Chuyên đề môn học: Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012 - Pdf 12

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
……
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Môn: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu
Đề tài:
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
SVTH: Bùi Thị Yến
MSSV: 09083821
LHP: 210707101
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến trình độ
và khả năng xuất khẩu cà phê của Việt Nam.
Về thời gian: số liệu thu thập và nghiên cứu chủ yếu từ năm 2009 đến nay
Về không gian: tại Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đưa ra những nhận xét, đánh giá, phân tích cũng như những giải pháp phù hợp
với thực tế thì Chuyên đề đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
− Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên
cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống để đảm bảo tính logic của đề tài
nghiên cứu.
− Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp quy nạp, diễn giải,
phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh… để phân tích, đánh
giá vấn đề và rút ra kết luận.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
Chương 3: Nhận xét và đánh giá môn học Quản trị Xuất nhập khẩu
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Kiến thức cơ bản về xuất nhập khẩu
1.1.1. Các khái niệm
Xuất khẩu hàng hóa, là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào

điều kiện mở rộng qui mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu,
gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, dẫn đến kết
quả tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh. Xuất khẩu có ích lợi kích
thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất. Để có thể đáp ứng được nhu cầu cao
của thế giới về qui cách phẩm chất sản phẩm thì một sản phẩm sản xuất phải đổi mới
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 6
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
trang thiết bị công nghệ, mặt khác người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những
kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Thông qua xuất khẩu, hàng hoá trong nước sẽ tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng. Cuộc cạnh tranh này
đòi hỏi các nhà sản xuất trong nước phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất
phù hợp với nhu cầu thị trường. Ngoài ra, xuất khẩu còn đòi hỏi các nhà doanh nghiệp
phải luồng đổi mới công hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất
lượng sản phẩm và hạ giá thành.
Đối với doanh nghiệp: Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ
hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Những yếu
tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường.
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện tác quản lý sản xuất,
kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong
và ngoài nước, trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân
tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh
của doanh nghiệp. Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh của
doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển các hoạt động
sản xuất, marketing…, cũng như sự phân phối và mở rộng trong việc cấp giấy phép.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu
Sự cạnh tranh: Các điều kiện về chi phí tạo ra giá sàn, các điều kiện về nhu cầu tạo
ra giá trần, thì những điều kiện cạnh tranh để quyết định giá xuất khẩu thực sự nằm ở đâu
giữa hai giới hạn đó. Trong một thị trường cạnh tranh hoàn toàn thì nhà xuất khẩu có rất ít

thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho gia thành sản phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn
so với nước nhập khẩu. Còn đối với nước nhập khẩu thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng
lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng hoá ở trong nước. Điều này đã tạo điều
kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình,
do đó có thể tăng được lượng dự trữ ngoại hối.
1.2. Giới thiệu sơ lược về Incoterms 2010
Trong quá trình phát triển thương mại quốc tế đã dần dần hình thành những tập
quán thương mại. Nhưng ở mỗi khu vực, mỗi nước lại có những tập quán thương mại
khác nhau. Vì vậy Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã phát hành bộ quy tắc Incoterms
(International Commercial Terms – Các điều kiện thương mại quốc tế).
Mục đích của Incoterms là cung cấp bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều
kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Incoterms làm rõ sự phân chia trách
nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.
Incoterms được sửa đổi, bổ sung nhiều lần. Gần đây nhất, tháng 9 năm 2010 ICC
cho phát hành Incoterms 2010, có hiệu lực từ 01/01/2011. Incoterm 2010 có 11 quy tắc/
điều kiện, được chia làm 2 nhóm chính, nội dung của từng quy tắc được trình bày một
cách đơn giản và rõ ràng hơn.
Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:
− EXW: Giao tại xưởng
− FCA: Giao cho người chuyên chở
− CPT: Cước phí trả lời
− CIP: Cước phí và bảo hiểm trả lời
− DAT: Giao tại bến
− DAP: Giao tại nơi đến
− DDP: Giao hàng đã nộp thuế
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 8
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và thủy nội địa
− FAS: Giao dọc mạn tàu

− Nhờ thu:
Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ sẽ ký phát
hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 9
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
− Chuyển tiền:
Là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua,
người nhập khẩu…) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho
người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung cấp dịch vụ…) ở một địa điểm
nhất định. Ngân hàng chuyển tiền phải thồn qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi
để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.
− Đổi chứng từ lấy tiền (CAD):
Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho nhà
xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu. Nhà xuất
khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để
nhận tiền thanh toán.
− Tín dụng chứng từ:
Là một sự thỏa thuận mà trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng)
theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất
định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối
phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình
cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư
tín dụng.
1.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
 Các bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
− Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước
− Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán
− Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
− Kiểm tra hàng xuất khẩu

trong nước. Đây là một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, giúp thúc đẩy phát triển nền kinh
tế, giải quyết vấn đề việc làm, giảm gánh nặng cho xã hội… Những năm gần đây Việt Nam đã trở
thành nước đứng thứ hai trên thế giới trong việc xuất khẩu cà phê (đứng sau Brazin).
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO (World Trade Organization) tổ chức thương mại thế giới
năm 2007, nền kinh tế bước vào một giai đoạn phát triển mới. Trong đó lĩnh vực xuất khẩu cà
phê cũng chuyển sang một bước ngoặc lớn. Đến năm 2011, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt hơn
2,7 tỷ USD, tăng hơn so với năm 2010 khoảng 45,4%. Xuất khẩu cà phê đem lại nguồn thu ngoại
hối đứng thứ hai cho quốc gia (trong lĩnh vực xuất khẩu nông nghiệp), chỉ đứng sau gạo. Sản
phẩm cà phê Việt Nam đã bán được trên nhiều quốc gia trên thế giới. Bên cạnh các thị trường tiêu
thụ lớn như châu Âu, châu Mỹ,… cà phê còn được xuất khẩu sang các nước Nam Mỹ, Trung
Đông
Cà phê Việt Nam cũng là nguồn nguyên liệu chủ yếu của nhiều hãng sản xuất cà phê lớn
trên thế giới, đáng chú ý có tập đoàn Nestle’, Nestle’ là một trong những khách hàng lớn nhất của
cà phê Việt Nam, mỗi năm hãng này tiêu thụ khoảng 20 – 25% trong tổng lượng cà phê xuất khẩu
của Việt Nam.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 12
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
2.2. Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012
2.2.1. Tình hình sản xuất cà phê của Việt Nam
Cây cà phê đầu tiên được đưa vào Việt Nam năm 1870 và được trồng ở Việt Nam
từ năm 1888. Pháp đã mang cây cà phê Arabica từ đảo Bourbon sang trồng ở phía Bắc
Việt Nam sau đó mở rộng sang các vùng khác. Khi đó, hầu hết cà phê được xuất khẩu
sang pháp dưới thương hiệu Arabica du Tonkin
Đầu thế kỷ 20, cây cà phê được trồng ở một số đồn điền người Pháp tại Phủ Quỳ
(Nghệ An) và một số nơi ở Tây Nguyên với diện tích không quá vài nghìn ha. Năm 1930,
Việt Nam có khoảng 7000 ha cà phê. Trong thời kỳ những năm 1960 – 1970, cây cà phê
được phát triển ở một số nông trường quốc doanh ở các tỉnh phía Bắc, khi cao nhất (1964
– 1966) đã đạt tới hơn 20000 ha. Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, tổng diện tích cà
phê Việt Nam chỉ còn khoảng 19.000 ha.

pháp
Biểu đồ 2.2.2: Tình hình sản suất cà phê Việt Nam (2005 – 2011)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Sản lượng cà phê nước ta niên vụ 2008/2009 đạt khoảng 18 triệu bao (tương đương 1,08
nghìn tấn). Sản lượng trung bình khoảng 2,16 tấn/ha. Chính phủ đã cố gắng hạn chế việc mở rộng
diện tích canh tác từ 500.000 đến 525.000 ha. Thay vào đó là việc tập trung đầu tư nhằm cải thiện
năng suất diện tích gieo trồng hiện có. Trong một vài năm gần đây, nhiều nông dân đã mở rộng
diện tích trồng cà phê trung bình khoảng 2.000 ha/năm.
Diện tích trồng cà phê Arabica hiện nay khoảng 35.000
ha chiếm khoảng 6% tổng diện tích cà phê của cả nước.
Đến hết năm 2010 sản lượng cà phê nước ta chiếm 14%,
đứng thứ 2 trên thế giới, và đặc biệt là năng suất đứng
đầu thế giới.
Biểu đồ 2.2.3 :Tỷ trọng sản lượng cà
phê thế giới (2010), Nguồn: ICO
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 15
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
Chính phủ vẫn tiếp tục khuyến khích nông dân áp dụng GAP – một công cụ nhằm nâng
cao sản lượng và duy trì tính bền vững trong sản xuất. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp
Tây Nguyên cũng đã tiến hành nghiên cứu, lựa chọn và cho lai nhiều giống cà phê mới đồng thời
hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân trong việc thay thế các cây cà phê lâu năm cho phù hợp với điều
kiện của khu vực canh tác và thu được lợi nhuận cao. Cà phê nước ta vẫn được trồng chủ yếu ở 5
tỉnh Tây Nguyên, chiếm trên 80% diện tích cà phê của cả nước.
Bảng 2.2.1: Tình hình sản suất cà phê Việt Nam (2009 – 2011)
Năm 2009 2010 2011
Tổng diện tích (1000 ha) 538.5 548.2 570.9
Diện tích cho sản phẩm (1000 ha) 507.2 514.4 533.8
Sản lượng (tấn) 1057.5 1105.7 1167.9
Năng suất (tạ/ha) 20.8 21.5 21.9

sản lượng trong 5 năm tới.
Việt Nam đưa ra kế hoạch trồng cà phê tổng thể nhằm gia tăng sản lượng đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, tổng diện tích trồng cà phê được duy trì ở mức 500.000 ha
vào năm 2020, với sản lượng tăng 2,4 tấn/ha và 479.000 ha với sản lượng đạt 2,5 tấn/ha vào năm
2030.
2.2.2. Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012
o Thị trường xuất khẩu
Ngành xuất khẩu cà phê nước ta có trên 140 doanh nghiệp xuất khẩu, với 4 doanh nghiệp
hàng đầu là TCT Cà phê Việt Nam, Cà phê 2/9, XNK Intimex, và Tập đoàn Thái Hòa. Các doanh
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 17
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
nghiệp nhỏ lẻ tổ chức mua và xuất khẩu cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp
nước ngoài có nhà máy hoặc cơ quan đại diện tại Việt Nam.
Hiện nay, cà phê Việt Nam đã có mặt tại hơn 75 quốc gia trên thế giới, thị phần đạt 12%
sản lượng thế giới (số liệu năm 2010, nguồn ICO). Những thị trường nhập khẩu cà phê chủ yếu
của Việt Nam là Hoa Kỳ, Đức, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Anh, Hàn Quốc, Hà Lan,
Nga… 10 quốc gia trên chiếm tỷ trọng gần 60% tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng cà phê. Cà phê
Việt Nam cũng là nguồn nguyên liệu chủ yếu của nhiều hãng sản xuất cà phê lớn trên thế giới,
đáng chú ý có tập đoàn Nestle’, Nestle’ là một trong những khách hàng lớn nhất, mỗi năm hãng
này tiêu thụ khoảng 20% - 25% trong tổng lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam.
Dẫn đầu về kim ngạch năm 2009 là thị trường Đức với 201,77 triệu USD, chiếm 11,66%
tổng kim ngạch; thứ 2 là thị trường Hoa Kỳ với 196,67 triệu USD, chiếm 11,36%; tiếp theo là thị
trường Bỉ 190,5 triệu USD, chiếm 11%.
Trong năm 2009, xuất khẩu cà phê sang các thị trường hầu hết bị giảm kim ngạch so với
năm 2008. Dẫn đầu về mức sụt giảm kim ngạch là xuất khẩu sang Thái Lan năm 2009 đạt 4,45
triệu USD, giảm 85,12% so với năm 2008; tiếp theo là xuất khẩu sang Singapore đạt 19,77 triệu
USD, giảm 57,58%; tiếp theo là thị trường Nga giảm 44,58%; sang Hàn Quốc giảm 44,03%
Chỉ có 5 thị trường đạt mức tăng kim ngạch so với năm 2008. Kim ngạch xuất khẩu sang
Indonesia tuy chỉ đứng thứ 18 trong bảng xếp hạng kim ngạch, đạt 17,19 triệu USD, nhưng đạt

chất caphein (Mã HS
090111)
238,310 153,782 319,938 211,379 417,172 182,665
Cà phê chưa rang đã khử
chất caphein (Mã HS
090112)
4,774 2,899 7,070 3,939 22,039 7,282
Cà phê đã rang chưa khử
chất caphein (Mã HS
090121)
2,283 511 2,033 644 3,046 796
Cà phê đã rang đã khử chất
caphein (Mã HS 090122)
635 166 1,129 395 4,844 1,500
Vỏ quả và vỏ lụa cà phê
(Mã HS 090190)
11 5 7 1,7 11 2,2
Chất chiết xuất, tinh chất và
các chất cô đặc từ cà phê
(Mã HS 2101)
4,093 1,245 4,284 1,378 6,733 1,926
(Nguồn: Bộ Thương mại Hoa Kỳ, Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, Thống kê ngoại thương)
Ngoài ra, Việt Nam tiếp tục xuất khẩu cà phê bột, cà phê rang và cà phê hoà tan. Ví dụ,
nhãn hàng cà phê Trung Nguyên G7 vừa chính thức tham gia vào thị trường Hoa Kỳ và Hàn
Quốc. VICOFA tin rằng Việt Nam nên tiếp tục đầu tư vào các loại cà phê chất lượng cao để đáp
ứng nhu cầu cho các thị trường mới nổi. Hiện tại, những thị trường lớn nhập khẩu các loại cà phê
nói trên của Việt Nam trong mùa vụ 2010/11 bao gồm: Bỉ, Thái Lan và Đức với kim ngạch xuất
khẩu lần lượt là 24 triệu USD, 20 triệu USD và 19 triệu USD. Trung Quốc và các nước thuộc
khối ASEAN cũng được coi là các thị trường tiềm năng đối với các loại cà phê bột, cà phê rang
và cà phê pha sẵn của Việt Nam.

lượng nhưng tăng tới 45,4% về giá trị so với năm 2010.
Biểu đồ 2.2.7: Khối lượng và Giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam
giai đoạn 2005 – 2012
(*:dự báo, Nguồn: Bộ Công thương)
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 20
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
o Giá cả
Giá trung bình hạt cà phê Robusta của Việt Nam trong mùa vụ 2010/11 là 2,134 USD/tấn
(FOB HCM), tăng 56% so với mùa vụ trước (1,368 USD/tấn). Đây là mức giá cao kỷ lục trong
vòng 16 năm qua nhưng vẫn thấp hơn mùa vụ cao nhất (2,658 USD/tấn). Lý do có sự tăng giá
này là do dự trữ thế giới đang ở mức thấp và nhu cầu của toàn thế giới đang tăng cao. Bên cạnh
đó, các nước trồng cà phê lớn như Brazil và Colombia đang phải đối mặt với điều kiện thời tiết
không thuận lợi, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất cà phê. Tuy giá xuất khẩu tăng nhưng thường
biến động nhiều, phụ thuộc vào giá trên thế giới, điều này cũng gây nhiều khó khăn cho người
làm cà phê nước ta.
Bảng 2.2.3: Giá xuất khẩu cà phê Việt Nam mùa vụ 2009/2010 và 2010/2011
Tháng
Mùa vụ
2009/2010
Mùa vụ
2010/2011
% thay đổi
10 1,357 1,625 20%
11 1,278 1,806 41%
12 1,277 1,821 43%
1 1,297 1,910 47%
2 1,218 2,281 72%
3 1,198 2,093 90%
4 1,271 2,328 83%

Xuất khẩu cà phê trong thời gian tới có thể giảm do hạn chế nguồn cung và sẽ tăng mạnh khi vụ
thu hoạch bắt đầu vào những tháng cuối năm.
Biểu đồ 2.2.10: So sánh khối lượng và giá xuất khẩu cà phê Việt Nam
năm 2011 và 9 tháng 2012
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 23
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và giải
pháp
Bảng 2.2.4: Khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam 9 tháng năm 2012
Tháng Khối lượng XK (tấn) Giá trị XK (1000 USD)
Giá TB (1000 USD)
T1 112182 226945
2,023
T2 201503 412623
2,048
T3 186777 426662
2,284
T4 199189 393607
1,976
T5 204486 429357
2,100
T6 143982 312274
2,169
T7 114866 252253
2,196
T8 104824 233254
2,225
T9 96031 171073
1,781
Tổng 1363840 2858048

o

30’ vĩ độ Bắc. Điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê đã
đem lại cho cà phê một hương vị rất riêng, độc đáo. Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới,
lượng mưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh trưởng.
Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt. Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta. Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và
có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica. Về đất đai, Việt Nam có đất đỏ bazan thích
hợp với cây cà phê được phân bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ, với diện tích hàng triệu ha. Đặc biệt ở Buôn Mê Thuột có loại đất mà
các nhà thám hiểm như Yersin, giám mục Cassaigne, linh mục Pierre Dourisboure… đều
nhận định là loại đất tốt nhất thế giới, rất thích hợp cho việc trồng cây cà phê. Như vậy
cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nước và đất thì cả hai yếu tố này đều có ở Việt Nam.
Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước khác không có được.
− Về nhân công: với nguồn lao động dồi dào như nước ta hiện nay thì có thể đảm bảo cho
việc sản xuất cà phê hàng năm, đặc biệt là khi tới mùa thu hoạch. Hơn nữa người nông
dân Việt Nam có đức tính chịu khó cần cù, có tinh thần học hỏi tiếp thu khoa học công
nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà phê xuất khẩu. Điều này cũng là lợi thế trong
việc tạo ra một nguồn hàng cho cà phê xuất khẩu
− Cà phê Việt Nam có năng suất khá cao, nếu như năng suất cà phê bình quân trên thế giới
là 0,55 tạ/ ha, Châu Á là 0,77 tạ/ ha thì ở Việt Nam đạt tới 1,2 – 1,3 tấn/ ha. Từ năm 2000
đến nay, năng suất bình quân đạt trên 2 tấn/ ha. Năng suất cao này chính là do Việt Nam
có nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất đai khí hậu, đặc biệt người Việt Nam có
kinh nghiệm lâu năm trong việc gieo trồng cà phê.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status