Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam - Pdf 33

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Lời mở đầu
1. Tính tất yếu của việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Sau khi Việt Nam là tổ chức thơng mai quốc tế WTO. Điều này cũng tạo cho
chúng ra nhiều thuận lợi và khó khăn cho quá trình phát triển kinh tế và hội
nhập kinh tế thế giới.
Việc mở rộng buôn bán với các nớc trên thế giới mang lại nguồn thu nhập
lớn cho nền kinh tế nớc ta. Tuy nhiên chúng ta cũng gặp phảI một số thách
thức không nhỏ. Ngành xuất khẩu cà phê của Việt Nam cũng không nằm
ngoài trong số đó
Từ năm 2000 Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 trên
thế giới. Có thể nói cà phê là mặt hàng truyền thống và là thế mạnh về xuất
khẩu của Việt Nam. Nó đem lại nguồn thu lớn cho nớc ta đồng thời góp
phần vào tăng cờng hợp tác quốc tế. Nhng ngành cà phê của Việt Nam hiện
đang gặp rất nhiều khó khăn về chất lợng và chủng loại hàng xuất khẩu. Bên
cạnh đó chúng ta còn gặp khó khăn về hàng rao thơng mại phi thuế quan của
các nớc nhập khẩu trên thế giới. Đây là một rào cản của việc phát triển thị tr-
ờng của ngành cà phê Việt Nam.Vì vậy em chọn đề tài biện pháp thúc
đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam .
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu hoạt động và thực trạng xuất khẩu cà phê của việt nam trong
thời gian qua. đề tài phân tích những hạn chế của hoạt động xuất khẩu đồng
thời đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của cà phê Việt Nam
trong thời gian tới.
3. Đối tợng nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu của cà phê Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ thời kì đổi mới cho đến nay
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

tổ chức và chính phủ.
Hàng hoá xuất khẩu
Bao gồm các loại hàng hoá mà nớc đó có lợi thế, có khả năng cạnh tranh
trên thị trờng nớc ngoài, có khả năng mang lại lợi ích.
1.3 Thị trờng xuất khẩu
Là thị trờng nớc ngoài có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm
xuất khẩu này phải có khả năng cạnh tranh trên thị trờng đó. Do vậy thị tr-
ờng xuất khẩu cũng rất đa dạng, tuỳ vào hàng hoá xuất khẩu mà thị trờng
xuất khẩu cũng khác nhau
1.4 Hình thức xuất khẩu: có 2 hình thức xuất khẩu chính đó là xuất khẩu
trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp
1.4.1 Hình thức xuất khẩu trc tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một quốc gia cho
một quốc gia nớc ngoài
Ưu điểm: Hình thức này giảm đợc chi phí trung gian, tiếp cânj trực tiếp với
thị trờng, nắm bắt hay đáp ứng kịp thời của nhu cầu thế giới. Do đó có phản
ứng linh hoạt trớc sự biến động của nhu cầu của thị trờng hạn chế bớt rủi ro.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Nhợc điểm: gặp nhiều rủi ro khi thị trờng trong nớc gặp biến động làm
doanh nghiệp không bán đợc hàng hoặc giá trong nớc thay đổi
Xuất khẩu trực tiếp bằng cách mở văn phòng đại diện để bán sản phẩm, giới
thiệu sản phẩm hoặc đầu t trực tiếp
4.1.2 Xuất khẩu gián tiếp
- Xuất khẩu trực tiếp là hình thức hàng hoá của một quốc gia đợc bán cho
quốc gia khác thông qua trung gian.
- Ưu điểm: doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phân bố đợc rủi ro cho bên trung gian
- Nhợc điểm: Doanh nghiệp sẽ phải chia một phần lợi nhuận cho các nhà
trung gian. điều này làm cho hàng hoá chậm lu thông trên thị trờng làm

- nhợc điểm: giá hàng hoá bán đợc thờng không cao
Mỗi hình thức xuất khẩu đều có những u điểm và nhợc điểm. Do đó các
doanh nghiệp xuất khẩu phảI căm cứ vào tiềm lực, vị trí của mình và tình
hình biến động của thị trờng mà từ đó đề ra phơng thức xuất khẩu cho phù
hợp
2, Qui trình xuất khẩu
Bớc 1: Thực hiện nghiên cứu tiếp cận thị trờng
Do cạnh tranh quốc tế ngày càng cao và môi trờng kinh doanh quốc tế ngày
càng phức tạp thì trớc khi quyết định xuất khẩu mặt hàng gì, nhà sản xuất
cần nghiên cứu tìm hiểu thị trờng tìm hiểu thông tin về ngời tiêu dùng nhu
cầu của họ, yêu cầu về loại hàng hoá đó, tập tục thói quen của ngời tiêu
dùng môI trờng pháp luật tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh để lụă chọn thị
trờng xuất khẩu cho phù hơp.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập và xử lí thông tin nhằm giúp đỡ
xuất khẩu ra các quyết định đúng đắn và có lợi nhất, đồng thời hoạch định
chính sách marketing phù hợp
Trong bớc này nhà xuất khẩu cần đạt đợc các mục đích sau:
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Phải nắm vững thị trờng nớc ngoài nh dung lợng thị trờng, tập quán thị
hiếu tiêu dùng, kênh tiêu thụ, sự biến động về giá cả, hệ thống pháp luật điều
chỉnh thơng mại.
- Nhận biết đợc vị trí hàng xuất khẩu trên thị trờng nớc ngoài cũng nh nhu
cầu của khách hàng về loại hàng hoá xuất khẩu đó
- lựa chọ khách hàng có rất nhiều phơng pháp nghiên cứu và tiếp cận thị tr-
ờng qua báo đài internet, các cơ quan xuác tiến thơng mại, t vấn, hội chợ
triển lãm, quan sát thực tế kết quả nghiên cứu và tiếp cận thị trờng là nhà
xuất khẩu sẽ tìm đợc sản phẩm xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu.
Bớc 2: lập phơng án kinh doanh

sánh sau đó trao đổi với các quốc gia khác, tức là sản xuất và xuất khẩu sản
phẩm có lợi thế so sánh. Sau đó xuất khẩu lại có vai trò tác động ngợc lại là
làm sức cạnh tranh hàng hoá đó đợc nâng lên, tăng trởng kinh tế trở nên ổn
định và bền vững hơn nhờ có các nguồn lực đợc phân bổ một cách có hiệu
quả hơn. quá trình này cũng tạo ra cơ hội cho tất cả các nớc, nhất là các nớc
đang phát triển, thúc đẩy công nghiệp hoá trên cơ sở ứng dụng thành quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
- Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ
Xuất khẩu có vai trò chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ máy móc và những
nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc.
Hoạt động xuất khẩu kích thích các nghành kinh tế phát triển góp phần tăng
tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, tạo việc làm
cải thiện mức sống cho các tầng lớp nhân dân. ngoại tệ thu đợc từ xuất khẩu
sẽ là nguồn vốn quan trọng để mua máy móc thiết bị công nghệ phục vụ
cho sản xuất. đồng thời đây cũng là nguồn dự trữ ngoại tệ dồi dào là điều
kiện cần thiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ và chống lạm phát
- Xuất khẩu đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Các nhà xuất khẩu muốn hoạt động xuất khẩu của mình đạt hiệu quả cao thì
phải thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc đáp ứng nhu cầu sản phẩm của thị tr-
ờng. Tức là xuất khẩu những gì thị trờng thế giới cần. Theo lí thuyết nhu cầu
sau khi thoã mãn nhu cầu về vật chất thì con ngời hớng tới những nhu câù
tinh thần tạo điều kịên cho nghành dịch vụ phát triển.
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới hoạt động thúc đẩy sản xuất.
Các nghành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có
cơ hội phát triển thuận lợi. Đó là kéo theo các ngành cung cấp nguyên liệu

phẩm tốt chất lợng cao. đồng thời xuất khẩu tác động tích cực tới trình độ
tay nghề của ngời sản xuất và thay đổi thói quen tiêu dùng.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại,
nâng cao địa vị kinh tế của quốc gia trên trờng quốc tế
Quan hệ ngoại giao là cơ sở cho mọi hoạt động thơng mại phát triển trong
đó có xuất khẩu. Và khi các quan hệ thơng mại đó phát triển trong đó có
xuất khẩu. Và khi các quan hệ thơng mại phát triển thì khi xuất khẩu sản
phẩm ra thị trờng quốc tế gắn liền với nó là xuất xứ sản phẩm. Sản phẩm
xuất khẩu ngày càng phát triển thì vị trí của các quốc gia đó trên thị trờng
quốc tế cũng đợc nâng lên. mỗi bớc phát triển của sản phẩm xuất khẩu là
một bớc tăng cờng địa vị kinh tế của quốc gia đó
Nh vậy xuất khẩu có vai trò to lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội góp phần
ổn định chính trị của môtj quốc gia. Vì vậy các quốc gia cần phải thúc đẩy
xuất khẩu hàng hoá ra thị trờng thế giới.
4. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu
4.1 Yếu tố kinh tế
Đây là một yếu tố quan trọng của hoạt động xuất khẩu. Muốn xuất khẩu đợc
phải có ngời tiêu dùng hay sức mua. điều này kại phụ rhuộc vào chi phí sinh
hoạt, thu nhập, tỷ lệ tiết kiệm của mỗi nớc. Yếu tố căn bản đợc coi là kích
thích thị trờng tiềm năng đó là dân số. Hay so sánh GNP với tăng trởng kinh
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

tế. Từ đó dự đoán khả năng mở rộng thị trờng của quốc gia đó. Tuỳ vào trình
độ phát triển của mỗi quốc gia mà hoạt động xuất khẩu mạnh hay không,
những nớc mà nền kinh tế đáp ứng đợc ít nhu cầu của ngời dân thì cơ hội
cho hoạt động xuất khẩu rất ít. Các quốc gia đang phát triển hay có nền kinh
tế kém phát triển thì chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm thô sơ cha qua tinh
chế. Khi đất nớc có nền công nghiệp phát triển thì cơ hội xuất khẩu các sản
phẩm công nghệ cao. Do đó sẽ mang lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế.

tế, chính sách xuất nhập khẩu, các mặt hàng đang đợc nhà nớc bảo hộ, sau
khi nghiên cứu các thông tin này các nhà doanh nghiệp sẽ định hớng cho
mình đợc mặt hàng xuất khẩu. Thông thờng để bảo hộ thị trờng trong nớc
các doanh nghiệp thờng dùng các rào cản thuế quan, các công cụ phi thuế
quan và cac qui định về tiêu chuẩn kĩ thuật:
- Thuế quan:
Thuế quan là một loại thuế đánh vào hàng hoá và dịch vụ vận động qua biên
giới hảI quan của một quốc gia hay vùng lãnh thổ hảI quan. Biên giới hải
quan đợc hiểu là sự thể hiên quyền kiểm soát hàng hoá chính phủ do đó các
hàng hoá phảI làm thủ rục hảI quan khi đI qua biên giới của một quốc gia.
Thuế quan đợc biểu hiện ở biểu thuế quan với nhiều khoản mục khác nhau.
Thuế quan có thể áp đặt bởi nớc xuất khẩu và nớc nhập khẩu
- Hàng rào thơng mại phi thuế quan
+ Cấm nhập khẩu: cấm nhập khẩu là hàng rào phi thuế quan đợc áp dụng lên
một số hàng hoá nhất định trong một khoảng thời gian xác định. Cấm nhập
khẩu thờng đợc áp dụng có thời hạn và thời hạn này đợc ghi rõ trong chính
sách của chính phủ nhằm điều tiết hoạt động thơng mại quốc tế.
+ Hạn ngạch nhập khẩu là lợng tính theo số lợng hoặc giá trị hàng hoá đợc
phép nhập khẩu vào một quốc gia lãnh thổ trong một thời kì nhất định
+ hạn chế xuất khẩu tự nguyện: là hàng rào thơng mại phi thuế quan mà các
quốc gia xuất khẩu thoả thuận hạn chế xuất khẩu một số loại hàng hoá cụ
thể sang một số thị trờng cụ thể. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện có thể là
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368

chính thức hoặc không chính thức. Hạn ngạch của nó không nghiêm ngặt,
mang tính chất linh hoạt cao. Tuỳ thuộc vào biến động của cung cầu trên thị
trờng cụ thể.
- Các hàng rào mang tính chất kĩ thuật và văn hoá
Các hàng rào mang tính chất kĩ thuật và văn hoá thực ra không phảI là một

thống trị ngành thơng mại cà phê. Đến cuối thế kỉ 18 cây cà phê đợc trồng
khắp xứ sở nhiệt đới chủ yếu do sự bành trớng thuộc địa của các nớc châu
âu. thực dân pháp đã đa cây cà phê vào việt nam vào trồng ở vùng cao
nguyên việt nam vào đầu thế kỉ 19. đây là vùng thích hợp cho sự phát triển
của cây cà phê. Trong thời gian đó việt nam cũng là nớc xuất khẩu một số l-
ợng lớn cà phê
1.2. Đặc điểm sinh trởng phát triển của cây cà phê
Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau trong đó đất bazan là một
trong nhữnh loại đất lí tởng để trồng cây cà phê, vì các đặc điểm sinh lí hoá
tốt và tầng dày của các loại đất này. Cây cà phê thích hợp vùng đất có độ sâu
là 70 cm trở lên có độ thoát nớc tốt.
Không phảI vùng nào trên tráI đất cũng trồng đợc cà phê. Cây cà phê thích
hợp với khí hậu mát và hơI lạnh. thích hợp nhất là nhiệt độ từ 5- 32 do đó
cây cà phê thờng trồng ở vùng núi cao từ 600- 2500m. lợng mua thích hợp
đối với cây cà phê là 1300- 2000 m m.
Độ ẩm không khí trên 70% mới thích hợp cho sự phát triển của cây cà phê.
Giai đoạn cà phê ra hoa thì độ ẩm càng cao càng tốt. Cây cà phê không thích
ánh sáng trực tiếp tác động vào và gió mạnh do đó khi trồng cần có biện
pháp che chắn thích hợp.
Do những điều kiện trên đây, nên cây cà phê của nớc ta chủ yếu đợc trồng ở
khu vực tây nguyên.
2, Vai trò của xuất khẩu cà phê đối với sự tăng trởng và phát triển kinh tế
2.1. về mặt xã hội
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Sản xuất cà phê thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát
triển nông thôn, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân xoá đói giảm
nghèo cho một bộ phận tầng lớp dân c .
Ngành cà phê việt nam mỗi năm thu hút khoảng 300 000 hộ gia đình với

Về khí hậu, nớc ta có vị trí trảI qua 15 vĩ độ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới ẩm, chịu ảnh hởng của gió mùa, nhiệt độ cao, lợng ma lớn, độ ẩm không
khí cao, bức xạ lớn.. thuộc vùng rất thích hợp để phát triển cây cà phê.
Môi trờng sinh tháI của việt nam khá phù hợp cho việc phát triển cây cà phê.
Điều kiện tự nhiên u đãi đối với vùng tây nguyên, nam trung bộ cho phép
phát triển cây cà phê theo hớng chuyên môn hoá, thâm canh cao, tạo ra các
vùng cà phê đảm bảo về số lợng và chất lợng sản phẩm, đủ để đảm bao cả
xuất khẩu và tiêu dùng. Đồng thời sự phân bố đất đai dọc theo chiều dài của
đất nớc cho phép phát triển cây cà phê trong phạm vi rộng nên mặc dù mức
thâm canh cha cao nhng năng suất đã đạt mức đáng kể
3.2 Lợi thế về lao động
Việt Nam là một nớc với trên 75% lao động làm việc trong các lĩnh vực
nông nghiệp. đây chính là lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của việt
nam. Hàng năm số lao động này đợc bổ sung thêm 1 triệu ngời. Bên cạnh
giảI quyết vấn đề sức ép về lao động thì chúng ta là một nớc có nguồn lao
động dồi dào, giá rẻ đợc đánh giá là có chất lợng cao so với sự phát triển
kém cỏi của nền nông nghiệp . lợi thế này đảm bảo cho xuất khẩu cà phê
trong tơng lai
4, Vai trò của cà phê trên thị trờng thế giới
Đối với nhiều ngời cà phê không phải là một thức uống đơn thuần mà là
một phần tất yếu của cuộc sống họ. Bên cạnh việc khi thởng thức một li cà
phê mùi thơm quyến rũ của cà phê làm cho con ngời thấy sảng khoái. Chất
caffeine có trong thức uống đợc yêu thích này giúp cho cơ thể đợc tỉnh táo
và chống đợc buồn ngủ do đó có hàng triệu ngời trên thế giới đã uống cà phê
vào buổi sáng để có một ngày làm việc hiệu quả. Hiện nay trên thế giới có
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368

tới khoảng 6 tỉ ngời thì có đến tới 1 tỉ ngời uống cà phê, tỉ lệ tiêu thụ trung
bình mỗi ngày trên thế giới là 1 tách rỡi. Mĩ là nớc tiêu thụ cà phê nhiều

ợng của cà phê trên thế giới. Trong đó Brazil là nớc có sản lợng cà phê đứng
đầu chiếm tới hơn 30% tổng sản lợng của cà phê trên thế giới. Sản lợng của
3 nớc đứng đầu là Brazil, Việt Nam và Côlômbia nhiều hơn tất cả các nớc
khác cộng lại.
Quốc
gia
2002
2003
2004 2005 2006 2007
Brasil
48.4
80
28.82
0
39.27
2
32.94
4
4251
2
3374
0
Vit
Nam
11.5
55
15.23
0
13.84
4

4.00
0
4.550 3.407 4.200 4200 4350
Ethiopia
3.69
3
3.874 5.000 4.500 4636 5733
Guatem
ala
4.07
0
3.610 3.678 3.675 3950 4000
P7eru
2.90
0
2.616 3.355 2.750 4250 3190
Uganda
2.90
0
2.510 2.750 2.750 2600 2750
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Hondura
s
2.49
7
2.968 2.575 2.990 3461 3500
Côted’v
ore

51
1161
75
1057
21
§¬n vÞ tÝnh : Ngh×n Bao (bao lớn = 60kg)
B¶ng 1: S¶n lîng c¸c níc xuÊt khÈu cµ phª lín trªn thÕ giíi
1.2. VÒ gi¸ cµ phª trªn thÞ trêng thÕ giíi
Giá cà phê trên thị trường quốc tế thường xuyên dao động lớn, đặc biệt là
trong những năm gần đây. Trước năm 1994, giá cà phê thế giới ở mức
thấp, giá cà phê đã giảm từ mức 150,67 cent/pound ở năm 1980 xuống
mức 50 cent/pound vào năm 1992. Tuy vậy, giá cà phê đã dần hồi phục
vào nửa cuối năm 1993, và tăng nhanh đến mức 202 cent/pound vào tháng
12 năm 1994 mà nguyên nhân chính là do tình hình thời tiết bất lợi (sương
muối) đã làm giảm sản lượng cà phê của Brazil - nước sản xuất và xuất
khẩu cà phê hàng đầu thế giới. Những tháng đầu năm 1995, giá cà phê tiếp
tục đứng ở mức cao, nhưng đến tháng 12 năm này đã giảm xuống còn 90
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368

cent/pound. Sau ú giỏ c phờ li c khụi phc vo nm 1996 v u
nm 1997 trc khi gim xung dn dn. Giỏ c phờ ó hon ton sp
tớnh t thỏng 3 nm 1998, cú lỳc ó gim n mc thp nht trong lch s
ca ngnh c phờ th gii trong nhng thp k gn õy. Chng hn nm
2002, giỏ c phờ bỡnh quõn trờn th trng th gii ch t 44,3 cent/pound,
c bit giỏ c phờ Robusta mc rt thp (24,37 cent/pound). Bc sang
nm 2003-2004, c bit l nhng thỏng u nm 2005 giỏ c phờ trờn th
trng th gii cú du hiu phc hi tr li. Đến năm 2006 giá cà phê đã
hoàn toàn đợc phục hồi trở lại. Từ cuối tháng 1 năm 2008 đến nay giá cà phê
trê nthị trờng cà phê thế giới đồng loạt tăng mạnh. Trên thị trờng luân đôn

gian qua
2.1 Thực trạng sản xuất và chế biến cà phê
2.1.1 Diện tích và Sản lợng cà phê của viêt nam
Vào khoảng đầu những năm 80 của thế kỉ trớc, vấn đề phát triên cây cà phê
đợc đặt ra với những bớc khởi đầu rầm rộ chủ yếu là 2 địa bàn Đắc Lắc và
Gia Lai ở Tây Nguyên.. Vào thời gian này cả nớc chỉ có không đầy 20 nghìn
hecta phát triển kém, năng suất thấp chỉ với sản lợng 4000 5000 tấn. Từ
năm 2000 đến nay mỗi năm cả nớc đã có hơn 500 nghìn hecta cà phê chu
yếu sinh trởng khoẻ, năng suất cao, tổng sản lợng đạt hơn 60 vạn đến hơn 80
vạn tấn. Diện tích cây cà phê bắt đầu tăng nhanh vào nửa cuối thập kỉ 80.
đến năm 1992 giá cà phê thế giới tụt xuống do các nớc sản xuất cà phê trên
thế giới tung lợng cà phê tồn kho tdf những năm trớc do tổ chức cà phê thế
giới còn áp dụng hạn ngạch xuất nhập khẩu. Sau năm 2002 giá cà phê dần
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368

hồi phục và đạt đỉnh cao vào giai đoạn 1994 1995. lúc này mọi ngời đều
đổ xô đi tìm đất để trồng cà phê điều này làm tăng nhanh sản lợng cà phê cà
phê qua từng năm. Nm 2007, din tớch c phờ Vit Nam t 506.000 ha,
sn lng xp x 1 triu tn Nh c giỏ nờn nụng dõn hng hỏi m rng
din tớch trng c phờ (nm 2007, din tớch c phờ tng 3,6% so vi nm
2006). Nng sut c phờ bỡnh quõn t 18,9 t/ha (gp 2 ln nng sut c
phờ th gii), t nm 1997 n 2007, sn lng c phờ tng bỡnh quõn
12,8%/nm. Tuy nhiờn, hin nay khõu t chc sn xut vn ang rt
nh nụng. Hin c phờ nụng h chim khong 96% din tớch, VinaCaphờ
ch chim 3,75% din tớch v khong 4% sn lng. c bit, do cha
hỡnh thnh cỏc HTX, cỏc t hp tỏc nờn cụng tỏc ph bin, ng dng cỏc
tin b KHKT vo sn xut khỏ khú khn, khú cú th ỏp dng mt quy
chun ng b. Mt khỏc, din tớch c phờ tng quỏ nhanh, nhng nhiu
ni cha theo quy hoch, Din tớch c phờ trng bng ging thc sinh

1998 370,6 1,153 - 0,083 427,4 6,9
1999 477,7 `1,158 0,005 553,2 125,8
2000 561,9 1,428 0,27 802,5 249,3
2001 565,3 1,676 0,248 947,5 145
2002 522,2 1,34 -0,336 699,5 -248
2003 513,7 1,501 0,161 771,2 71,7
2005 520,3 1,548 0.033 805,6 -7,5
2006 532,1 1,524 -0,024 810,9 5,3
Bảng 2 : Diện tích và năng suất của ngành cà phê Việt Nam
Biểu trên cho ta thấy sản lợng cà phê chủ yếu tăng lên do diện tích, qua 10
năm diện tích tăng 277,9ha trong khi đó năng suất chỉ tăng 0,277 tấn / ha với
tốc độ tăng rất chậm
2.1.2 Thực trạng thu mua và chế biến cà phê ở Việt Nam
- Quá trình thu mua và chế biến đuợ khái quát nh sau : sau khi cà phê đợc
thu hoạch bởi các hộ trồng cà phê, ngời thu gom mua cà phê của ngời trồng
cà phê. đại lí thu mua của những ngời thu gom. Các doanh nghiêpk chế biến
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368

và doanh nghiệp chế biến t nhân mua lại cà phê từ tổng đại lí để tiến hành
chế biến cà phê. Cà phê sau khi dợc chế biến sẽ đợc đa đI xuất khẩu nớc nớc
ngoại còn lợng cà phê do t nhân chế biến sẽ đợc tiêu thụ trong nớc
-Về khâu thu mua : ngời thu gom cà phê thờng do công ti xuất khẩu cà phê
chỉ định. Các doanh nghiệp sẽ thông báo giá mua hàng ngày cho ngời thu
gom. Ngời thu gom sẽ dựa vào đó mà sẽ thông báo giá thu mua cà phê đạt
tiêu chuẩn. Nếu chất lợng tốt thì ngời nông dân cũng sẽ đợc hởng giá cao.
Tuy nhiên mức giá này cũng không khuyến khích ngời nông dân nâng cao
chất lợng cà phê. Và chất lợng thu mua cà phê vẫn dựa vào trực giác của ng-
ời thu gom. Với cách thu gom nh trên thì cũng hiểu đợc lí do tại sao mà chất
lợng cà phê của chúng ta lại thấp mặt khác ngời nông dân vẫn hởng giá bán

ma kéo dài trong vụ thu hoạch ngời ta phảI sấy cà phê trong các lò sấy đốt
bằng than đá hoặc than củi một số doanh nghiệp chế biến theo ph ơng
pháp ớt dùng máy đánh nhớt, một sản lợng nhỏ là cà phê Arabica các doanh
nghiệp đều chế biến theo phơng pháp ớt. Không ít nơi dùng máy chọn màu
sortex trong khâu phân loại để loại cà phê đen nâu
2.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê của việt nam
2.2.1. Chất lợng cà phê xuất khẩu của việt nam
Dù xuất khẩu với khối lợng lớn, thế nhng hiện nay
mới có trên 10% số doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam áp dụng
TCVN: 4193-2005, còn lại chỉ phân loại dựa trên tỷ lệ hạt đen hạt vỡ, tạp
chất, cà phê xuất khẩu chủ yếu ở hạng R2 chiếm 45- 90% tùy đơn vị xuất
khẩu. Các DN xuất khẩu cà phê đều áp dụng tiêu chuẩn
theo hợp đồng, trên cơ sở thỏa thuận với đối tác mua do phân loại cà
phê theo tiêu chuẩn hợp đồng thờng đơn giản, chi phí thấp. Cách phân loại
đó quá sơ sài, không đủ để đánh giá đầy đủ chất lợng
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Các mô hình sản xuất cà phê có chứng chỉ chất lợng thông qua Utz Kapeh
(một chơng trình cấp chứng chỉ trên phạm vi toàn thế giới, với bộ tiêu chuẩn
áp dụng cho quá trình sản xuất và mua bán cà phê), 4C đã có một số doanh
nghiệp và nông hộ tham gia với số lợng sản phẩm hàng chục nghìn tấn mỗi
năm, tạo cơ hội để tiếp cận với thị trờng mới, cơ hội kinh doanh tốt hơn. Thế
nhng, số lợng đó vẫn còn quá nhỏ bé trong tổng lợng c à phê xuất khẩu
Một điều đáng quan ngại nữa là công tác quản lý chất lợng cà phê còn hạn
chế. Tình trạng thu hái lẫn quả xanh vẫn tiếp diễn. Các nhà chế biến và xuất
khẩu cha có giá thu mua sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lợng. Hệ thống tổ
chức chứng nhận chất lợng cha đợc chú trọng, cà phê chứng nhận chất lợng
chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 5%. Thông thờng nông dân hái cà phê toàn
bộ, kể cả trái xanh, non khi tỷ lệ trái chín sinh lý (chắc nhân) đạt 70- 80%,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status