ơng mại thế giới WTO
ngày 07/11/2006.
Nhìn lại số l-ợng các dự án đầu t- xây dựng trong hai m-ơi năm đổi mới và gần đây
ta thấy tốc độ xây dựng phát triển rất mạnh, đã làm thay đổi hàng ngày bộ mặt của đất
n-ớc, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ng-ời lao động, cải thiện và nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần tăng tr-ởng không ngừng nền kinh tế đất
n-ớc. Hàng năm Nhà n-ớc đã giành cho xây dựng cơ bản một khối l-ợng đầu t- khổng lồ,
phạm vi triển khai rộng rãi toàn quốc bằng nhiều nguồn vốn từ Ngân sách Nhà n-ớc,
nguồn vốn hỗ trợ từ n-ớc ngoài, từ huy động trong nhân dân và các tổ chức cá nhân trong
và ngoài n-ớc.
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
13
Phần I
Kiến trúc
( 10% )
Giáo viên h-ớng dẫn: KTS Trần Hải Anh
Nhiệm vụ
Giới thiệu công trình.
cao 3,9 m. Do vị trí tiếp xúc với các trục lộ giao thông chính nên rất thuận tiện cho việc
xây dựng công trình quy mô lớn, nhằm tạo nên một kiến trúc mới mẻ, hiện đại cho khu
trung tâm của Thủ đô Hà Nội.
1.2.2. Nhiệm vụ
Công trình thực hiện các nhiệm vụ sau đây :
- Thực hiện các nhiệm vụ đ-ợc Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng giao trong lĩnh vực
xuất bản, in và phát hành bản đồ, sách, tài liệu chuyên ngành về tài nguyên môi tr-ờng
trong phạm vi cả n-ớc;
- Xuất bản các văn bản h-ớng dẫn thi hành pháp luật, sách, tài liệu chuyên ngành
phục vụ công tác quản lý, phổ biến pháp luật, khoa học - kỹ thuật, thông tin, tuyên truyền
về tài nguyên, môi tr-ờng;
- Xuất bản, in và phát hành hệ thống bản đồ địa hình, địa chính, hành chính, bản đồ
nền cơ sở, bản đồ, tập bản đồ, atlas, quả cầu chuyên ngành, chuyên đề trên giấy,
CD-ROM, mạng internet và trên các ph-ơng tiện khác nhằm phục vụ các yêu cầu về tài
nguyên đất, n-ớc, khoáng sản, môi tr-ờng, khí t-ợng thủy văn và đo đạc bản đồ, phục vụ
các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ và nâng cao dân trí;
- Tổng hợp nhu cầu xuất bản bản đồ của các tổ chức, cá nhân trình Bộ Tài nguyên
và Môi tr-ờng và Bộ Văn hoá - Thông tin phê duyệt kế hoạch xuất bản;
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
15
- Thành lập bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính các cấp, xây
dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hiệu chỉnh bản đồ địa hình, đo vẽ bản đồ địa chính;
- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, t- vấn và dịch
vụ trong các lĩnh vực đo đạc, bản đồ, quản lý đất đai, môi tr-ờng, thông tin địa lý,
xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin bản đồ, thông tin địa lý;
- In và phát hành các loại sách, tạp chí, lịch, nhãn bao bì hàng hoá, sản phẩm
quảng cáo và các ấn phẩm khác cho nhu cầu trong n-ớc và xuất khẩu;
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
16
1.3. 2.Thiết kế mặt bằng
*) Yếu tố mặt bằng
Thiết kế mặt bằng là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng
của công trình. Dây chuyền công năng chính của công trình là dịch vụ văn phòng cho thuê.
Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thoáng, linh hoạt dễ bố trí theo yêu cầu của
khách hàng. Mặt bằng công trình bố trí bằng các vách ngăn khung nhôm do vậy rất linh
hoạt tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thuê văn phòng.
Mặt bằng công trình vận dụng theo kích th-ớc hình khối của công trình. Mặt bằng
thể hiện tính chân thực trong tổ chức dây chuyền công năng.
Mặt bằng công trình đ-ợc lập dựa trên cơ sở yếu tố công năng của dây chuyền.
Kiến trúc mặt bằng thông thoáng, mặt bằng tuy đơn giản nh-ng vẫn đảm bảo đ-ợc tính
linh hoạt và trang nghiêm. Mặt bằng tạo ra những khoảng không gian linh hoạt, dễ biến
đổi.
1.3.3.Thiết kế mặt đứng
Công trình đ-ợc bố trí dạng hình khối, có ngăn tầng, ô cửa kính, dầm bo, mái dật
tạo cho công trình có dáng vẻ uy nghi, vững vàng.
Tỷ lệ chiều rộng - chiều cao của công trình hợp lý tạo dáng vẻ hài hoà với toàn bộ
tổng thể công trình và các công trình lân cận. Xen vào đó là các ô của kính khung nhôm
trang điểm cho công trình.
Các chi tiết khác nh-: Gạch ốp, màu cửa kính, gạch lát t-ờng làm cho công trình
mang một vẻ đẹp riêng.
Tất cả hợp lại tạo nên cho mặt đứng công trình một dáng vẻ hiện đại, tạo cho
con ng-ời một cảm giác thoải mái.
1.3.4.Yếu tố quy hoạch và giao thông nội bộ
Để thuận tiện cho việc đi lại giữa các tầng bố trí 2 lồng thang máy và hai cầu thang
bộ.
tr-ớc.
- Giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép tỏ ra có tính -u việt hơn cả thoả mãn một
số yêu cầu cơ bản của nhà cao tầng:
+ Kết cấu phải có độ dẻo và khả năng phân tán năng l-ợng lớn kèm theo việc giảm
độ cứng ít nhất.
+ Dầm luôn bị biến dạng dẻo tr-ớc cột.
+ Phá hoại uốn luôn xảy ra tr-ớc phá hoại cắt.
+ Các nút phải khoẻ hơn các thanh.
+ Hệ kết cấu khung nh- trên thích dụng trong tr-ờng hợp công trình đ-ợc xây dựng
trên địa điểm có điều kiện địa chất phức tạp, sử lý móng trên phạm vi hẹp.
1.5 .Các giải pháp kỹ thật t-ơng ứng
1.5.1 . Giải pháp thông gió và chiếu sáng
Giải pháp thông gió bao gồm cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo.
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
18
1.5.1.1. Thông gió tự nhiên
Công trình đón h-ớng gió chủ đạo Đông - Nam. Hệ thống khung nhôm cửa kính
đảm bảo cho việc cách nhiệt và thông gió của mỗi tầng. Ngoài ra còn có hệ thống các ống
thông gió nằm trong mỗi tầng.
1.5.1.2. Thông gió nhân tạo
Với khí hậu nhiệt đới ẩm khí hậu Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung rất nóng
và ẩm. Do vậy để điều hoà không khí công trình có bố trí thêm các hệ thống máy điều hoà,
quạt thông gió tại mỗi tầng. Công trình là nơi tập trung làm việc của nhiều ng-ời do vậy
yếu tố thông gió nhân tạo rất cần thiết.
Giải pháp chiếu sáng cũng bao gồm chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.
Chiếu sáng tự nhiên là sự vận dụng các ánh sáng thiên nhiên thông qua các lớp cửa kính để
phân phối ánh sáng vào trong phòng làm việc. Ngoài ra còn có hệ thống đèn điện nhằm
này cũng phải hữu dụng khi công trình đang sử dụng bình th-ờng.
Giải pháp cầu thang bộ và cầu thang thoát hiểm là giải pháp hợp lý nhất vừa tận
dụng đ-ợc khả năng l-u thông và thoát ng-ời khi có sự cố. Các cầu thang máy đ-ợc bố trí
ngay trục chính là nơi mà tại mọi điểm trên mặt bằng đến đó ngắn nhất, các cửa thoát và
hành lang bố trí rất l-u loát.
Ngoài ra còn có các giải pháp về thoát n-ớc, hệ thống cống rãnh thoát n-ớc m-a
cũng nh- n-ớc sinh hoạt, hệ thống cây xanh và cây cảnh tạo thêm dáng vẻ thẩm mỹ cho
mặt tiền.
1.6. Kết luận chung
Nhìn chung công trình đã thoả mãn các yêu cầu về kiến trúc. Cụ thể nh- sau:
1.6.1. Yêu cầu thích dụng
Công trình thoả mãn đ-ợc yêu cầu thiết kế theo chức năng, nhiệm vụ của công trình
đã đ-ợc đề ra. Các phòng làm việc đ-ợc bố trí linh hoạt, thoải mái, trang thiết bị hiện đại
và tiện nghi, đảm bảo các yêu cầu về sinh hoạt cũng nh- điều kiện vi khí hậu.
1.6.2. Yêu cầu bền vững
Với thiết kế hệ khung chịu lực , biện pháp thi công móng cọc ép công trình đã
đảm bảo chịu đ-ợc tải trọng ngang cũng nh- tải trọng đứng cùng các tải trọng khác.
Các cấu kiện thiết kế ngoài đảm bảo các tải trọng tính toán còn không làm phát sinh
các biến dạng v-ợt quá giới hạn cho phép.
Với ph-ơng pháp thi công bê tông toàn khối các kết cấu có tuổi thọ lâu dài và làm
việc tốt.
1.6.3. Yêu cầu kinh tế
Mặt bằng và hình khối kiến trúc phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế đến mức
tối thiểu các diện tích và khoảng không gian không cần thiết.
Giải pháp kết cấu hợp lý, cấu kiện làm việc với điều kiện sát với thực tế, đảm bảo
sử dụng và bảo quản ít tốn kém.
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
2. Lp mt bng v b trớ cu kin chu lc: Tng in hỡnh.
3. Thit k khung trc 2 cú phõn phi ti trng giú cho khung li .
4. Thit k sn tng in hỡnh.
5. Thit k cu thang b in hỡnh.
6. Thit k múng khung trc 2
Các bản vẽ kèm theo
1. KC.01 Kt cu múng khung trc 2.
2. KC.02 Kt cu khung trc 2.
3. KC.03 Kt cu khung trc 2.
4. KC.04 Kt cu sn tng in hỡnh+ b trớ thộp sn.
5. KC.05 Kt cu cu thang b tng in hỡnh. Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
22
Ch-ơng 2
Cơ sở tính toán
2.1. các tài liệu sử dụng trong tình toán
1. Tiờu chun xõy dng Vit Nam TCXDVN 356:2005.
2. TCVN 5574-1991 Kt cu bờ tụng ct thộp. Tiờu chun thit k.
3. TCVN 2737-1995 Ti trng v tỏc ng. Tiờu chun thit k.
2.2. các tài liệu tham khảo
1. Hng dn s dng chng trỡnh SAP 2000.
2. Sn sn BTCT ton khi ThS.Nguyn Duy Bõn, ThS. Mai Trng Bỡnh, ThS.
Nguyn Trng Thng.
thỡ cụng trỡnh bng thộp rt d chy do dn n sp do khụng cũn cng chng
c cụng trỡnh.
3.1.1.3. Kt lun
Nờn s dng thộp cho cỏc kt cu cn khụng gian s dng ln, chiu cao ln
(nh siờu cao tng H > 100m), nh nhp ln nh cỏc bo tng, sõn vn ng, nh thi u,
nh hỏt.
3.1.2. Cụng trỡnh bng bờ tụng ct thộp
3.1.2.1. u im
Khc phc c mt s nhc im ca kt cu thộp nh thi cụng n gin hn,
vt liu r hn, bn vi mụi trng v nhit . Ngoi ra nh s lm vic chung gia
2 loi vt liu ta cú th tn dng c tớnh chu nộn tt ca bờ tụng v chu kộo tt ca ct
thộp.
Nhà xuất bản bản đồ hà nội
Sinh viên
: Vũ Doãn Tuyến Trang:
Lớp XD 901. MSSV: 091269
24
3.1.2.2.Nhc im
Kớch thc cu kin ln, ti trng bn thõn ca cụng trỡnh tng nhanh theo chiu
cao khin cho vic la chn cỏc gii phỏp kt cu x lý l phc tp.
3.1.2.3. Kt lun
Nờn s dng bờ tụng ct thộp cho cỏc cụng trỡnh di 30 tng (H < 100m).
Qua phõn tớch ỏnh giỏ u nhc im ca cụng trỡnh lm t 2 loi vt liu trờn
chỳng ta chn gii phỏp cho cụng trỡnh l s dng bờ tụng ct thộp.
3.2. các giải pháp về hệ kết cấu chịu lực
3.2.1.Khỏi quỏt chung
La chn h kt cu chu lc cho cụng trỡnh cú vai trũ quan trng to nờn tin
c bn ngi thit k cú c nh hng thit lp mụ hỡnh, h kt cu chu lc cho
cụng trỡnh m bo yờu cu v bn, n nh phự hp vi yờu cu kin trỳc, thun
- Xột v mt kinh t, gim trng lng bn thõn tc l tit kim vt liu, gim giỏ
thnh cụng trỡnh bờn cnh ú cũn tng c khụng gian s dng.
T cỏc nhn xột trờn ta thy trong thit k kt cu nh cn quan tõm n gim
trng lng bn thõn kt cu.
3.2.3 H kt cu khung chu lc
3.2.3.1. Cu to
Bao gm cỏc dm ngang ni vi cỏc ct dc thng ng bng cỏc nỳt cng. Khung
cú th bao gm c tng trong v tng ngoi ca nh.
3.2.3.2. u im
Vic thit k tớnh toỏn h kt cu thun khung ó c nghiờn cu nhiu, thi cụng
nhiu nờn ó tớch ly c lng ln kinh nghim. Cỏc cụng ngh, vt liu li d kim,
cht lng cụng trỡnh vỡ th s c nõng cao.
3.2.3.3. Nhc im
Chu ti trng ngang kộm, tớnh liờn tc ca khung cng ph thuc vo bn v
cng ca cỏc liờn kt nỳt khi chu un, cỏc liờn kt ny khụng c phộp cú bin dng
gúc. Kh nng chu lc ca khung ph thuc rt nhiu vo kh nng chu lc ca tng
dm v tng ct.
3.2.3.4.Kt lun
H kt cu ny thớch hp cho cỏc nh di 20 tng vi thit k khỏng chn
cp 7; 15 tng vi khỏng chn cp 8; 10 tng vi khỏng chn cp 9. Cỏc cụng trỡnh ũi
hi s linh hot v cụng nng mt bng nh khỏch sn, tuy nhiờn kt cu dm sn thng
dy nờn chiu cao cỏc tng phi ln m bo chiu cao thụng thy.