Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SỬ DỤNG
Sơ đồ 1 : Sơ đồ Bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội .
Sơ đồ 2 : Quy Trình làm sách tại Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
Sơ đồ 3 : Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà Xuất Bản Giáo Dục tại Hà Nội.
Sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung.
Sơ đồ 5 : Quy trình làm việc Kế Toán Máy.
Biểu số 01 : Lệnh xuất kho.
Biểu số 02 : Phiếu xuất kho.
Biểu số 03 : Chứng từ ghi sổ.
Biểu số 04 : Sổ chi tiết tiểu khoản
Biểu số 05 : Bảng cân đối nhập xuất tồn vật tư.
Biểu số 06 : Sổ nhật ký chung.
Biểu số 07 : Sổ cái TK 1521.
Biểu số 08 : Sổ chi tiết tiểu khoản 62111.
Biểu số 09 : Sổ cái TK 62111.
Biểu số 10 : Bảng thống kê ngày công lao động và tiền ăn giữa ca.
Biểu số 11 : Bảng thanh toán lương cơ bản của cán bộ công nhân viên.
Biểu số 12 : Bảng phân bổ tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT.
Biểu số 13 : Chứng từ ghi sổ
Biếu số 14 : Sổ cái TK 62211.
Biểu số 15 : Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Biểu số 16 : Sổ cái TK 15481.
Biểu số 17 : Sổ cái TK 15482.
nước giao phó. Tuy nhiên, với sự cạnh tranh tự do và bình đẳng giữa các thành
phần kinh tế như hiện nay và nhất là trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu suy thoái,
một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì vấn đề nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp đang được đặt ra hàng đầu đối với các nhà quản trị.
Hay trước hết cần phải tổ chức công tác kế toán ở đơn vị sao cho thật hiệu quả.
Một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần đánh giá tính hiệu quả và hiệu
năng của đơn vị đó là công tác quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn
vị.
Sau một thời gian được thực tế ở Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội em đã
được tìm hiểu về các vấn đề tổng quan nhất, về thực trạng tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của đơn vị. Với mô hình hoạt động là
Công ty Mẹ - Công ty con, công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
đơn vị hiện còn có những hạn chế nhất định. Qua quá trình tìm hiểu này cũng giúp
em hiểu sâu hơn về thực trạng vận dụng chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán
trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở đơn vị sản xuất
kinh doanh. Thêm vào đó em cũng xin đưa ra phương hướng và một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại đơn vị. Với định hướng đó em xin được chọn đề tài Chuyên đề thực tập chuyên
ngành với tên : “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội”. Chuyên đề thực tập chuyên ngành
của em xin trình bày với ba phần chính sau đây:
Chương I : Tổng quan về Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội.
Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội.
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
Chương III : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ Phòng Kế
Giáo trình Đại Học, sách trung học sư phạm hệ 7+2 và một số sách tham khảo phục
vụ cho cuộc cải cách Giáo dục lần thứ 2 với trên 200 tên sách và gần 2triệu bản sách
các loại.
+ Giai đoạn trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước( 1964 – 1971) : Với việc được bổ sung thêm nhiều cán bộ có năng lực và trình
độ, Nhà xuất bản Giáo dục đã có từ 200 đến 300 tên sách với hơn 1triệu bản sách
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
xuất bản được phát hành hàng năm, phục vụ tốt cho phong trào “ dạy tốt, học tốt”
của ngành Giáo dục và ngày càng khẳng định được vai trò to lớn của mình.
+ Giai đoạn sáp nhập vào Cục xuất bản Giáo dục (1971 – 1977) : Tháng
9/1971, Bộ Trưởng bộ Giáo dục ký quyết định sáp nhập vào Cục xuất bản Giáo dục.
Thời gian này nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục bị thu
hẹp hơn, chỉ có các chức năng chính là : tổ chức biên soạn, biên tập nội dung sách
Tham khảo, Từ điển và sách học tiếng nước ngoài. Tháng 8/1977, Bộ Giáo dục lại
quyết định tách ra khỏi Cục Xuất bản thành lập Nhà xuất bản độc lập và lại lấy tên
là Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
+ Giai đoạn từ năm 1978 – 1986 : Để phục vụ cho cuộc cải cách Giáo dục lần
thứ 3 hoàn thành thay SGK cho cấp I, ngày 7/1/1978
Nhà xuất bản Giáo dục dặc hợp nhất cả Trung tâm biên soạn cải cách giáo dục.
Năm 1979, Bộ Giáo dục cho thành lập chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh. Lúc này, Nhà
xuất bản càng thể hiện vai trò hết sức to lớn đóng góp cho sự nghiệp Giáo dục của
đất nước với những nhiệm vụ như : tổ chức biên soạn, in SGK cho Campuchia, tổ
chức biên soạn và in SGK cho việc phổ cập cấp I ở vùng miền núi và vùng gặp
nhiều khó khăn.
+ Giai đoạn đổi mới và phát triển ( 1987 đến nay): Nhà xuất bản Giáo dục phát
triển vượt bậc với số lượng tên sách và số bản phát hành tăng chóng mặt. Ngoài
sách còn có các sản phẩm khác như các thiết bị phục vụ học tập,bản đồ ,tranh ảnh...
Trong thời kỳ này có sự sáp nhập và hợp nhất của rất nhiều các đơn vị chức năng
- Hai huân chương lao động hạng Ba.
- Một huân chương độc lập hạng Nhì.
- Một huân chương độc lập hạng Ba.
1.2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội
Nhà xuất bản Giáo dục với nhiệm vụ là tổ chức biên soạn, biên tập, in ấn và
tổng phát hành các loại Sách giáo khoa và các xuất bản phẩm giáo dục khác phục vụ
cho giảng dạy, học tập của các ngành học, bậc học trong toàn quốc. Đồng thời giúp
Bộ Giáo Dục & Đào Tạo chỉ đạo công tác phát hành sách và thư viện trường học.
Đơn vị đề ra mục tiêu là phải đáp ứng đủ về Số lượng, đảm bảo về nội dung lẫn
hình thức một cách kịp thời nhất các xuất bản phẩm. Trên cơ sở đó, Nhà xuất bản
Giáo dục đã lập các phương án về vốn, vật tư phục vụ cho tiến độ sản xuất. Dựa vào
các hợp đồng đã ký, Nhà xuất bản Giáo dục tổ chức phân phối sách cho các địa
phương.
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
Quy trình công nghệ sản xuất SGK của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội bắt
đầu từ việc tổ chức đội ngũ tác giả, tổ chức biên soạn, tổ chức biên tập nội dung,
biên tập kỹ, mỹ thuật, chế bản, tổ chức in sách và phát hành sách về tới tận địa
phương. Và sau đây là các giai đoạn trong khâu sản xuất SGK :
+ Giai đoạn làm bản thảo : Trên cơ sở những đề cương sách đã được bộ duyệt
( nếu là SGK) hoặc Nhà xuất bản Giáo dục duyệt ( nếu là sách Tham Khảo), Nhà
xuất bản Giáo dục ký hợp đồng viết sách với tác giả và đôn đốc đảm bảo đúng tiến
độ thời gian.
Khi đã có bản thảo, Nhà xuất bản Giáo dục (NXBGD ) tiến hành tổ chức biên
tập vòng 1 : biên tập viên đọc , đánh giá về chất lượng bản thảo xem có đúng với đề
cương đã được duyệt không và làm phiếu biên tập ghi rõ những nhận xét, những đề
nghị đóng góp. Sau đó, biên tập viên viết tờ trình trình lên Tổng biên tập xin duyệt
và đưa bản thảo đi đánh máy.
Sau khi đã đánh máy, bản thảo được đưa vào biên tập vòng 2 : biên tập viên sẽ
Biên tập vòng 1
Đánh Máy
Biệ tập vòng 2
Biên tập vòng 3
Chế bản
Làm Hình
Làm Bìa
K/tra can, ký in
Thuê gia công in
K/tra chất lượng
Nhập kho
Phát hành
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
1.3- Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội.
Nhà xuất bản Giáo dục hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, các
công ty con là các doanh nghiệp độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu
riêng. Nhà xuất bản Giáo dục thực hiện quản lý các công ty con thông qua số vốn
góp của mình. NXBGD tại Hà Nội là một chi nhánh của NXBGD thực hiện hạch
toán phụ thuộc. Bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội được tổ
chức theo cơ cấu Dọc như sau :
Ban Giám Đốc gồm : Giám đốc, 3 phó giám đốc và 1 kế toán trưởng.
- Giám đốc Nhà xuất bản Giáo dục : Do bộ Trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo
quyết định bổ nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ về mọi mặt hoạt động
kinh doanh của NXBGD,chịu trách nhiệm về phương hướng nhiệm vụ xuất bản, kế
hoạch in ấn, kế hoạch phát hành sách,trực tiếp giao kế hoạch cho các đơn vị trực
thuộc, quyết định kế hoạch tài chính và chỉ đạo trực tiếp công tác tài chính trong
toàn bộ NXBGD.
- Phó Giám đốc - Tổng Biên tập : Lãnh đạo trực tiếp khối biên tập cùng với
Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về chính trị, tư tưởng, khoa học, nghệ
thuật của các xuất bản phẩm. Thực hiện công tác biên soạn, biên tập của NXBGD,
Khối Biên tập gồm : Ban thư ký biên tập, các ban biên tập chuyên môn, phòng
chế bản, phòng Thư viện – Tư liệu, phòng sửa bản in.
Khối Sản Xuất – Phát hành gồm : Phòng kho vận, phòng quản lý in, và phòng
phát hành SGK.
Khối Quản lý - Tổng hợp gồm : Phòng tổng hợp, Phòng tổ chức – Lao động -
Tiền lương, phòng Hành chính - Quản trị, phòng Kế toán – Tài vụ, phòng quản ký
xuất bản, phòng công nghệ thông tin.
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
Sơ đồ 2 : Sơ đồ Bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội
1.4 - Tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội
Nhà xuất bản Giáo dục hiện nay là đơn vị duy nhất trong cả nước được giao
nhiệm vụ in ấn và xuất bản SGK phục vụ cho ngành giáo dục trong nước. Nên nhìn
chung tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị là khá ổn định nhưng lại có chiều
hướng đi xuống.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NXBGD TẠI HÀ NỘI
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
±
%
±
%
1. Tổng doanh thu 402.817 400.121 381.442 -2.696 -0,67 -18.679 -4,67
2.Các khoản giảm trừ
1.658 1.603 1.517 -55 -3.32 -86 -5,36
3. DT thuần
401.159 398.518 379.925 -2.641 -0,66 -18.593 -4,67
Phòng
Quản
lý SX
Phòng
Phát
hành
SGK
Phòng
kho
vận
Phòng
Hành
chính
-Quản
trị
Phòng
Kế
toán
tài vụ
Phòng
Tổ
chức
...
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
Có thể thấy rằng, trong những năm gần đây, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh của đơn vị liên tục giảm nhẹ. Kết quả này là do Doanh thu giảm giữa các
năm. Nguyên nhân của việc giảm doanh thu là do đơn vị không được chủ động quy
định giá bán của SGK mà giá bán là do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo quy định. Hơn
nữa, tỷ lệ chiết khấu bán hàng cho các Công ty phân phối sách luôn ở mức khá cao.
Mặt khác, do tình hình biến động không ngừng của nền kinh tế làm cho giá Nguyên
gửi
ngân
hàng,
cc-dc
Kế
toán
vật tư,
tài sản
cố
định
Kế toán
tổng
hợp,
KT
thành
phẩm,
XDCB
Kế
toán
tiền
mặt,
tiền
lương
Kế toán
sách
tham
khảo
đấu
thầu
Kế
hợp tất cả số liệu do kế toán chi tiết cung cấp.
Thủ quỹ: Là người giữ két ,quản lý vốn bằng tiền của NXBGD tại Hà Nội,
chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt, tồn quỹ, quản lý các giấy tờ có giá, phản ánh
tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt,...
Kế toán tổng hợp, kế toán thành phẩm, XDCB: Là người theo dõi tổng
hợp, chịu trách nhiệm về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh ,có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập,
xuất tồn thành phẩm và thực hiện theo dõi bán hàng.
Kế Toán tiền mặt, tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép các
nghiệp vụ phát sinh bằng tiền mặt, thực hiện thanh toán tiền lương, thưởng, các
khoản phụ cấp cho các cán bộ công nhân viên. Đồng thời trích lập quỹ và sử dụng
quỹ lương của NXBGD đúng yêu cầu.
Kế toán sách tham khảo đấu thầu: Chịu trách nhiệm ghi chép phản ánh tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sách tham khảo của NXBGD tại Hà
Nội.
Kế toán tiền gửi ngân hàng, Công cụ dụng cụ: Là người chịu trách nhiệm
ghi chép theo dõi các nghiệp vụ liên quan tới tiền gửi ngân hang, công cụ dụng cụ
của NXBGD như gửi tiền, rút tiền, thanh toán, nhập xuất công cụ dụng cụ…
Kế toán Vật tư, Tài sản cố định : Là người chịu trách nhiệm theo dõi tình
hình tăng, giảm vật tư, tình hình nhập xuất tồn NVL, tính toán và phân bổ NVL xuất
ra trong kỳ cho các bộ phận sử dụng. Theo dõi tài sản cố định về đối tượng sử dụng,
tình hình tăng giảm, nguyên giá, hao mòn TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao
TSCĐ cho các đối tượng sử dụng.
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
Kế toán hoạt động chế bản: Thực hiện theo dõi tất cả các nghiệp vụ liên
quan đến hoạt động chế bản tại Nhà xuất bản Giáo dục.
Kế toán tạm ứng - VAT: Thực hiện các nghiệp vụ về tạm ứng như tạm ứng
cho công nhân viên, thanh toán tạm ứng với công nhân viên. Thực hiện tính và xử lý
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
Đơn vị hiện đang sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo đúng mẫu của Bộ Tài
Chính quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chứng từ đặc thù khác do đơn
vị lập để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị đã được Bộ Tài Chính
cho phép. Theo đó, các chứng từ sử dụng là: chứng từ Tiền mặt; chứng từ tiền gửi ngân
hàng; Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; và chứng từ ghi sổ( thực chất là phiếu kế
toán).Chứng từ ghi sổ này dùng để hạch toán những nghiệp vụ phát sinh tại phòng
không liên quan tớí việc quản lý chi tiết tại các phòng ban khác.
Tất cả các chứng từ kế toán sau khi được lập thì đều được tập trung tại phòng
Kế Toán – Tài vụ để tiến hành tổng hợp và kiểm tra .
Qui trình luân chuyển chứng từ gồm có các bước sau: Lập chứng từ, Kiểm
tra chứng từ, Ghi sổ và Bảo quản lưu trữ chứng từ. Tất cả đều được thực hiện theo
quy định hiện hành và kế toán nào phụ trách chứng từ nào thì có trách nhiệm về mọi
chứng từ ở mảng đó. Nhìn chung qui trình luân chuyển chứng từ gồm các bước cơ
bản sau:
Bước 1: Kế toán các phần hành tiến hành lập, tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
kế toán.
Bước 2: Kế toán các phần hành đưa chứng từ đến các bộ phận có thẩm quyền
ký duyệt.
Bước 3: Kế toán tiến hành phân loại, sắp xếp và ghi sổ kế toán.
Bước 4: Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán.
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Hiện nay, NXBGD tại Hà Nội đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Để
thuận lợi cho công tác kế toán , NXBGD còn mở thêm các TK cấp 2, cấp 3 để phù
hợp với hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Hiện nay, Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội đang áp dụng hình thức ghi sổ
“Nhật ký chung” trong quá trình tổ chức hạch toán. Theo đó, hệ thống sổ kế toán
của Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội bao gồm: Sổ nhật ký chung; Hệ thống sổ Chi
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
Sơ đồ 5 : Quy trình làm việc Kế Toán Máy
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Báo cáo tổng
hợp
Cung cấp cho
ban Giám đốc
Sổ chi tiết
tài khoản
Sổ chi tiết
tiểu khoản
Hệ thống chương trình
xử lý Nhật ký chung
Các báo cáo về tình
hình công nợ
Sổ cái tài
khoản
Chứng
từ tạm
ứng
Chứng
từ tiền
mặt
Chứng
từ ngân
ngày 20/03/2006 và chuẩn mực số 21. Định kỳ, kế toán tổng hợp của Nhà xuất bản
Giáo dục tại Hà Nội phải tiến hành lập các Báo cáo tài chính để nộp cho các cơ
quan quản lý của Nhà nước. Hệ thống Báo Cáo đó gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu
số B01 - DN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN); Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 – DN); Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số
B04 – DN);
Ngoài những báo cáo được lập theo quy định, bộ phận kế toán của NXBGD
còn lập các báo cáo kế toán quản trị để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý, ra
quyết định cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị.
Một số các báo cáo đó là: Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; Báo cáo
nhanh về doanh thu; Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng và nhà
cung cấp; Báo cáo tình hình sử dụng vật tư; Báo cáo chi tiết về giá thành từng sản
phẩm; Báo cáo chi tiết về sách nhập từ các nguồn….
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC TẠI HÀ NỘI
Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
với rất nhiều sản phẩm các loại. Tuy nhiên trong phần tìm hiểu và trình bày của em,
em xin trình bày về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm
SGK.
2.1 - Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sách giáo
khoa tại NXBGD tại Hà Nội
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất
Như phần trên em đã trình bày, quy trình làm sách gồm rất nhiều công đoạn.
Công đoạn trước là cơ sở để thực hiện công đoạn tiếp theo. Các công đoạn của quá
trình sản xuất SGK được thực hiện một cách tuần tự. Trong 3 giai đoạn của quy
trình xuất bản SGK thì hiện nay Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội chỉ thực hiện các
NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp chỉ phát sinh trong giai đoạn
làm bản thảo SGK, biên tập và giai đoạn in gia công. Chi phí sản xuất chung
bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn Chế bản và Thiết kế mỹ
thuật. Theo đó:
- Các chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hạch toán cho SGK bao gồm:
+ Chi phí giấy ruột
+ Chi phí giấy bìa
+ Chi phí phụ bản
+ Chi phí bao gói
+ Chi phí tem sách
- Các chi phí nhân công trực tiếp hạch toán cho SGK bao gồm:
+ Chi phí tiền lương, tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ của cán bộ các Ban biên tập.
+ Các khoản trích theo lương gồm: BHYT, BHXH, KPCĐ của cán bộ các Ban
biên tập.
+ Chi phí nhân công thuê in gia công ngoài.
- Các chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản xuất SGK gồm:
+ Chi phí tiền lương, tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ của cán bộ Phòng Chế bản
và Phòng Thiết kế mỹ thuật.
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành TS. Nguyễn Hữu Ánh
+ Các khoản trích theo lương của cán bộ Phòng Chế bản và Phòng Thiết kế
mỹ thuật.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ của các bộ phận Chế bản và Thiết kế mỹ thuật.
+ Tiền nhuận bút tác giả.
+ Các chi phí thẩm định.
+ Các chi phí liên quan đến khâu Chế bản và Thiết kế mỹ thuật.
Chi phí sản xuất SGK phân theo nội dung kinh tế tại Nhà xuất bản Giáo dục
tại Hà Nội bao gồm:
- Chi phí NVL trực tiếp.
62211 6000008 Chi phí thẩm định, duyệt
62211 6000009 Chi phí thiết kế, biên tập, sửa bài, vẽ hình
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng sản phẩm. Sản phẩm SGK gồm
nhiều nhóm khác nhau do đó để thuận tiện cho quá trình tập hợp CPSX cho từng
nhóm, hiện đơn vị đang sử dụng danh mục các Mã tiết khoản như sau:
Mã Tiết khoản Tên Tiết khoản
51A0001 Sách giao khoa
51A0002 Vở bài tập
6200001 Sách bài tập
……….. …………….
Đối tượng tính giá thành hiện nay của đơn vị là theo từng sản phẩm hoàn
thành. Đơn vị sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong việc hạch toán
hàng tồn kho.Sau đây là quy trình ghi sổ chung :
Hoàng Thị Yến Lớp : Kế Toán
47C
Chứng từ gốc về chi phí và
các bảng phân bổ
Chứng từ ghi sổ
(Phiếu kế toán)
Hệ thống xử lý sổ Nhật
ký chung
Sổ chi tiết tiểu khoản của các
TK 62111, 62211
Bảng tính giá thành và
các Báo cáo kế toán khác
Sổ cái các TK 62111, 62211, 15481,
15482, 15411, 33411, 1521...
Bảng cân đối số phát sinh